Tìm Hiểu Thực Trạng Sử Dụng Phân Bón Hóa Học Cho Cây Ngô Tại Thị Xã Điện Bàn - Quảng Nam

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Tìm hiểu thực trạng sử dụng phân bón hóa học và đề xuất những biện pháp sử dụng hiệu quả phân bón, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Trường Đại Học Quảng Nam

Chuyên ngành

Lý – Hóa – Sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

82
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ CÓ TRONG BÀI KHÓA LUẬN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về phân bón

1.2. Phân loại phân bón

1.3. Tình hình sử dụng phân bón hiện nay

1.4. Sử dụng phân bón và vấn đề môi trường

1.5. Tác động của phân bón đối với cây trồng

1.6. Tác động của phân bón đến môi trường sinh thái đất

1.7. Tác động của phân bón đến môi trường không khí

1.8. Tác động của phân bón đến môi trường nước

1.9. Tác động của phân bón đến sức khỏe con người

1.10. Tổng quan về đất

1.11. Một số khái niệm cơ bản về hệ thống đất

1.12. Những vấn đề môi trường đất nông nghiệp

1.13. Một số đặc điểm của phân bón trong môi trường đất

1.14. Những ảnh hưởng môi trường trên sự tồn dư, di chuyển và trầm lắng

1.15. Tổng quan về cây ngô

1.16. Một vài nét về cây ngô

1.17. Sự sinh trưởng của cây ngô

1.18. Phương pháp bón phân cho cây ngô

1.19. Các loại phân bón sử dụng cho cây ngô

1.20. Lượng phân bón cho cây ngô ở các vùng trồng chính

1.21. Phương pháp bón phân cho ngô

1.22. Vấn đề bón phân cân đối cho cây ngô

1.23. Những kết quả nghiên cứu phân bón đối với cây ngô

1.24. Kết quả nghiên cứu về phân đạm đối với cây ngô

1.25. Kết quả nghiên cứu về phân lân đối với cây ngô

1.26. Kết quả nghiên cứu về phân kali đối với cây ngô

1.27. Tổng quan về xã Điện Quang, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

1.28. Điều kiện tự nhiên

1.29. Vị trí địa lí

1.30. Điều kiện kinh tế - xã hội

1.31. Dân số và phân bố lao động trên địa bàn xã

1.32. Tình hình phát triển kinh tế

1.33. Tình hình sản xuất ngô trên địa bàn xã Điện Quang

1.34. Diện tích cây ngô trên địa bàn xã Điện Quang

1.35. Diện tích đất trồng ngô, cơ cấu giống, năng suất và sản lượng ngô trên địa bàn xã

1.36. Các phương pháp xác định hàm lượng K - tổng, P – tổng, N – tổng và NO3- trong đất

1.37. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS

1.38. Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử

1.39. Dụng cụ, máy móc và hóa chất

1.40. Xác định hàm lượng nitơ tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV - VIS

1.41. Xác định hàm lượng lân tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV - VIS

1.42. Xác định hàm lượng Nitrat bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV - VIS

1.43. Xác định kali tổng số bằng phương pháp quang phổ ngọn lửa

1.44. Cách tiến hành

1.45. Kỹ thuật lấy mẫu và xử lý, bảo quản mẫu

1.46. Kỹ thuật lấy mẫu

1.47. Xử lý và bảo quản mẫu

1.48. Xác định hàm lượng nitơ tổng bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV - VIS

1.49. Xác định hàm lượng lân tổng số theo phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV - VIS

1.50. Xác định hàm lượng Nitrat bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV - VIS

1.51. Xác định hàm lượng kali bằng phương pháp quang phổ ngọn lửa

2. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

2.1. Thực trạng sử dụng phân bón trong sản xuất ngô tại thị xã Điện Bàn

2.2. Các loại phân bón thường sử dụng cho cây ngô

2.3. Lượng phân bón cho cây ngô trên địa bàn thị xã Điện Bàn

2.4. Thời điểm bón và cách bón phân cho cây ngô trên địa bàn thị xã Điện Bàn

