Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu các yếu tố về hiệu quả kinh tế khi lựa chọn phương án cọc khoan nhồi hoặc cọc barrette cho nhà cao tầng ở tp hồ chí minh

Nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh tế giữa cọc khoan nhồi và cọc barrette cho nhà cao tầng tại TP.HCM, giúp lựa chọn giải pháp tối ưu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2012

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung

Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích hiệu quả kinh tế khi lựa chọn giữa cọc khoan nhồicọc barrette cho các công trình nhà cao tầng tại TP.HCM. Với sự phát triển mạnh mẽ của các dự án cao tầng, việc lựa chọn phương án móng phù hợp không chỉ đảm bảo khả năng chịu tải mà còn tối ưu hóa chi phí. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí của hai phương án cọc, từ đó đưa ra quyết định lựa chọn tối ưu.

1.1. Lý do hình thành nghiên cứu

Việc lựa chọn phương án móng là yếu tố quan trọng trong thiết kế và thi công nhà cao tầng. Cọc khoan nhồicọc barrette là hai phương án phổ biến, mỗi loại có ưu nhược điểm riêng về kỹ thuật và kinh tế. Nghiên cứu này nhằm cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả kinh tế của hai phương án, giúp chủ đầu tư và nhà thầu đưa ra quyết định phù hợp.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí của cọc khoan nhồicọc barrette, phân tích sự khác biệt trong đánh giá của các bên liên quan, và xây dựng hàm mục tiêu kinh tế để so sánh hiệu quả giữa hai phương án.

II. Tổng quan về cọc khoan nhồi và cọc barrette

Cọc khoan nhồicọc barrette là hai loại cọc phổ biến trong xây dựng nhà cao tầng. Cọc khoan nhồi có tiết diện tròn, được thi công bằng cách khoan lỗ và đổ bê tông tại chỗ. Cọc barrette có tiết diện chữ nhật, thường được sử dụng trong các công trình yêu cầu khả năng chịu tải lớn. Cả hai loại cọc đều có quy trình thi công và nghiệm thu riêng, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

2.1. Định nghĩa và phương pháp thi công

Cọc khoan nhồi được thi công bằng cách khoan lỗ vào lòng đất, sau đó đổ bê tông vào lỗ khoan. Cọc barrette được thi công bằng cách đào hố có tiết diện chữ nhật, sau đó đổ bê tông. Cả hai phương án đều yêu cầu quy trình nghiệm thu nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng.

2.2. Các tiêu chuẩn nghiệm thu

Các tiêu chuẩn nghiệm thu cho cọc khoan nhồicọc barrette bao gồm kiểm tra chất lượng bê tông, độ sâu chôn cọc, và khả năng chịu tải. Các tiêu chuẩn này được quy định trong các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam như TCVN 9395:2012.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát và phân tích dữ liệu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí của cọc khoan nhồicọc barrette. Bảng câu hỏi được thiết kế để thu thập ý kiến từ các bên liên quan, bao gồm chủ đầu tư, nhà thầu, và tư vấn giám sát. Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp xếp hạng trị trung bình và phân tích nhân tố khám phá (EFA).

3.1. Thiết kế bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi bao gồm 24 yếu tố liên quan đến chi phí của cọc khoan nhồicọc barrette, trong đó có 14 yếu tố chung và 5 yếu tố riêng cho mỗi loại cọc. Bảng câu hỏi được gửi đến 275 đối tượng, với 88 phản hồi hợp lệ được sử dụng để phân tích.

3.2. Phân tích dữ liệu

Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp xếp hạng trị trung bình và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kết quả cho thấy sự đồng thuận cao giữa các nhóm về đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố như chi phí vật liệu, nhân công, và thiết bị có ảnh hưởng lớn đến chi phí của cả cọc khoan nhồicọc barrette. Phân tích EFA xác định được 3 thành phần chính ảnh hưởng đến chi phí của mỗi loại cọc. Hàm mục tiêu kinh tế được xây dựng dựa trên các yếu tố này, và kết quả kiểm tra cho thấy sự phù hợp cao với dữ liệu thực tế.

4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí

Các yếu tố như chi phí vật liệu, nhân công, và thiết bị được xác định là có ảnh hưởng lớn đến chi phí của cả cọc khoan nhồicọc barrette. Các yếu tố này được phân tích chi tiết để đưa ra hàm mục tiêu kinh tế.

