Luận án tiến sĩ u quả sát khuẩn ống tủy bằng natri hypoclorit calcium hydroxide và định loại vi khuẩn trong điều trị viêm quanh cuống răng mạn tính

Tài liệu Hiệu quả sát khuẩn ống tủy bằng natri hypoclorit và calcium hydroxide tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành công nghệ

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2018

161
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Cấu trúc giải phẫu hệ thống ống tủy và vùng cuống răng

1.2. Hệ thống ống tủy

1.3. Lỗ cuống răng

1.4. Bệnh viêm quanh cuống răng mạn tính

1.5. Khái niệm viêm quanh cuống (VQC) mạn tính

1.6. Nguyên nhân viêm quanh cuống (VQC) mạn tính

1.7. Triệu chứng lâm sàng của viêm quanh cuống mạn tính

1.8. Đặc điểm X-quang của răng viêm quanh cuống mạn tính

1.9. Đặc điểm mô bệnh học viêm quanh cuống răng mạn tính

1.10. Vi khuẩn gây bệnh trong ống tủy và mô vùng cuống răng

1.11. Hệ vi khuẩn gây bệnh trong bệnh lý tủy

1.12. Hệ vi khuẩn gây bệnh trong bệnh lý viêm quanh cuống răng

1.13. Đặc điểm một số vi khuẩn gây bệnh hay gặp trong ống tủy bệnh viêm quanh cuống

1.14. Các phương pháp chẩn đoán vi sinh học

1.15. Các dung dịch bơm rửa và thuốc sát khuẩn ống tủy

1.16. Các dung dịch bơm rửa ống tủy

1.17. Vai trò của các thuốc sát khuẩn ống tủy trong điều trị nội nha

1.18. Các phương pháp điều trị nội nha răng viêm quanh cuống mạn tính

1.19. Phương pháp điều trị nội nha kết hợp phẫu thuật cắt cuống răng

1.20. Phương pháp điều trị nội nha không phẫu thuật răng viêm quanh cuống mạn tính

1.21. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước điều trị viêm quanh cuống mạn tính bằng phương pháp nội nha không phẫu thuật

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.4.1. Địa điểm nghiên cứu

2.4.2. Thời gian nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu

2.5.2. Mẫu nghiên cứu

2.5.3. Qui trình tiến hành nghiên cứu

2.5.4. Kỹ thuật và phương tiện thu thập thông tin

2.5.5. Tiến hành nghiên cứu lâm sàng và lấy mẫu bệnh phẩm

2.5.6. Nghiên cứu vi khuẩn học

2.5.7. Tiêu chí đánh giá kết quả điều trị

2.5.8. Biến số nghiên cứu

2.5.9. Biện pháp khắc phục sai số

2.5.10. Xử lý số liệu

2.5.11. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng, X-quang của bệnh viêm quanh cuống mạn tính ở răng 1 chân

3.2. Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

3.3. Lý do đến khám của bệnh nhân có răng viêm quanh cuống mạn tính

3.4. Đặc điểm vị trí răng viêm quanh cuống mạn

3.5. Triệu chứng lâm sàng viêm quanh cuống mạn tính

3.6. Nguyên nhân răng viêm quanh cuống mạn tính

3.7. Đặc điểm tổn thương vùng cuống trên Xquang

3.8. Xác định loại vi khuẩn có trong ống tủy và hiệu quả sát khuẩn ống tủy của natri hypoclorit và calcium hydroxide

3.9. Đặc điểm vi khuẩn trong ống tủy trên môi trường nuôi cấy

3.10. Số lượng vi khuẩn trong ống tủy răng viêm quanh cuống mạn

3.11. Hiệu quả sát khuẩn ống tủy của natri hypoclorit và calcium hydroxide

3.12. Đánh giá kết quả điều trị trên lâm sàng và X-quang răng viêm quanh cuống mạn

3.13. Đánh giá kết quả điều trị các răng viêm quanh cuống mạn sau 1 tuần

3.14. Đánh giá kết quả điều trị các răng viêm quanh cuống mạn sau 6 tháng

3.15. Đánh giá kết quả điều trị trên lâm sàng các răng viêm quanh cuống mạn sau 1 năm