2.5. Kết quả phân tích hàm lượng tích lũy N, P, K, NO3- trong đất

2.6. Kết quả nghiên cứu thông số khảo sát máy đo UV-VIS xác định hàm lượng N-tổng, P-tổng và NO3-

2.7. Thời gian đo cường độ vạch phổ xác định N-tổng, P-tổng, NO3-

2.8. Khảo sát vạch phổ đặc trưng của Nito, photpho, nitrat

2.9. Kết quả phân tích hàm lượng nitrat trong mẫu đo

2.10. Hàm lượng Nitơ – tổng số trong đất

2.11. Hàm lượng Photpho tổng số trong mẫu đất

2.12. Kết quả nghiên cứu khảo sát thông số máy đo AAS xác định hàm lượng K+ trong đất

2.13. Vạch phổ

2.14. Đánh giá chung về tình hình sử dụng phân bón trong sản xuất ngô tại thị xã Điện Bàn

2.15. Nguyên nhân của thực trạng lạm dụng phân bón tại thị xã Điện Bàn

2.16. Đề xuất một số biện pháp sử dụng phân bón hiệu quả

3. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Hiệu Quả Phân Bón Cho Ngô Điện Bàn

Điện Bàn, Quảng Nam là vùng đất nông nghiệp trù phú với cây ngô đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, việc sử dụng phân bón hóa học chưa thực sự hiệu quả, gây ảnh hưởng đến năng suất ngô và môi trường. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá thực trạng sử dụng phân bón cho ngô tại Điện Bàn, nhằm đề xuất các biện pháp sử dụng hiệu quả, bền vững. Theo Huỳnh Thị Vân Anh (2015), việc lạm dụng phân bón hóa học mất cân đối, phân hữu cơ, phân vi sinh dần bị lãng quên trong canh tác, dẫn đến hậu quả ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái. Do đó, cần có giải pháp bón phân cho ngô hợp lý, khoa học, phù hợp với điều kiện địa phương.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Phân Bón Cho Cây Ngô Tại Quảng Nam

Cây ngô là cây lương thực quan trọng, đứng thứ hai sau lúa. Việc sử dụng phân bón đúng cách ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bón phân cân đối, hợp lý để đạt năng suất cao, chất lượng tốt, đồng thời giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Diện tích trồng ngô ở Điện Bàn ngày càng mở rộng, việc sử dụng phân bón hợp lý là yếu tố then chốt để phát triển bền vững.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Nông Nghiệp Về Phân Bón Tại Điện Bàn

Mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm hiểu thực trạng sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất ngô tại Điện Bàn, xác định kỹ thuật sử dụng phân bón của người dân và đánh giá mức độ tồn lưu phân bón trong đất. Dựa trên đó, đề xuất giải pháp sử dụng phân bón hiệu quả, hợp lý, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu tập trung vào các hộ nông dân trồng ngô ở xã Điện Quang, Điện Bàn.

II. Thực Trạng Sử Dụng Phân Bón Hóa Học Cho Ngô Tại Điện Bàn

Khảo sát cho thấy, người dân Điện Bàn sử dụng nhiều loại phân bón hóa học cho cây ngô, bao gồm phân đạm, phân lân, phân kaliphân NPK. Tuy nhiên, việc sử dụng thường không tuân thủ đúng quy trình, liều lượng, gây lãng phí và ô nhiễm môi trường. Nhiều nông hộ có xu hướng bón thừa phân đạm, thiếu phân lânphân kali, dẫn đến mất cân đối dinh dưỡng cho cây ngô. Việc bón phân theo kinh nghiệm, thiếu kiến thức khoa học là một vấn đề nan giải. Theo nghiên cứu, chỉ 30% lượng phân bón được cây sử dụng hiệu quả, phần còn lại gây ô nhiễm.

2.1. Các Loại Phân Bón Cho Ngô Thường Dùng Ở Điện Bàn

Người dân Điện Bàn thường sử dụng các loại phân bón như phân urê, phân lân, phân kali, phân NPKphân DAP. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng và liều lượng giữa các loại phân chưa hợp lý. Một số nông hộ còn sử dụng phân bón không rõ nguồn gốc, kém chất lượng, ảnh hưởng đến năng suất ngô và chất lượng đất trồng. Cần có sự hướng dẫn, kiểm soát chặt chẽ về chất lượng phân bón trên thị trường.

