Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên và chuyển hướng sang kinh doanh rừng trồng sản xuất tại Việt Nam đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cung cấp nguyên liệu gỗ cho các ngành công nghiệp chế biến, sản xuất giấy và đồ gỗ gia dụng. Mặc dù diện tích rừng trồng liên tục tăng, song chất lượng rừng tại nhiều địa phương vẫn ở mức thấp do các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chưa đồng bộ, việc lựa chọn loài cây và mật độ trồng chưa thực sự phù hợp với điều kiện lập địa. Trong các loài cây mọc nhanh, Keo lai (Acacia auriculiformis × Acacia mangium) là đối tượng chiếm diện tích lớn nhờ tốc độ sinh trưởng nhanh, biên độ thích ứng rộng và khả năng cải tạo đất thông qua các nốt sần cố định đạm ở hệ rễ.
Tại huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa, phần lớn diện tích rừng trồng Keo lai do người dân phát triển tự phát, thiếu quy trình kỹ thuật thâm canh chuẩn xác, dẫn đến năng suất và hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng sinh học của loài. Xuất phát từ thực tế đó, khóa luận tập trung giải quyết yêu cầu đánh giá định lượng về cấu trúc lâm phần, khả năng sinh trưởng trên các dạng địa hình và hạch toán kinh tế chu kỳ khai thác, nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản trị rừng trồng tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng trồng Keo lai tại huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của loài Keo lai tại khu vực nghiên cứu.
- Xác định các chỉ tiêu sinh trưởng chủ yếu của loài Keo lai theo các vị trí địa hình.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai chu kỳ 6 năm.
- Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Rừng trồng Keo lai thuần loài ở cấp tuổi 6.
- Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn xã Ban Công, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên lý luận về cấu trúc lâm phần và sinh trưởng cây rừng trong lâm học, cùng các nguyên lý kinh tế tài chính đầu tư lâm nghiệp của D.K. Paul và John Gunter.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra thực địa ngoại nghiệp và xử lý thống kê nội nghiệp:
- Thu thập số liệu ngoại nghiệp: Tác giả thiết lập 6 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời, mỗi ô có diện tích 1.000 m² (kích thước 25 m × 40 m) phân bố đều tại ba dạng địa hình: chân đồi (OTC 1, OTC 2), sườn đồi (OTC 3, OTC 4) và đỉnh đồi (OTC 5, OTC 6). Trong mỗi OTC, tiến hành đo đường kính ngang ngực tại vị trí 1,3 m ($D_{1.3}$) bằng thước kẹp kính theo hai hướng trực giao Đông - Tây và Nam - Bắc; đo đường kính tán ($D_t$) bằng thước dây theo hình chiếu mép tán; đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) bằng thước đo cao Blumles với độ chính xác đến decimet. Chất lượng thân cây được phân thành 3 cấp: Tốt, Trung bình và Xấu.
- Xử lý số liệu nội nghiệp:
- Mô phỏng quy luật phân bố số cây theo đường kính ($N/D_{1.3}$) và phân bố số cây theo chiều cao ($N/H_{vn}$) bằng hàm phân bố xác suất Weibull 2 tham số: $P(x) = \lambda \cdot \alpha \cdot x^{\alpha-1} \cdot e^{-\lambda x^\alpha}$. Độ phù hợp giữa phân bố lý thuyết và thực nghiệm được kiểm định qua tiêu chuẩn Chi bình phương ($\chi^2$).
- Mô phỏng tương quan giữa chiều cao và đường kính ($H_{vn}/D_{1.3}$) qua dạng hàm Logarit: $H_{vn} = a + b \cdot \ln(D_{1.3})$, lựa chọn mô hình qua hệ số xác định $R^2$.
- Kiểm tra tính thuần nhất giữa các ô tiêu chuẩn trên cùng vị trí địa hình bằng tiêu chuẩn $U$ của phân bố chuẩn ($U < 1,96$).