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng, X-quang của bệnh viêm quanh cuống mạn tính ở răng 1 chân

4.2. Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

4.3. Lý do đến khám của bệnh nhân có răng viêm quanh cuống mạn tính

4.4. Phân bố răng nghiên cứu theo vị trí cung hàm

4.5. Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân có răng viêm quanh cuống mạn tính

4.6. Nguyên nhân viêm quanh cuống răng mạn tính

4.7. Đặc điểm tổn thương vùng cuống trên Xquang

4.8. Xác định loại vi khuẩn có trong ống tủy và hiệu quả sát khuẩn ống tủy của natri hypoclorit và calcium hydroxide

4.9. Đặc điểm vi khuẩn trong ống tủy trên môi trường nuôi cấy

4.10. Số lượng vi khuẩn ở ống tủy răng viêm quanh cuống mạn

4.11. Hiệu quả sát khuẩn ống tủy của natri hypoclorit và calcium hydroxide

4.12. Đánh giá hiệu quả điều trị nội nha răng 1 chân viêm quanh cuống

4.13. Đánh giá kết quả điều trị các răng viêm quanh cuống mạn sau 1 tuần

4.14. Đánh giá kết quả điều trị các răng viêm quanh cuống mạn sau 6 tháng

4.15. Đánh giá kết quả điều trị trên lâm sàng các răng viêm quanh cuống mạn sau 1 năm

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả sát khuẩn ống tủy bằng natri hypoclorit

Bệnh viêm quanh cuống răng là một trong những vấn đề phổ biến trong nha khoa, thường gây ra bởi sự hiện diện của vi khuẩn trong ống tủy. Việc sử dụng natri hypoclorit trong điều trị viêm quanh cuống răng đã được chứng minh là hiệu quả trong việc loại bỏ vi khuẩn và giảm thiểu nguy cơ tái phát. Nghiên cứu cho thấy rằng natri hypoclorit có khả năng sát khuẩn mạnh mẽ, giúp làm sạch ống tủy và tạo điều kiện cho quá trình hồi phục. Tuy nhiên, việc lựa chọn phương pháp sát khuẩn phù hợp vẫn là một thách thức lớn trong điều trị nội nha.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của viêm quanh cuống răng

Viêm quanh cuống răng thường biểu hiện qua các triệu chứng như đau nhức, sưng tấy và có thể có mủ. Các triệu chứng này thường xuất hiện khi vi khuẩn xâm nhập vào ống tủy và gây ra phản ứng viêm. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có thể áp dụng phương pháp điều trị kịp thời.

1.2. Vai trò của natri hypoclorit trong điều trị

Natri hypoclorit được sử dụng rộng rãi trong nha khoa nhờ vào khả năng sát khuẩn mạnh mẽ. Nó không chỉ tiêu diệt vi khuẩn mà còn giúp làm sạch các mô hoại tử trong ống tủy. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng natri hypoclorit có thể giảm đáng kể số lượng vi khuẩn trong ống tủy, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị.

II. Thách thức trong điều trị viêm quanh cuống răng

Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị, nhưng việc loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn trong ống tủy vẫn là một thách thức lớn. Các nghiên cứu chỉ ra rằng vi khuẩn có thể tồn tại trong các khu vực mà dụng cụ không thể tiếp cận. Điều này dẫn đến tỷ lệ tái phát cao trong điều trị viêm quanh cuống răng. Việc lựa chọn thuốc sát khuẩn phù hợp và quy trình điều trị hiệu quả là rất cần thiết để giảm thiểu nguy cơ này.

2.1. Nguyên nhân gây thất bại trong điều trị

Thất bại trong điều trị viêm quanh cuống răng thường do không loại bỏ được hoàn toàn vi khuẩn. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng vi khuẩn có thể phát triển lại sau khi điều trị nếu không được loại bỏ triệt để. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng các phương pháp sát khuẩn hiệu quả.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị viêm quanh cuống răng, bao gồm tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân, độ tuổi, và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp nha sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp hơn.