2.2. Liều Lượng Phân Bón Cho Ngô Của Nông Dân Điện Bàn

Liều lượng phân bón mà nông dân Điện Bàn sử dụng cho cây ngô thường vượt quá khuyến cáo của các chuyên gia nông nghiệp. Điều này xuất phát từ tâm lý muốn tăng năng suất, nhưng lại gây lãng phí phân bón và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Cần có các chương trình tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật bón phân đúng cách, phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng của cây ngô.

2.3. Thời Điểm Bón Phân Và Cách Bón Phân Cho Cây Ngô

Thời điểm bón phân không tuân thủ đúng quy trình, liều lượng, gây lãng phí và ô nhiễm môi trường. Nhiều nông hộ có xu hướng bón thừa phân đạm, thiếu phân lânphân kali, dẫn đến mất cân đối dinh dưỡng cho cây ngô.

III. Phân Tích Đất Trồng Ngô Và Hàm Lượng Phân Bón Tích Lũy

Phân tích đất trồng ngô tại Điện Bàn cho thấy hàm lượng các chất dinh dưỡng N, P, K biến động tùy theo khu vực và mùa vụ. Việc sử dụng phân bón hóa học liên tục trong thời gian dài dẫn đến tích lũy các chất dinh dưỡng trong đất, gây mất cân bằng hệ sinh thái đất. Hàm lượng nitrat (NO3-) trong đất có xu hướng tăng cao sau thu hoạch, gây nguy cơ ô nhiễm nguồn nước. Cần có giải pháp quản lý dinh dưỡng đất hợp lý, kết hợp sử dụng phân bón hữu cơ để cải tạo đất.

3.1. Đánh Giá Hàm Lượng N P K Trong Đất Trồng Ngô

Kết quả phân tích đất cho thấy sự khác biệt về hàm lượng N, P, K giữa các mẫu đất trước và sau khi trồng ngô. Việc sử dụng phân bón hóa học ảnh hưởng đến thành phần dinh dưỡng của đất, có thể gây ra tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt một số chất. Cần có sự điều chỉnh về liều lượng và loại phân bón phù hợp với kết quả phân tích đất.

3.2. Tình Trạng Tích Lũy Nitrat Trong Đất Sau Thu Hoạch Ngô

Hàm lượng nitrat trong đất có xu hướng tăng cao sau vụ thu hoạch ngô, đặc biệt ở những khu vực sử dụng nhiều phân đạm. Tình trạng này gây nguy cơ ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Cần có biện pháp quản lý phân đạm hiệu quả, kết hợp sử dụng cây trồng che phủ để giảm thiểu sự tích lũy nitrat trong đất.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Bón Phân Cho Ngô Tại Điện Bàn

Để nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón cho ngô tại Điện Bàn, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ, bao gồm: (1) Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật bón phân cho nông dân; (2) Khuyến khích sử dụng phân bón cân đối, hợp lý, kết hợp phân bón hóa học với phân bón hữu cơ; (3) Thực hiện phân tích đất định kỳ để điều chỉnh liều lượng phân bón phù hợp; (4) Xây dựng mô hình trình diễn về sử dụng phân bón hiệu quả; (5) Kiểm soát chặt chẽ chất lượng phân bón trên thị trường.

4.1. Khuyến Cáo Sử Dụng Phân Bón Hữu Cơ Và Vi Sinh Cho Ngô

Việc kết hợp phân bón hóa học với phân bón hữu cơphân bón vi sinh mang lại nhiều lợi ích cho cây ngô và đất trồng. Phân bón hữu cơ giúp cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu, cung cấp dinh dưỡng chậm. Phân bón vi sinh giúp cố định đạm từ không khí, hòa tan lân khó tan, tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây ngô. Cần khuyến khích nông dân sử dụng phân bón hữu cơphân bón vi sinh để giảm thiểu sự phụ thuộc vào phân bón hóa học.