- Đánh giá sự sai khác về sinh trưởng đường kính và chiều cao giữa 3 vị trí địa hình (chân, sườn, đỉnh) bằng kiểm nghiệm phi tham số Kruskal-Wallis ($H$-test) trên phần mềm SPSS 19.0.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính qua các chỉ tiêu: Giá trị hiện tại thuần ($NPV$), Tỷ số thu nhập trên chi phí ($BCR$) và Tỷ suất thu hồi nội bộ ($IRR$) với mức lãi suất chiết khấu thực tế $r = 8,5%$/năm.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp đo đếm trực tiếp từ 6 ô tiêu chuẩn tại xã Ban Công; dữ liệu thứ cấp về tự nhiên, kinh tế - xã hội, định mức kinh tế kỹ thuật và suất đầu tư kế thừa từ UBND xã Ban Công và các tài liệu thiết kế trồng rừng tại địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng kết các công trình nghiên cứu về Keo lai và quy luật kết cấu lâm phần trên thế giới và tại Việt Nam:
- Trên thế giới: Điểm lại các khảo nghiệm Keo lai tại Philippines (HaVmoller, 1989, 1991), Hải Nam - Trung Quốc (Minquan, 1989) và Ấn Độ (Prasad, 1992). Đồng thời, hệ thống hóa các dạng hàm toán học mô phỏng phân bố số cây theo đường kính ($N/D$) như hàm Weibull (Balley, 1973), hàm Charlier (Naslund, 1936), hàm Gamma (Drachenko, Svalov) và hàm Beta (Loetch, 1973); các quy luật đường cong tương quan chiều cao - đường kính (Tiourin, 1972; Vagui, 1973; Kerruish, 1967; Prodan, 1952) và tương quan đường kính tán với đường kính thân (Zieger, 1928; Cromer, 1948).
- Tại Việt Nam: Giới thiệu lịch sử nhập nội Keo lai từ năm 1981; các nghiên cứu tăng trưởng của Giang Văn Thắng (1995), Ngô Đình Quế và Đỗ Đình Sâm (1998); nghiên cứu tính chất đất của Hà Quang Khải (1999); khả năng tái sinh của Nguyễn Quang Dương (2007); mật độ lâm phần của Trần Hữu Chiến tại Bá Thước (Keo lai 7 tuổi mật độ 1.250 cây/ha đạt $D_{1.3} = 14,6$ cm, $H_{vn} = 16,3$ m, trữ lượng 171,2 m³/ha); đánh giá kinh tế của Nguyễn Văn Thế (2004) tại Hữu Lũng, Lạng Sơn ($BCR = 1,18 - 1,38$, $IRR = 10 - 14%$). Phần cấu trúc lâm phần tổng thuật các ứng dụng hàm Pearson (Đồng Sỹ Hiên), hàm Meyer (Nguyễn Hải Tuất), hàm Poisson (Nguyễn Văn Trương), hàm Weibull (Vũ Văn Nhâm, Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao) và các mô hình sinh trưởng Korf, Schumacher, Gompertz.
Chương 2: Mục tiêu – Nội dung – Phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết hệ thống mục tiêu, nội dung nghiên cứu cấu trúc, sinh trưởng và kinh tế; làm rõ phương pháp luận lâm học kết hợp kinh tế tài nguyên; mô tả kỹ thuật bố trí ô tiêu chuẩn $25 \times 40$ m, quy trình thu thập dữ liệu bằng dụng cụ đo chuyên dụng; trình bày các công thức toán học tính tham số Weibull, công thức kiểm định $\chi^2$, thuật toán kiểm nghiệm Kruskal-Wallis trên SPSS 19.0 và các công thức hạch toán dòng tiền $NPV$, $BCR$, $IRR$.
