Tổng quan nghiên cứu

Bể than Quảng Ninh là trung tâm khoáng sản năng lượng lớn nhất Việt Nam, nơi lưu giữ các tầng trầm tích chứa than có chiều dày biến động từ 2.110 mét đến 3.430 mét thuộc Hệ tầng Hòn Gai. Các lớp trầm tích giàu than đá này có nguồn gốc trực tiếp từ sự tích tụ và phân hủy của các thảm thực vật cổ sinh phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ Trias muộn, niên đại cách ngày nay khoảng 201 đến 227 triệu năm. Mặc dù hệ thực vật Hòn Gai đã được ghi nhận với hơn 154 loài phong phú, việc phân loại chi tiết và xác định vai trò thành tạo than của hai ngành thực vật chiếm tỷ trọng lớn nhất là Dương xỉ và Tuế vẫn đòi hỏi những nghiên cứu giải phẫu hình thái chuyên sâu.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề phân loại hình thái học, cấu trúc phát gân và đặc điểm giải phẫu của các hóa thạch thuộc hai nhóm thực vật chiếm ưu thế, từ đó làm sáng tỏ mối liên hệ sinh thái với quá trình hình thành các vỉa than có giá trị kinh tế. Mục tiêu cụ thể là phân loại, mô tả chi tiết các đại diện hóa thạch tiêu biểu, đồng thời xác lập các chỉ số cổ sinh thái và đối sánh địa tầng cho bể than Quảng Ninh.

Phạm vi nghiên cứu bao quát 8 khai trường mỏ than trọng điểm trải dài từ Tây sang Đông gồm Mạo Khê, Tràng Bạch, Hà Lầm, Hà Tu, Thống Nhất, Cọc Sáu, Cẩm Phả và Đông Bắc. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp dữ liệu định lượng về 16 loài đặc trưng để nâng cao độ chính xác trong việc liên kết, đồng danh cho hơn 58 vỉa than phức tạp, phục vụ hiệu quả cho công tác thăm dò địa chất khoáng sản than tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thuyết Địa tầng sinh học kết hợp với Cổ sinh thái học hiện đại. Thuyết Địa tầng sinh học khẳng định các tập hợp hóa thạch thực vật có tính biến đổi tuần tự theo thời gian địa chất, cho phép phân định chính xác ranh giới các bậc địa tầng Nori và Reti trong kỷ Trias muộn. Đồng thời, lý thuyết kiến tạo địa hào sau tạo núi Indosini giải thích cơ chế sụt lún liên tục của bồn trũng Quảng Ninh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo tồn hoàn hảo các di tích thực bì đầm lầy.

Các khái niệm then chốt được áp dụng xuyên suốt gồm: Phức hệ thực vật Hòn Gai, di tích nén ép và vết in thực vật, hệ thống phân loại cổ thực vật quốc tế của Thomas N. Taylor năm 2009, và đới chỉ thị sinh thái Dương xỉ - Tuế. Các khái niệm hình thái học lá như dạng phân nhánh lông chim bậc một đến bậc ba, mạng gân thực vật họ Dipteridaceae, và cấu trúc lá chét dạng dải của chi Taeniopteris được chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính chính xác trong định danh taxon ở cấp độ loài.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn dựa trên bộ sưu tập gồm 228 mẫu cổ thực vật được thu thập trực tiếp tại các tầng đá bột kết, sét kết xen than thuộc 8 mỏ than chính ở Quảng Ninh, hiện lưu trữ tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam theo đề tài khoa học mã số CT0000.01/19-21. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là lấy mẫu có chủ đích tại các vết lộ địa tầng và vách moong khai thác lộ thiên, ưu tiên những phiến đá lưu giữ rõ nét cuống lá, mép lá, chóp lá và hệ gân thứ cấp.