4.2. Ứng Dụng Kỹ Thuật Bón Phân Theo Nhu Cầu Của Cây Ngô

Kỹ thuật bón phân theo nhu cầu của cây ngô giúp cung cấp dinh dưỡng đầy đủ, kịp thời, phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng. Cần xác định chính xác nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô bằng cách quan sát, phân tích triệu chứng thiếu dinh dưỡng và dựa vào kết quả phân tích đất. Bón phân đúng thời điểm, đúng liều lượng, đúng cách giúp tăng hiệu quả sử dụng phân bón và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

4.3. Quản Lý Dinh Dưỡng Đất Bền Vững Cho Vùng Trồng Ngô Điện Bàn

Cần có giải pháp quản lý dinh dưỡng đất bền vững, kết hợp sử dụng phân bón hóa học, phân bón hữu cơ, và cây trồng che phủ để duy trì và cải thiện độ phì nhiêu của đất. Áp dụng luân canh cây trồng hợp lý giúp giảm thiểu bệnh hại và cải thiện cấu trúc đất. Bên cạnh đó cần có các chính sách hỗ trợ người dân sử dụng phân bón hiệu quả.

V. Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Phân Bón Đến Năng Suất Và Chất Lượng Ngô

Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng phân bón hợp lý có tác động tích cực đến năng suất và chất lượng ngô tại Điện Bàn. Bón phân cân đối giúp tăng số lượng hạt trên bắp, trọng lượng hạt và hàm lượng dinh dưỡng trong hạt ngô. Tuy nhiên, việc lạm dụng phân bón hóa học có thể làm giảm chất lượng ngô và ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Cần có các nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của các loại phân bón khác nhau đến năng suất và chất lượng ngô.

5.1. So Sánh Năng Suất Ngô Giữa Các Công Thức Bón Phân Khác Nhau

Cần tiến hành các thí nghiệm so sánh năng suất ngô giữa các công thức bón phân khác nhau, bao gồm công thức truyền thống của nông dân, công thức khuyến cáo của các chuyên gia và công thức kết hợp phân bón hữu cơphân bón hóa học. Kết quả thí nghiệm sẽ cung cấp thông tin hữu ích để lựa chọn công thức bón phân phù hợp, tối ưu hóa năng suất ngô.

5.2. Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Phân Bón Đến Chất Lượng Hạt Ngô

Đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến chất lượng hạt ngô, bao gồm hàm lượng protein, tinh bột, chất xơ và các khoáng chất. Việc lạm dụng phân bón hóa học có thể làm giảm hàm lượng một số chất dinh dưỡng quan trọng trong hạt ngô. Cần lựa chọn phân bónliều lượng phù hợp để đảm bảo chất lượng hạt ngô tốt nhất.

VI. Kết Luận Và Khuyến Nghị Về Sử Dụng Phân Bón Cho Ngô

Việc sử dụng phân bón hóa học cho cây ngô tại Điện Bàn còn nhiều bất cập, gây lãng phí và ô nhiễm môi trường. Cần có sự thay đổi về tư duy và hành động của nông dân, hướng đến sử dụng phân bón cân đối, hợp lý, kết hợp phân bón hữu cơ và áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ, khuyến khích nông dân sử dụng phân bón hiệu quả, bền vững.

6.1. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Nông Dân Bón Phân Hiệu Quả

Cần có các chính sách hỗ trợ nông dân về chi phí phân tích đất, mua phân bón hữu cơphân bón vi sinh, tham gia các khóa tập huấn kỹ thuật canh tác tiên tiến. Tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận với nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư vào sản xuất ngô bền vững.

6.2. Định Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Về Phân Bón Cho Cây Ngô

Cần tiếp tục đẩy mạnh các nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và chất lượng ngô, đặc biệt là các nghiên cứu về phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh và các kỹ thuật bón phân tiên tiến. Xây dựng cơ sở dữ liệu về dinh dưỡng đất và nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô để cung cấp thông tin chính xác cho nông dân.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về phân bón Phân bón là thành phần cực kì quan trọng, quyết định năng suất cây trồng. Qua một thế kỉ, các nhà khoa học đã xác nhận rằng năng suất cây trồng đã tăng 50% dựa vào việc sử dụng phân bón.

Việc bón phân cho cây trồng cho hiệu quả bằng với việc kết hợp với các yếu tố khác như thời vụ trồng, làm đất, luân canh, giống, tưới tiêu cho thấy mức độ quan trọng của phân bón. Việc bón phân rõ ràng làm tăng năng suất cây trồng và độ phì nhiêu của đất. Phân loại phân bón Phân bón được phân ra làm 3 nhóm chính: Phân hữu cơ, phân vô cơ và phân vi lượng. [17] - Phân bón vô cơ Phân bón vô cơ hay phân hóa học, thường được các nhà nông sử dụng vừa tiện lợi, giải quyết nhanh chóng các trường hợp cần thiết.