III. Phương pháp sát khuẩn ống tủy hiệu quả

Để đạt được hiệu quả tối ưu trong điều trị viêm quanh cuống răng, việc lựa chọn phương pháp sát khuẩn là rất quan trọng. Calcium hydroxidenatri hypoclorit là hai trong số những chất được sử dụng phổ biến nhất. Mỗi loại có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc kết hợp chúng có thể mang lại hiệu quả tốt hơn trong việc loại bỏ vi khuẩn.

3.1. Hiệu quả của calcium hydroxide

Calcium hydroxide được biết đến với khả năng tạo môi trường kiềm, giúp ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng calcium hydroxide có thể giúp làm sạch ống tủy và giảm thiểu nguy cơ tái phát viêm quanh cuống răng.

3.2. Kết hợp natri hypoclorit và calcium hydroxide

Việc kết hợp natri hypocloritcalcium hydroxide trong quy trình điều trị có thể mang lại hiệu quả tối ưu. Natri hypoclorit giúp tiêu diệt vi khuẩn ngay lập tức, trong khi calcium hydroxide tạo ra môi trường kiềm giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn còn sót lại.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sát khuẩn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng natri hypocloritcalcium hydroxide trong điều trị viêm quanh cuống răng mang lại kết quả khả quan. Tỷ lệ vi khuẩn trong ống tủy giảm đáng kể sau khi áp dụng các phương pháp này. Điều này cho thấy rằng việc lựa chọn đúng phương pháp sát khuẩn có thể cải thiện đáng kể kết quả điều trị.

4.1. Đánh giá hiệu quả lâm sàng

Kết quả lâm sàng cho thấy rằng bệnh nhân điều trị bằng natri hypocloritcalcium hydroxide có tỷ lệ hồi phục cao hơn so với các phương pháp khác. Điều này cho thấy rằng việc áp dụng đúng phương pháp sát khuẩn có thể mang lại hiệu quả điều trị tốt hơn.

4.2. Phân tích vi khuẩn học

Phân tích vi khuẩn học cho thấy rằng số lượng vi khuẩn trong ống tủy giảm đáng kể sau khi điều trị bằng natri hypocloritcalcium hydroxide. Điều này chứng tỏ rằng các chất này có khả năng sát khuẩn hiệu quả, giúp làm sạch ống tủy và ngăn ngừa tái phát.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong điều trị

Việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp sát khuẩn hiệu quả trong điều trị viêm quanh cuống răng là rất cần thiết. Các nghiên cứu hiện tại đã chỉ ra rằng natri hypocloritcalcium hydroxide là những lựa chọn tốt trong việc loại bỏ vi khuẩn. Tương lai của điều trị viêm quanh cuống răng sẽ phụ thuộc vào việc phát triển các phương pháp mới và cải tiến quy trình điều trị.

5.1. Tương lai của nghiên cứu trong nha khoa

Nghiên cứu trong lĩnh vực nha khoa sẽ tiếp tục phát triển, với mục tiêu tìm ra các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Việc áp dụng công nghệ mới và nghiên cứu sâu hơn về vi khuẩn trong ống tủy sẽ giúp nâng cao chất lượng điều trị.

5.2. Khuyến nghị cho các nha sĩ

Các nha sĩ nên cập nhật kiến thức về các phương pháp sát khuẩn mới và áp dụng chúng trong thực hành hàng ngày. Việc lựa chọn đúng phương pháp điều trị sẽ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu nguy cơ tái phát viêm quanh cuống răng.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ u quả sát khuẩn ống tủy bằng natri hypoclorit calcium hydroxide và định loại vi khuẩn trong điều trị viêm quanh cuống răng mạn tính

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cấu trúc giải phẫu hệ thống ống tủy và vùng cuống răng 1. Hệ thống ống tủy Men răng Thân răng Tủy răng Lợi Cổ răng Ngà răng Chân răng Ống tủy Dây chằng Xê măng Lỗ cuống răng Hình 1. Hình ảnh giải phẫu răng một chân [13] Theo thiết đồ cắt dọc của răng từ ngoài vào trong, lớp ngoài cùng là men răng ở phần thân răng, xê măng ở vùng chân răng.