Quy trình xử lý và phân tích mẫu vật sử dụng phương pháp giải phẫu hình thái so sánh kết hợp kỹ thuật quang học hiện đại. Mẫu được gia công cơ học để bộc lộ cấu trúc gân ngầm, sau đó chụp ảnh macro độ phân giải cao bằng hệ thống giá chụp Kaiser chuyên dụng kết hợp máy ảnh Canon EOS-1D X Mark II và ống kính Canon EF 24-70mm f/2.8L USM với thước tỷ lệ chuẩn 1:1 và 3 cm. Lý do lựa chọn phương pháp này là khả năng nhận diện chính xác các vi cấu trúc mạng gân phức tạp và mật độ răng cưa mép lá mà mắt thường không thể quan sát đầy đủ. Toàn bộ quá trình tổng hợp tư liệu, phân loại mẫu và phân tích môi trường trầm tích được tiến hành liên tục trong lộ trình nghiên cứu từ năm 2019 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình phân tích 225 mẫu vật đạt tiêu chuẩn hình thái cao trong bộ mẫu, nghiên cứu đã phân lập và xác định cấu trúc phân loại của hệ thực vật Hòn Gai với những tỷ lệ cụ thể:

Thứ nhất, ngành Tuế chiếm ưu thế tuyệt đối về số lượng mẫu vật thu thập với 103 mẫu trên tổng số 225 mẫu, tương ứng tỷ lệ 44,5%. Nhóm này thể hiện sự đa dạng cao với 11 loài thuộc các chi Pterophyllum, Taeniopteris, Anomozamites, Cycadites và Zamites. Trong đó, chi Taeniopteris chiếm mật độ vết in dày đặc tại các khai trường phía Đông.

Thứ hai, ngành Dương xỉ thể hiện tính đa dạng sinh học cao nhất với 15 loài, bao gồm 6 loài xác định chắc chắn và 9 loài ở dạng danh pháp mở rộng, chiếm 38,46% tổng số loài của hệ thực vật. Họ Dipteridaceae thể hiện vai trò thống trị thông qua sự hiện diện phong phú của các chi Clathropteris, Dictyophyllum, Thaumatopteris và Goeppertella.

Thứ ba, các nhóm thực vật đi kèm chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng có giá trị sinh cảnh quan trọng: ngành Thân đốt có 37 mẫu chiếm 17,95% tổng số loài; ngành Thông có 25 mẫu chiếm 7,69% tổng số loài; ngành Bạch quả có 3 mẫu chiếm 7,69% tổng số loài với đại diện tiêu biểu là Baiera guilhaumati.

Thứ tư, mật độ phân bố mẫu vật có sự chênh lệch rõ nét giữa các khai trường. Mỏ Thống Nhất tập trung số lượng lớn nhất với 139 mẫu, chiếm 61,8% tổng mẫu nghiên cứu; tiếp theo là mỏ than Đông Bắc với 23 mẫu, chiếm 10,2%; mỏ Hà Lầm đạt 13 mẫu, chiếm 5,8%; mỏ Cọc Sáu đạt 12 mẫu, chiếm 5,3%; mỏ Cẩm Phả đạt 11 mẫu, chiếm 4,9%; mỏ Hà Tu đạt 10 mẫu, chiếm 4,4%; mỏ Khe Chàm đạt 9 mẫu, chiếm 4,0% và mỏ Mạo Khê đạt 5 mẫu, chiếm 2,2%.

Thảo luận kết quả

Các số liệu định lượng trên có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu thành phần loài của 5 ngành thực vật cổ và bảng ma trận đối sánh 16 loài đặc trưng theo 8 phân khu khai thác mỏ. Sự vượt trội của hai nhóm Dương xỉ và Tuế với tổng tỷ trọng chiếm trên 82,9% số lượng mẫu khẳng định vai trò là thảm thực vật chính cung cấp sinh khối hữu cơ để tạo than trong Hệ tầng Hòn Gai.

Nguyên nhân của sự bùng nổ sinh học này xuất phát từ hoàn cảnh cổ khí hậu nhiệt đới đến cận nhiệt đới ẩm bao trùm khu vực Đông Bắc Việt Nam trong kỳ Trias muộn. Lượng mưa lớn cùng mạng lưới thủy văn đầm lầy trũng địa hào nông đã tạo môi trường sống tối ưu cho các loài Dương xỉ dạng cây và họ Dipteridaceae ưa ẩm.