Bao gồm: Phân đạm: Chứa N dưới dạng Amonium (NH4+) hoặc Nitrat (NO3-). Đặc điểm chung của loại phân này là những tinh thể trắng, dễ tan trong nước, dễ hút ẩm, nên dễ chảy ngoài không khí, gồm: Đạm Sulfat (NH4)2SO4 (SA); đạm Chlorrua NH4Cl; đạm Nitrat NH4NO3; Urea CO(NH2)2. Phân lân: Dạng muối Photphat đặc trưng bởi thành phần P2O5 thường gặp là: Super phosphat đơn Ca(H2PO4)2; Super phosphat kép; phân lân nung chảy. Phân Kali: KCl (50 – 55% K); Kali sulfat (K2SO4) … - Phân bón hữu cơ Phân bón có nguồn gốc thực vật: gồm các loại rong, thân các cây thuộc họ đậu (Fabaceae) sau khi thu hoạch như đậu xanh, đậu nành, đậu đỏ hoặc rơm, rạ, bèo hoa dâu, tro trấu, bã mía, gốc mía … Phân bón có nguồn gốc động vật: gồm phân heo, gà, trâu, bò, dơi, cút … đã được ủ (hoai), phân tôm, cá … - Phân bón vi sinh: Là chế phẩm có chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống, có ích cho cây trồng đã được tuyển chọn, có sức lao động cao, sử dụng 4 bón vào đất hoặc xử lý cho cây để cải thiện hoạt động của vi sinh vật trong đất vùng rễ cây nhằm tăng cường sự cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng, cung cấp chất điều hòa sinh trưởng, các loại men, vitamin có lợi cho các quá trình chuyển hóa vật chất, cung cấp kháng sinh để giúp cho cây trồng có khả năng chống chịu các loại sâu bệnh hại, góp phần nâng cao năng suất, phẩm chất nông sản và tăng độ màu mỡ của đất.

Tình hình sử dụng phân bón hiện nay * Trên thế giới Gần đây, phân bón được sản xuất và tiêu thụ với một nhịp độ gia tăng, trong đó phân đạm và phân lân chiếm phần lớn. Có thể thấy rõ sự gia tăng trong mức độ tiêu thụ phân bón nói chung trên dựa vào biểu đồ dưới đây: World Fertilizer Consumption, 1950-2008 180 160 140 120 Million Tons 100 80 60 40 20 0 1950 1960 1970 1980 1990 2000 2010 Source: FAO; IFA Hình 1.1: Biểu đồ tiêu thụ phân bón trên thế giới Ở các nước đang phát triển, tỉ lệ tiêu thụ cao hơn nhiều so với các nước phát triển. Tỉ lệ sử dụng và số lượng phân N, P, K cũng có sự khác biệt rõ rệt giữa các khu vực. Các nước phát triển năm 1982 sử dụng bình quân 51 kg, 21 kg P2O5, 28 kg K2O trong tổng số 110 kg phân bón nguyên chất cho 1ha đất canh tác.

Tỉ lệ N:P:K sử dụng là 1:0. Các nước đang phát triển bình quân bón 33 kg N, 5 12 kg P2O5, 4 kg K2O, tỉ lệ sử dụng N: P: K là 1: 0.12 cho tổng số phân bón cho 1ha đất canh tác là 49 kg phân bón nguyên chất. [13] * Ở Việt Nam Việc sử dụng phân bón hóa học có thể chia thành các giai đoạn sau: Từ 1961-1970: ở giai đoạn này việc sử dụng phân bón hóa học trong nông nghiệp chưa cao. Tổng số N, P, K bón cho đất khoảng 30 kg nguyên chất.

Từ 1971-1975: ở miền Bắc sử dụng tương đối nhiều. Tổng số N, P, K bón cho 1ha đất canh tác là 50kg nguyên chất. Từ năm 1976 đến nay lượng phân bón hóa học được sử dụng tăng nhanh chóng. Năm 1990 lượng phân bón được dùng tăng 418.6% so với năm 1980, năm 1995 tăng 557% so với năm 1980 và tăng 33.