Chương 3: Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội
- Điều kiện tự nhiên: Xã Ban Công nằm ở cửa ngõ 5 xã vùng Quốc Thành, cách trung tâm huyện Bá Thước 2 km, là vùng đệm của Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông. Tổng diện tích tự nhiên đạt 4.386,29 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 2.294,90 ha, đất sản xuất nông nghiệp 526,02 ha, đất thủy sản 10,88 ha, đất phi nông nghiệp 404,37 ha và đất chưa sử dụng là 1.250,12 ha. Địa hình dạng thung lũng bị kẹp giữa các dãy núi đá vôi (Pha Ngân, Pu Mới, Pha Nọi, Pù Luông), mạng lưới thủy văn gồm suối Nủa, suối Tếch hợp lưu sông Mã tại bản La Hán. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa lớn tập trung vào tháng 7 đến tháng 10, độ che phủ rừng trên 45%.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Toàn xã có 1.676 hộ, mật độ dân số trên 152 người/km², lực lượng lao động trong độ tuổi là 4.357 người (95% có việc làm). Dân cư gồm 3 dân tộc chính: Thái (chiếm 85%), Mường (trên 10%) và Kinh (gần 5%), phân bổ ở 7 bản (Tôm, Chiềng Lau, Nghìa, Ba, Sát, La Hán, Cả). Hoạt động sản xuất chủ yếu là trồng trọt (lúa nước, ngô, sắn, mía), chăn nuôi và nghề rừng.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày toàn bộ số liệu tính toán và kiểm định thống kê của đề tài:
- Quy luật phân bố số cây theo đường kính ($N/D_{1.3}$): Hàm Weibull mô phỏng sát với thực tế, tham số dạng $\alpha$ dao động từ 2,3 đến 2,9; tham số tỷ lệ $\lambda$ biến động từ 0,0006 đến 0,0226. Giá trị $\chi^2$ tính toán tại 6 OTC dao động từ 0,1856 đến 2,5797, đều nhỏ hơn giá trị tra bảng $\chi^2_{0,05} = 5,9915$ (chấp nhận giả thuyết $H_0$). Đỉnh phân bố tập trung chủ yếu ở cỡ kính 13 - 15 cm.
- Quy luật phân bố số cây theo chiều cao ($N/H_{vn}$): Hàm Weibull nắn tốt phân bố thực nghiệm tại tất cả các OTC ($\chi^2_n < \chi^2_{0,05}$). Hệ số $\alpha$ của phương trình $N/H_{vn}$ lớn hơn so với phương trình $N/D_{1.3}$, phản ánh quy luật chiều cao sinh trưởng nhanh và đạt đỉnh sớm hơn so với đường kính thân cây.
- Tương quan $H_{vn}/D_{1.3}$: Phương trình dạng Logarit $H_{vn} = a + b \cdot \ln(D_{1.3})$ có hệ số xác định $R^2$ dao động trong khoảng 0,529 - 0,778 với mức ý nghĩa Sig. < 0,05, khẳng định mối quan hệ tương quan thuận và chặt chẽ giữa hai chỉ tiêu sinh trưởng.
- So sánh sinh trưởng theo địa hình: Kiểm định thuần nhất cho thấy các cặp OTC trên cùng vị trí địa hình đều có giá trị $U < 1,96$ nên được gộp mẫu. Kết quả kiểm định Kruskal-Wallis cho thấy sự sai khác rất rõ rệt giữa ba vị trí địa hình đối với cả đường kính ngang ngực ($\chi^2 = 98,690$; $df = 2$; Sig. = 0,000) và chiều cao vút ngọn ($\chi^2 = 31,816$; $df = 2$; Sig. = 0,000). Sinh trưởng giảm dần theo trật tự: Chân đồi > Sườn đồi > Đỉnh đồi.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế chu kỳ 6 năm: Tổng chi phí đầu tư cho 1 ha là 28.676.056 đồng, tổng doanh thu đạt 81.979.463 đồng, mang lại lợi nhuận gộp 53.303.407 đồng. Các chỉ số tài chính ở cấp tuổi 6 đạt $NPV = 25.624.821$ đồng/ha, $BCR = 2,041$ và $IRR = 27,34%$.