Khi đối sánh với các hệ thực vật cùng thời kỳ trên thế giới, hệ thực vật Hòn Gai thể hiện mối tương đồng chặt chẽ với hệ thực vật Nariwa ở Nhật Bản, hệ tầng Xujiahe ở miền Nam Trung Quốc và các phức hệ thực vật đới Thaumatopteris tại Tây Âu và Greenland. Đồng thời, sự pha trộn giữa các yếu tố bản địa Cathaysia và các đại diện di cư từ lục địa Gondwana như chi Glossopteris khẳng định vị trí cầu nối cổ địa lý quan trọng của Việt Nam trong bức tranh sinh giới Mesozoi toàn cầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết luận khoa học về cổ sinh thái và địa tầng, nghiên cứu đưa ra 4 khuyến nghị hành động cụ thể:

  1. Số hóa toàn diện bộ cơ sở dữ liệu mẫu vật cổ thực vật: Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam phối hợp với các cơ sở nghiên cứu địa chất hoàn thiện việc quét 3D độ phân giải cao và lập hồ sơ kỹ thuật số cho 100% mẫu vật cổ thực vật thuộc Hệ tầng Hòn Gai trong vòng 12 tháng, nhằm thiết lập ngân hàng dữ liệu mở phục vụ tra cứu học thuật quốc tế.

  2. Ứng dụng phức hệ hóa thạch chỉ thị vào đồng danh vỉa than: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản cần ban hành quy chuẩn đối sánh địa tầng dựa trên các taxon chỉ thị Reti như Taeniopteris spathulata và Baiera guilhaumati, mục tiêu chuẩn hóa việc liên kết 58 vỉa than tại cánh tây Mạo Khê - Tràng Bạch trong giai đoạn 2026 - 2027.

  3. Thiết lập quy trình bảo vệ di sản cổ sinh tại các mỏ khai thác lộ thiên: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh chủ trì phối hợp cùng các đơn vị khai thác mỏ tại Cọc Sáu, Đèo Nai xây dựng quy chế thu gom, bảo tồn khẩn cấp các phiến đá chứa vết in thực vật có giá trị, giảm thiểu ít nhất 30% nguy cơ thất thoát mẫu vật quý trong quá trình bốc xúc đất đá giai đoạn 2026 - 2030.

  4. Đẩy mạnh nghiên cứu mẫu lõi khoan ở các tầng sâu dưới 500 mét: Bộ Khoa học và Công nghệ ưu tiên phê duyệt từ 2 đến 3 đề tài nghiên cứu cổ thực vật học trên các mẫu lõi khoan sâu từ 500 mét đến 1.200 mét tại trũng than Quảng Ninh trong 3 năm tới, nhằm mở rộng ranh giới nghiên cứu địa tầng xuống các phần đáy của địa hào.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu khoa học của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Các nhà nghiên cứu Cổ sinh vật học và Địa tầng học: Sử dụng các bản mô tả giải phẫu chi tiết của 16 loài hóa thạch để làm tài liệu chuẩn đối sánh sinh tầng học cho các bồn trũng chứa than thời kỳ Mesozoi tại Đông Nam Á và Châu Á.

  • Kỹ sư địa chất thăm dò và công nghệ mỏ: Áp dụng tập hợp hóa thạch chỉ thị để xác định chính xác ranh giới các phụ điệp chứa than, nâng cao hiệu quả nhận diện cấu trúc đứt gãy và đồng danh các vỉa than có giá trị kinh tế cao trong bể than Quảng Ninh.

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Khoa học Trái đất: Tiếp cận một tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp mô tả hình thái học thực vật cổ theo quy chuẩn quốc tế của Taylor năm 2009 và phương pháp phục dựng môi trường cổ sinh thái bồn trũng trầm tích.