Đến năm 1997 lượng phân bón N, P, K cho 1 ha gieo trồng đã đạt 126kg/năm nhưng vẫn còn thấp so với một số nước châu Á như: Hàn Quốc 467 kg/ha, Nhật Bản 403 kg/ha. Sử dụng phân bón và vấn đề môi trường [1] Sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu bệnh là chìa khóa của sự thành công trong cách mạng xanh và bảo vệ thực vật, lương thực. Tuy nhiên trong những năm gần đây, nhiều người đã lo ngại về ảnh hưởng của phân bón đến môi trường và sức khỏe của con người. Gây độc hại cho nguồn nước, cho đất bởi thuốc trừ sâu và Nitrat (NO3 -), P, K, và SO4- và do đó, tác động xấu đến sức khỏe con người, các động vật hoang dã và làm suy thoái hệ sinh thái.

Tác động của phân bón đối với cây trồng [17] Phân đạm là yếu tố quan trọng nhất quyết định năng suất cây trồng, nhưng bón nhiều đạm quá thì cây phát triển mất cân đối giữa bộ phận phía trên và dưới đất, cây phải hình thành nhiều mô sinh trưởng và nhiều protit nên phần lớn những sản phẩm trung gian trong quá trình hình thành đường bột bị tiêu hao mạnh vào việc tổng hợp amino axit làm cho các hydratcacbon cao phân tử không hình thành được mấy, các chất nòng cốt của tế bào như cellulose, lignin bị thiếu hụt dẫn đến cây không cứng, dễ bị sâu bệnh và đổ. Theo Mecten (1974) nhiều 6 loại cây bón lượng đạm lớn và không cân đối thì thường có sự tích lũy alkaloid, glucoxit làm cho nó có vị đắng, kém ngon, dễ bị hỏng. Phân lân đóng vai trò cần thiết bậc nhất trong quá trình trao đổi chất và trong quá trình tích lũy hydrat cacbon, protit, chất béo…đều có sự tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp của lân, điều hòa những thay đổi đột ngột về phản ứng môi trường trong cây, tăng cường sự phát triển bộ rễ, tăng cường chất lượng sản phẩm. Phân kali giúp cho quá trình quang hợp tiến hành bình thường, đẩy mạnh sự di chuyển hydrat cacbon từ lá sang các bộ phận khác làm tăng cường quang hợp của lá.

Tăng cường sự tạo thành bó mạch, tăng độ dày và số lượng sợi, tăng bề dày các giác mô làm cho cây cứng, chống lốp đổ, kích thích sự hoạt động của men làm tăng hoạt động trao đổi chất của cây, phát triển tạo axit hữu cơ, tạo thêm protit. Phân chuồng chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cho cây như: đạm, lân, kali và các nguyên tố vi lượng như B, Mo, Cu, Mn, Zn…do vậy, không chỉ làm tăng năng suất cây trồng mà còn tăng hiệu lực phân hóa học, đặc biệt là cải tạo đất (đất cát sẽ dính hơn, ít rời rạc và đất sét nặng thì lại xốp hơn), nên bón phân chuồng nhiều cũng góp phần giúp cho cây chịu đựng được hạn hán. Tác động của phân bón đến môi trường sinh thái đất [7] Cây chỉ sử dụng hữu hiệu tối đa 30% lượng phân bón vào đất. Còn lại, phần thì bị rửa trôi, phần nằm lại trong đất ô nhiễm môi trường.

Phân đạm: tăng tính chua của môi trường đất vì dạng axit nitrit (HNO3) rất phổ biến trong đất và phần lớn nitrat phân bón được giữ lại trong đất, chúng sẽ ngấm xuống nước ngầm dưới dạng NO3-. Phân lân: có thể chứa một số nguyên tố như cadimi, chì, niken. Sử dụng phân lân lâu dài dẫn tới sự tích lũy trong đất những hỗn hợp chất hóa học độc, chúng có khả năng di chuyển vào cây trồng trên đất đó. Các dạng phân hóa học đều là các muối của các axit (muối kép hoặc muối đơn).