- Biện pháp kỹ thuật đề xuất: Xác định mật độ trồng 1.660 cây/ha theo hình nanh sấu; xử lý thực bì toàn diện; cuốc hố $40 \times 40 \times 40$ cm; bón lót 1 kg phân chuồng hoai hoặc 100 g supe lân trước trồng 7 ngày; thời vụ trồng chính vụ Xuân - Hè (tháng 3 - 6) hoặc Hè - Thu (tháng 7 - 9); tiêu chuẩn cây con xuất vườn từ 3 - 4 tháng tuổi, đường kính cổ rễ 0,3 - 0,4 cm, chiều cao 20 - 30 cm; trồng dặm sau 20 - 30 ngày nếu tỷ lệ sống dưới 90%.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp các phát hiện định lượng cụ thể về sinh học lâm phần và hiệu quả tài chính của mô hình Keo lai thuần loài 6 tuổi tại Bá Thước:
| Vị trí địa hình |
OTC |
Tham số $\alpha$ |
Tham số $\lambda$ |
$\chi^2$ tính toán |
$\chi^2$ chuẩn ($0,05; k$) |
Kết luận thống kê |
| Chân đồi |
OTC 1 |
2,9 |
0,0037 |
0,6003 |
5,9915 |
Phù hợp ($H_0^+$) |
|
OTC 2 |
2,9 |
0,0032 |
1,3885 |
5,9915 |
Phù hợp ($H_0^+$) |
| Sườn đồi |
OTC 3 |
2,5 |
0,0007 |
2,1136 |
5,9915 |
Phù hợp ($H_0^+$) |
|
OTC 4 |
2,3 |
0,0226 |
0,1856 |
5,9915 |
Phù hợp ($H_0^+$) |
| Đỉnh đồi |
OTC 5 |
2,4 |
0,0015 |
2,5797 |
5,9915 |
Phù hợp ($H_0^+$) |
|
OTC 6 |
2,4 |
0,0006 |
2,1338 |
5,9915 |
Phù hợp ($H_0^+$) |
Kiểm định Kruskal-Wallis khẳng định điều kiện lập địa chi phối mạnh mẽ đến năng suất cây rừng:
| Chỉ tiêu sinh trưởng |
Dung lượng mẫu (Chân / Sườn / Đỉnh) |
Hạng trung bình Chân đồi |
Hạng trung bình Sườn đồi |
Hạng trung bình Đỉnh đồi |
Giá trị $\chi^2$ (H-test) |
Mức ý nghĩa (Sig.) |
| Đường kính $D_{1.3}$ |
197 / gộp / gộp |
333,53 |
232,51 |
176,00 |
98,690 |
0,000 |
| Chiều cao $H_{vn}$ |
197 / gộp / gộp |
394,00 |
Thấp hơn chân |
Thấp nhất |
31,816 |
0,000 |
Hạch toán chi phí và thu nhập cho 1 ha Keo lai đến năm thứ 6:
| Năm thực hiện |
Nội dung chi phí chính |
Tổng chi phí (đồng) |
Doanh thu (đồng) |
Lợi nhuận gộp (đồng) |
| Năm 1 |
Trồng mới (11.679.720) + Chăm sóc, bảo vệ (4.606.000) |
16.285.720 |
0 |
-16.285.720 |
| Năm 2 |
Chăm sóc và bảo vệ rừng |
4.606.000 |
0 |
-4.606.000 |
| Năm 3 |
Chăm sóc và bảo vệ rừng |
4.509.400 |
0 |
-4.509.400 |
| Năm 4 |
Bảo vệ rừng |
1.019.200 |
0 |
-1.019.200 |
| Năm 5 |
Bảo vệ rừng |
1.019.200 |
0 |
-1.019.200 |
| Năm 6 |
Bảo vệ (1.019.200) + Chi phí khai thác (217.336) |
1.236.536 |
81.979.463 |
+80.742.927 |
| Tổng chu kỳ |
Toàn bộ các hạng mục đầu tư và thu hoạch |
28.676.056 |
81.979.463 |
+53.303.407 |
Hiệu quả tài chính sau chiết khấu ($r = 8,5%$):
- Giá trị hiện tại thuần: $NPV = 25.624.821$ đồng/ha (> 0, dự án sinh lời cao).