Tiếp theo là lớp ngà và trong cùng là tủy răng. Tủy răng nằm trong buồng tủy, phía trên là trần buồng tủy, phía dưới là sàn buồng tủy. Tủy buồng nằm trong thân răng, tủy chân nằm ở chân răng. Tủy buồng thông với tủy chân và thông với tổ chức liên kết quanh cuống bởi lỗ cuống răng.

Những chân răng dẹt ở giữa, do quá trình tạo ngà thứ phát đã dính với nhau, nên khi điều trị chúng ta thấy chân răng có hai ống tủy [14],[15]. Buồng tủy của răng nhiều chân có trần tủy và sàn tủy, ở trần tủy có thể thấy những sừng tủy tương ứng với các núm ở mặt nhai. Mỗi một chân răng thường có một ống tủy. Song ngoài ống tủy chính, có thể thấy nhiều ống tủy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Số ống tủy răng nói trong hình thái học và thực tế đôi khi có khác. Ngay cả răng nanh OT thường to, có thể có hai ống tủy. Tỷ lệ răng nanh hàm trên có hai OT là 1,1% [15]. Răng nanh hàm dưới có thể có hai ống tủy, tỷ lệ này là 4,6%.

Nguyên nhân có thể do ống tủy dẹt, hơi hẹp ở giữa, nên khi ngà thứ phát phát triển sẽ dần làm kín lỗ hẹp đó, ống tủy sẽ trở thành hai. Theo nghiên cứu của một số tác giả thì ở cuống răng, hai OT thường chập làm một [14]. Ở ống tủy chỗ cách cuống từ 2,5 đến 3mm thường có nhiều OT phụ, canxi hóa [15]. Hệ thống ống tủy chân răng rất phức tạp: Theo Vertucci phân chia hệ thống ống tủy chân thành 8 dạng Dạng I: Có 1 ống tủy đi từ buồng tủy tới lỗ cuống răng.

Dạng II: Ống tủy được chia thành 2 đi từ buồng tủy rồi hòa làm một ở đoạn gần lỗ cuống răng. Có 1 ống tủy và 1 lỗ chóp. Dạng III: Bắt đầu là 1 ống tủy đi từ buồng tủy, tách làm 2 gần lỗ chóp và chập thành một tại điểm thắt chóp. Dạng IV: Hai ống tủy chạy riêng biệt độc lập từ buồng tủy tới lỗ cuống răng.

Dạng V: Bắt đầu là 1 ống tủy đi từ buồng tủy tới chóp răng nhưng chia làm 2 trước điểm thắt chóp. Dạng VI: Bắt đầu là 2 ống tủy đi từ buồng tủy tới điểm giữa chân răng chập thành một rồi đi xuống chóp răng nhưng chia làm 2 trước điểm thắt chóp. Dạng VII: Bắt đầu là 1 ống tủy đi từ buồng tủy rồi tách làm 2 tới tới điểm giữa chân răng chập thành một rồi đi xuống chóp răng nhưng chia làm 2 trước điểm thắt chóp. Dạng III: Bắt đầu là 3 ống tủy riêng biệt đi từ buồng tủy rồi xuống chóp răng.

Hai ống tủy chạy riêng biệt độc lập từ buồng tủy tới lỗ cuống răng ống tủy đi từ buồng tủy chạy xuống dưới rồi chia thành 2 nhánh riêng biệt ở đoạn cuống răng. Có 2 ống tủy và 2 lỗ chóp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân loại hệ thống ống tủy theo Vertucci [16] 1.

Lỗ cuống răng Lỗ cuống răng là nơi mạch máu và dây thần kinh đi vào và ra khỏi buồng tủy để nuôi dưỡng cho răng. Số lượng và vị trí lỗ cuống răng thường không phụ thuộc vào số lượng chân răng và số ống tủy. Ở người trẻ, lỗ cuống răng lúc đầu thường rộng và hình phễu mở rộng về phía chóp. Khi răng phát triển, lỗ cuống thường hẹp dần, mặt trong lỗ chóp thường lót một lớp xê măng dài 0,5 đến 1mm [1].