Vì vậy, khi hòa tan thường gây chua cho môi trường đất. 60 – 70% lượng phân bón cây không sử dụng hòa tan vào nước ngầm làm xấu môi trường sinh 7 thái, gây hại cho động vật. Mặt khác, sự tích lũy các hóa chất dạng phân bón cũng gây hại cho môi trường sinh thái đất về mặt cơ lý tính. Đất nén chặt, độ trương co kém, kết cấu vững chắc, không tơi xốp mà nông dân gọi là đất trở nên “chai cứng”, tính thông khí kém đi, vi sinh vật ít đi vì hóa chất hủy diệt.

Phân hữu cơ: có tác dụng cải tạo đất, tăng thêm chất dinh dưỡng đa lượng và vi lượng, tăng tỉ lệ mùn và tích lũy được nhiều P, K tổng số cho đất, tạo tiền đề cho đất có độ phì nhiêu cao và tăng độ xốp của đất. Nhưng nếu phân không ủ đúng kỹ thuật sẽ gây ô nhiễm môi trường đất, diệt một số vi sinh vật có lợi trong đất. Đa số phân bón đều chứa những chất bẩn không thể bỏ hết vì muốn giữ giá thành sản phẩm thấp nên thường gặp các vết kim loại và hóa chất như: As, Cd, Co, Cu, Pb, Zn… Do vậy, sau khi dùng phân bón một thời gian dài những chất này sẽ tích lũy trong đất làm cho đất bị chai xấu, thoái hóa, không canh tác tiếp tục được. Tác động của phân bón đến môi trường không khí Quá trình phân hủy các chất hữu cơ tạo ra các khí nhà kính Phân hủy háo khí tạo ra CO2 Phân hủy yếm khí tạo ra CH4, H2S, NOx, SO2 Quá trình phản nitrat hóa biến NO3- trong đất thành N2, NOx Khi bón phân vào ngày nắng thì NH4+  NH3 vào khí quyển 1.

Tác động của phân bón đến môi trường nước [5] Một lượng lớn phân bón bị rửa trôi từ đất vào môi trường nước, gây ô nhiễm môi trường nước. Anion NO3- có tính linh động cao nên dễ bị rửa trôi xuống các tầng sâu hoặc xuống các thủy vực gây ô nhiễm mạch nước ngầm, thủy vực gây bênh cho người và động vật. Hàm lượng N, P, K cao trong nước làm nước bị ô nhiễm gây ra hiện tượng phú dưỡng. Tác đô ̣ng của phân bón đế n sức khỏe con người.[2] Phân đạm dùng với liều lượng cao đều dẫn đến làm tăng hàm lượng nitrat trong nông sản thực phẩm, rau quả.

Nitrat là hợp chất độc hại cho sức khỏe con người và động vật máu nóng. Các chất nitrit, nitrat không chỉ tác động trực tiếp trên cơ thể con người, mà còn là nguồn chất liệu để tạo thành nhóm chất gây ung thư – nitrozamin. Một trong các nitrozamin có tính chất gây ung thư là Dimetylnitrozamin. Có những dẫn liệu về tỉ lệ chết do ung thư dạ dày phụ thuộc vào việc dùng phân đạm (NaNO3 và KNO3), cũng như mức độ tiếp xúc với các nitrit, nitrat trong sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Hiệu Quả Sử Dụng Phân Bón Hóa Học Cho Cây Ngô Tại Điện Bàn, Quảng Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng phân bón hóa học trong canh tác cây ngô, nhằm tối ưu hóa năng suất và chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các loại phân bón khác nhau mà còn đánh giá hiệu quả của chúng trong điều kiện cụ thể của vùng Điện Bàn. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách lựa chọn và sử dụng phân bón một cách hiệu quả, từ đó nâng cao năng suất cây trồng và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp canh tác và quản lý tài nguyên nước, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật tài nguyên nước nghiên cứu quản lý nước tiết kiệm trên ruộng lúa vùng đồng bằng sông hồng, nơi nghiên cứu về quản lý nước trong nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh quế lâm đến sinh trưởng phát triển của giống lúa hương chiêm cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về việc sử dụng phân bón hữu cơ trong canh tác lúa. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức trồng và chế độ che bóng đến sinh trưởng của cây sa mộc dầu, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả hơn trong lĩnh vực nông nghiệp.