- Tỷ số lợi ích trên chi phí: $BCR = 2,041$ (mỗi 1 đồng vốn đầu tư thu về hơn 2 đồng sau quy đổi).
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ: $IRR = 27,34%$ (vượt xa lãi suất tiền vay ngân hàng hiện hành).
Đóng góp của khóa luận:
- Chứng minh tính phù hợp của hàm phân bố Weibull và hàm Logarit một chiều trong việc mô phỏng cấu trúc lâm phần Keo lai thuần loài 6 tuổi tại vùng đồi núi Thanh Hóa.
- Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm về mức độ suy giảm sinh trưởng đường kính và chiều cao theo gradient địa hình từ chân lên đỉnh đồi do xói mòn và độ phì đất suy thoái.
- Xác lập hệ số kinh tế rõ ràng chứng minh tính khả thi của việc đầu tư trồng rừng Keo lai thâm canh chu kỳ ngắn tại huyện Bá Thước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Đối tượng điều tra chỉ tập trung vào một cấp tuổi duy nhất (tuổi 6), chưa theo dõi biến động cấu trúc qua các cấp tuổi liên tục (từ tuổi 1 đến tuổi 5 và sau tuổi 6).
- Phạm vi không gian ngoại nghiệp thu hẹp tại xã Ban Công, số lượng ô tiêu chuẩn dừng lại ở 6 ô tạm thời, chưa thiết lập ô định vị để theo dõi động thái tăng trưởng hàng năm.
- Phân tích kinh tế chỉ khảo sát phương thức bán gỗ nguyên liệu dăm/giấy chu kỳ ngắn, chưa so sánh với phương án tỉa thưa nuôi dưỡng rừng gỗ lớn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi điều tra lâm phần trên nhiều cấp tuổi khác nhau nhằm xây dựng biểu sản lượng và đường cong sinh trưởng chuẩn cho Keo lai tại khu vực.
- Thử nghiệm các công thức bón phân và các mật độ trồng khác nhau trên dạng lập địa đỉnh đồi nhằm cải thiện sinh trưởng của lâm phần ở vị trí bất lợi.
- Nghiên cứu chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn kết hợp đánh giá sinh khối và khả năng hấp thụ carbon.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng và Kinh tế nông lâm nghiệp trong việc ứng dụng các phần mềm SPSS, Excel để xử lý dữ liệu điều tra thực địa.
Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:
- Quy trình kiểm định thống kê toán học sinh trắc rừng: Phương pháp nắn hàm Weibull kiểm tra bằng $\chi^2$, phương pháp kiểm định sai dị giữa các ô tiêu chuẩn bằng tiêu chuẩn $U$, và quy trình thực hiện kiểm nghiệm phi tham số Kruskal-Wallis so sánh các mẫu độc lập.
- Bảng cân đối thu chi chi tiết và phương pháp tính toán các chỉ tiêu $NPV$, $BCR$, $IRR$ cho chu kỳ kinh doanh rừng trồng sản xuất 6 năm.
- Khung hướng dẫn kỹ thuật lâm sinh từ khâu làm đất, bón lót, thời vụ đến tiêu chuẩn cây con xuất vườn áp dụng cho địa bàn vùng đệm miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình toán học nào để mô phỏng phân bố số cây theo đường kính và chiều cao?