Lớp xê-măng lót trong lỗ cuống răng khi còn nguyên vẹn có khả năng ngăn cản sự xâm nhập vi khuẩn xuống vùng cuống răng. Lỗ cuống đóng kín sau khi răng mới mọc khoảng từ 2,5-3,5 năm tùy theo răng [17]. Lỗ cuống răng (foramen) rộng theo chiều ngoài trong hơn là gần xa. Nó có thể có hình tròn, oval, bán nguyệt, chóp nhọn.

Khi điều trị tủy nên hàn cách cuống 1mm để không phá vỡ cân bằng sinh lý vùng cuống răng. Cần sửa soạn đến đoạn thắt chóp (apical foramen) vì từ điểm này trở đi không thể hàn kín được. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lỗ cuống răng [17] A: Chóp răng, B: Điểm thắt chóp, C: Ống tủy, D: Xương răng, E: Ngà răng, F: Lỗ cuống răng 1.

Bệnh viêm quanh cuống răng mạn tính 1. Khái niệm viêm quanh cuống (VQC) mạn tính * Viêm quanh cuống răng: Được định nghĩa là tổn thương viêm và phá hủy tổ chức quanh cuống răng. Bệnh do nhiều nguyên nhân có nguồn gốc từ tủy răng [1]. * Viêm quanh cuống răng mạn tính Viêm quanh cuống răng mạn tính là thuật ngữ chỉ quá trình viêm nhiễm mạn tính vùng quanh cuống răng.

Muller và cộng sự [2] đã chứng minh rằng phản ứng viêm vùng quanh cuống liên quan trực tiếp tới vi khuẩn trong ống tủy. Dưới tác động của vi khuẩn và đáp ứng miễn dịch của cơ thể chống lại tác nhân vi khuẩn, kết quả của phản ứng viêm đã phá hủy tổ chức vùng quanh cuống răng tạo ra nang và u hạt ở vùng cuống răng. Khi xảy ra hiện tượng mất cân bằng giữa vi khuẩn và đáp ứng của cơ thể vì lý do nào đó thì bệnh sẽ chuyển sang thể viêm cấp và triệu chứng lâm sàng sẽ nặng lên. Viêm quanh cuống răng mạn tính là một thể bệnh trong các bệnh viêm quanh cuống [18], [19], [20].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nguyên nhân viêm quanh cuống (VQC) mạn tính Viêm quanh cuống mạn tính chủ yếu là do nhiễm khuẩn như viêm tủy, sang chấn khớp cắn như là hàn cao hoặc làm cầu chụp không đúng quy cách, răng có núm phụ. Do răng bị chấn thương va đập, nang xương hàm…[1]. Do những yếu tố hóa học kích thích tại chỗ như là các thuốc dùng trong nội nha như asenic, formol., hàn ống tủy bằng gutta percha, côn bạc hoặc paste quá cuống [1].

Triệu chứng lâm sàng của viêm quanh cuống mạn tính Triệu chứng lâm sàng của viêm quanh cuống mạn nói chung còn mờ nhạt. Khi không có lỗ rò thì biểu hiện lâm sàng chỉ là răng đổi màu, chiếm tới 91,4% [1]. Nếu lỗ sâu thông thương với buồng tủy thì biểu hiện là miệng hôi, do vậy bệnh nhân thường không chú ý đến, không đến viện khám. Nhiều trường hợp được phát hiện tình cờ trên X-quang.

Khi có rò mủ ở lợi thì bệnh nhân chú ý hơn. Đặc biệt khi có đợt cấp của VQCMT làm người bệnh bị sưng đau, đây là lý do bệnh nhân đến viện. Nghiên cứu của Martin cho thấy 88% trường hợp VQC mạn tính có tiền sử sưng đau [21]. Tỷ lệ răng VQC mạn tính có tiền sử sưng đau chiếm 86,7% (theo Nguyễn Mạnh Hà) [22].