  • Các nhà quản lý di sản địa chất và phát triển du lịch khoa học: Khai thác thông tin về tính độc đáo của hệ thực vật cổ sinh để xây dựng hồ sơ công viên địa chất, bảo tàng thực địa và các chương trình giáo dục khoa học tự nhiên tại tỉnh Quảng Ninh.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thực vật Hệ tầng Hòn Gai có niên đại địa chất chính xác là bao nhiêu?
Dựa trên tập hợp hóa thạch thực vật chỉ thị kết hợp với mối quan hệ địa tầng chỉnh hợp và không chỉnh hợp, Hệ tầng Hòn Gai được định tuổi chính xác vào khoảng Trias muộn, tương ứng với hai bậc Nori và Reti, cách ngày nay khoảng 201 đến 227 triệu năm.

Tại sao hai nhóm Pteridophyta và Cycadophyta lại chiếm ưu thế tuyệt đối trong trầm tích than Hòn Gai?
Trong bộ sưu tập 225 mẫu, hai nhóm này chiếm tới 82,9% số lượng mẫu vật. Nguyên nhân do điều kiện khí hậu nóng ẩm nhiệt đới - cận nhiệt đới và cảnh quan đầm lầy trũng sụt lún thời Trias muộn là môi trường sống lý tưởng cho Dương xỉ và Tuế phát triển bùng nổ, tạo nguồn vật chất hữu cơ khổng lồ hình thành các vỉa than dày.

Phương pháp mô tả hóa thạch trong luận văn căn cứ theo hệ thống phân loại nào?
Nghiên cứu áp dụng hệ thống phân loại hình thái cổ thực vật chuẩn quốc tế của Thomas N. Taylor năm 2009, tập trung vào các đặc trưng chóp lá, gốc lá, mép lá và phân nhánh mạng gân để định danh chính xác 16 loài hóa thạch điển hình.

Hóa thạch thực vật giúp ích gì cho công tác khai thác than thực tế?
Sự xuất hiện của các loài hóa thạch đặc trưng cho từng phần địa tầng dưới, giữa và trên giúp các kỹ sư địa chất đồng danh chính xác hơn 58 vỉa than phân nhánh phức tạp, từ đó tối ưu hóa mạng lưới khoan thăm dò và giảm chi phí khai thác.

Mỏ than nào tại Quảng Ninh lưu giữ số lượng mẫu vật phong phú nhất trong nghiên cứu?
Mỏ Thống Nhất là khu vực có mật độ mẫu vật cao nhất với 139 mẫu được định danh, chiếm 61,8% tổng số mẫu nghiên cứu, thể hiện đầy đủ các đại diện của 4 ngành thực vật chính gồm Tuế, Dương xỉ, Thân đốt và Thông.

Kết luận

  • Phân loại và mô tả chi tiết 16 loài hóa thạch thực vật tiêu biểu thuộc Hệ tầng Hòn Gai theo hệ thống phân loại chuẩn quốc tế của Taylor năm 2009.
  • Xác định cấu trúc hệ thực vật chiếm ưu thế tuyệt đối bởi ngành Tuế với 44,5% mẫu vật và ngành Dương xỉ với 38,46% tổng số loài.
  • Khẳng định sinh cảnh thành tạo than của bể than Quảng Ninh là môi trường đầm lầy trũng địa hào trong điều kiện cổ khí hậu nhiệt đới ẩm thời kỳ Trias muộn.
  • Cung cấp cơ sở cổ sinh vật học vững chắc để đồng danh và liên kết hơn 58 vỉa than công nghiệp tại các khu mỏ trọng điểm.
  • Đề xuất lộ trình số hóa 100% mẫu vật 3D và mở rộng nghiên cứu mẫu lõi khoan sâu dưới 500 mét trong giai đoạn 2026 - 2030.

Công trình nghiên cứu này đóng góp những dẫn liệu khoa học giá trị vào kho tàng Cổ sinh vật học Việt Nam. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và các đơn vị sản xuất quan tâm có thể tiếp cận trọn vẹn luận văn để ứng dụng vào công tác nghiên cứu học thuật và thực tiễn sản xuất địa chất mỏ.