Tác giả sử dụng hàm phân bố xác suất Weibull 2 tham số với tham số hình dạng $\alpha$ và tham số tỷ lệ $\lambda$. Phân bố đường kính có tham số $\alpha$ dao động từ 2,3 đến 2,9 tạo dạng đường cong một đỉnh lệch trái, tập trung ở cỡ kính 13 - 15 cm. Phân bố được kiểm định bằng tiêu chuẩn Chi bình phương ($\chi^2$) và đều đạt mức phù hợp thống kê ($\chi^2_n < \chi^2_{0,05} = 5,9915$).
2. Vị trí địa hình ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của Keo lai tại khu vực nghiên cứu?
Kiểm định Kruskal-Wallis trên SPSS chỉ ra sự sai khác rất có ý nghĩa thống kê giữa ba vị trí địa hình ($p < 0,05$). Sinh trưởng đường kính ($D_{1.3}$) và chiều cao ($H_{vn}$) đạt cao nhất ở vị trí chân đồi (hạng trung bình đường kính đạt 333,53), tiếp theo là sườn đồi (hạng trung bình 232,51) và thấp nhất ở đỉnh đồi (hạng trung bình 176,00). Nguyên nhân được xác định do tầng đất ở chân đồi dày hơn, giàu mùn và ẩm ướt hơn do quá trình bồi tụ từ sườn và đỉnh.
3. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng Keo lai 6 tuổi tại xã Ban Công đạt mức bao nhiêu?
Tính trên quy mô 1 ha cho chu kỳ 6 năm, tổng chi phí đầu tư là 28.676.056 đồng, doanh thu khai thác đạt 81.979.463 đồng, lợi nhuận gộp đạt 53.303.407 đồng. Sau khi chiết khấu dòng tiền với lãi suất $r = 8,5%$/năm, mô hình đạt giá trị hiện tại thuần $NPV = 25.624.821$ đồng/ha, tỷ số thu nhập trên chi phí $BCR = 2,041$ và tỷ suất hoàn vốn nội tại $IRR = 27,34%$.
4. Mật độ và tiêu chuẩn cây giống Keo lai được đề xuất trong khóa luận là gì?
Tác giả đề xuất mật độ trồng là 1.660 cây/ha, bố trí so le theo hình nanh sấu trên các hố đào kích thước $40 \times 40 \times 40$ cm kết hợp bón lót 1 kg phân chuồng hoai hoặc 100 g supe lân. Cây giống xuất vườn phải đạt tuổi từ 3 - 4 tháng, đường kính cổ rễ 0,3 - 0,4 cm, chiều cao vút ngọn 20 - 30 cm, sinh trưởng khỏe mạnh, không bị cụt ngọn và hệ rễ có nấm cộng sinh.
5. Mối quan hệ tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính thân cây được mô tả bằng hàm số nào?
Mối quan hệ được mô phỏng phù hợp nhất qua phương trình tương quan dạng Logarit: $H_{vn} = a + b \cdot \ln(D_{1.3})$. Phương trình đạt hệ số xác định $R^2$ từ 0,529 đến 0,778 tại các ô tiêu chuẩn với mức ý nghĩa kiểm định tham số Sig. < 0,05, chứng minh tương quan thuận và chặt chẽ giữa sự phát triển chiều cao và đường kính thân cây.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vi Thu Hằng đã cung cấp bức tranh định lượng hoàn chỉnh về cấu trúc phân bố, quy luật sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai thuần loài 6 tuổi tại xã Ban Công, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính ưu việt của hàm Weibull và hàm Logarit trong phân tích lâm phần, đồng thời chỉ rõ sự suy thoái sinh trưởng đáng kể từ chân đồi lên đỉnh đồi do tác động của điều kiện đất đai. Với tỷ suất hoàn vốn nội bộ đạt 27,34% và giá trị hiện tại thuần trên 25,6 triệu đồng/ha, mô hình kinh doanh Keo lai chu kỳ 6 năm khẳng định tính khả thi cao về mặt tài chính và môi trường, làm cơ sở khoa học cho việc nhân rộng thâm canh rừng gỗ nguyên liệu tại địa phương.