Lỗ rò thường gặp trong bệnh lý này là 61,9% [22]. Trong nghiên cứu của Đoàn Thị Yến Bình (2006) [23] dựa trên kết quả giải phẫu nếu miệng lỗ rò lồi thì 91,67% trường hợp là u hạt, nếu miệng lỗ rò lõm thì 75% ca là nang chân răng. Nghiên cứu của Ly Vông Sa A Cao trên 50% trường hợp VQC mạn tính thể u hạt có 24% rò mủ chân răng [24]. Khám răng viêm quanh cuống mạn có thể phát hiện thấy răng lung lay tùy theo mức độ.

Ngoài ra còn thấy răng có lỗ sâu, núm phụ, mòn răng, lõm hình chêm, nứt gãy. Làm nghiệm pháp thử tủy thường cho kết quả là tủy đã chết [1]. Trong quá trình điều trị đường rò được đóng lại, răng bớt lung lay dần, đỡ đau, đây là biểu hiện của tiên lượng tốt [17]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4: Hình ảnh lâm sàng răng 24 viêm quanh cuống mạn 1.

Đặc điểm X-quang của răng viêm quanh cuống mạn tính Viêm quanh cuống mạn tính thường ít có triệu chứng, X-quang là quan trọng góp phần chẩn đoán xác định răng VQCMT. Trong trường hợp trên lâm sàng không có lỗ dò, X-quang là phương tiện duy nhất để chẩn đoán phân biệt giữa răng bị tủy hoại tử và viêm quanh cuống răng mạn tính. Biểu hiện X-quang của viêm quanh cuống mạn tính là vùng thấu quang ở chân răng, có thể hình tròn, bầu dục hay hình dạng khác. Qua nghiên cứu nhiều tác giả cho thấy u hạt thường ranh giới không rõ chạy dọc theo chân răng.

Vị trí u hạt thường giữa cuống răng hoặc chạy theo chân răng. Hình ảnh điển hình của u hạt là hình liềm. Nghiên cứu của Đoàn Thị Yến Bình cho thấy, nếu trên hình ảnh X-quang tổn thương hình liềm thì 100% là u hạt, nếu hình tròn thì 80% là nang chân răng [23].5: Hình ảnh X-quang răng viêm quanh cuống mạn [17] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Chẩn đoán phân biệt nang và u hạt trên X-quang không hoàn toàn chính xác. Tuy nhiên, dựa vào một vài gợi ý như kích thước; mật độ xương để phân biệt giữa nang và u hạt [25].

Tổn thương u hạt thường nhỏ hơn nang. Có trường hợp u hạt lớn hơn 10 mm. Trường hợp tổn thương nhỏ hơn 10 mm rất khó phân biệt giữa u hạt hay nang cuống răng trên phim X-quang mà phải chẩn đoán bằng giải phẫu bệnh lý. Tuy nhiên một số đặc điểm gợi ý tổn thương là nang: nang liên quan nhiều răng chết tủy, tổn thương là khoảng 200 mm2 hoặc lớn hơn, tổn thương trên X- quang có giới hạn rõ bởi một đường mỏng cản quang.

Chọc hút tổn thương có dịch vàng [25],[26]. Đối với răng đã điều trị tủy có viêm quanh cuống, trên X-quang cho thấy một phần nguyên nhân thất bại điều trị nội nha của răng đó. Ví dụ như là hỉnh ảnh hàn ống tủy thiếu, hàn thừa, hình ảnh gãy dụng cụ trong ống tủy. X-quang còn cho ta thấy được tiên lượng của quá trình điều trị.

Nếu trên X-quang tổn thương vùng cuống được dự đoán là u hạt thì phương pháp điều trị nội nha không phẫu thuật được các nhà lâm sàng chọn lựa điều trị răng viêm quanh cuống mạn. Nếu nghi ngờ tổn thương là nang thì điều trị cho trường hợp này là điều trị nội nha kết hợp với phẫu thuật cắt cuống răng. Đặc điểm mô bệnh học viêm quanh cuống răng mạn tính Theo Ingle: Viêm quanh cuống mạn tính là viêm mô liên kết quanh cuống do biến chứng của tủy hoại tử. Mô liên kết quanh cuống giãn mạch, thoát dịch rỉ viêm và tăng mật độ của các tế bào viêm mạn tính (tương bào và các tế bào lympho).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