4.2. Hàm mục tiêu kinh tế

Hàm mục tiêu kinh tế được xây dựng dựa trên các yếu tố chính ảnh hưởng đến chi phí. Kết quả kiểm tra với dữ liệu thực tế từ Công ty CPXD Long Giang cho thấy sự phù hợp cao, giúp chủ đầu tư và nhà thầu dễ dàng so sánh hiệu quả kinh tế giữa hai phương án.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí của cọc khoan nhồicọc barrette, đồng thời xây dựng hàm mục tiêu kinh tế để so sánh hiệu quả giữa hai phương án. Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao, giúp chủ đầu tư và nhà thầu đưa ra quyết định lựa chọn phương án móng tối ưu.

5.1. Đóng góp thực tiễn

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả kinh tế của cọc khoan nhồicọc barrette, giúp chủ đầu tư và nhà thầu đưa ra quyết định lựa chọn phương án móng phù hợp.

5.2. Kiến nghị

Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện độ chính xác của hàm mục tiêu kinh tế, đồng thời mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại cọc khác và các khu vực địa lý khác nhau.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu các yếu tố về hiệu quả kinh tế khi lựa chọn phương án cọc khoan nhồi hoặc cọc barrette cho nhà cao tầng ở tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG Trang 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Định nghĩa về CKN và Cọc Barrette, phương pháp thi công và nghiệm thu 2.1 Định nghĩa cọc Cọc thuộc loại móng sâu là loại móng khi tính sức chịu tải theo đất nền có kể đến thành phần ma sát xung quanh móng với đất và có nhiều chiều sâu chôn móng khá lớn so với bề rộng móng (Châu Ngọc Ẩn, 2005). Hiện tại những loại cọc thông thường được sử dụng tại Việt Nam như sau: cọc cừ tràm, cọc xi măng đất, cọc xi măng cát, cọc ép tiết diện vuông, cọc ép ly tâm, cọc khoan nhồi đường kính nhỏ, cọc khoan nhồi đường kính lớn, cọc Barrette với nhiều loại tiết diện. Trong giới hạn của đề tài, học viên chỉ đề cập đến 02 loại cọc thông dụng ở Việt Nam, đặc biệt là ở khu vực Tp. HCM được ứng dụng trong quá trình thi công nhà cao tầng là Cọc khoan nhồi (tiết diện tròn) và Cọc Barrette (tiết diện chữ nhật).2 Định nghĩa cọc đổ tại chỗ Cọc đổ tại chỗ là loại cọc được đúc bê tông tại chỗ vào lỗ trống được đào hoặc khoan trong lòng đất, tiết diện tròn, hình chữ nhật… Để ổn định thành vách các lỗ trống này trong đất dễ bị sạt lở, có thể sử dụng ống vách hoặc sử dụng bùn khoan Bentonite (Châu Ngọc Ẩn, 2005).3 Các tiêu chuẩn xây dưng Việt Nam hiện hành để nghiệm thu Các Tiêu chuẩn Xây Dựng Việt Nam (TCXDVN) hiện hành áp dụng cho quá trình thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi như sau: - TCXDVN 326-2004 “Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu” - TCXD 206-1998 “Cọc khoan nhồi – Yêu cầu về chất lượng thi công” - TCXDVN 269-2002 “ Cọc – Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục” CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Trang 8 - TCXDVN 358-2005 “Cọc khoan nhồi – Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông” - TCVN 4453-1995 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Qui phạm thi công và nghiệm thu” 2.4 Phương pháp thi công cọc Theo TCXDVN 326-2004 “Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu” và theo các đề tài nghiên cứu trước của các tác giả Hoàng Thanh Vân (2007) - Nghiên cứu các phương pháp tính sức chịu tải của cọc khoan nhồi cho khu vực Tp.HCM; Trần Bảo Phương (2008) – Nghiên cứu xác định khả năng chịu tải của cọc khoan nhồi có khuyết tật… được tóm tắt lại theo qui trình sau: Hình 2.1: Quy trình thi công cọc a) Các công tác chuẩn bị  Chuẩn bị vật liệu: - Bê tông được sử dụng thông thường là bê tông thương phẩm có cấp phối và độ sụt thực hiện theo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Trang 9 - Nước dùng để trộn bêtông phải sạch, không chứa các ion axit và các tạp chất. Bê tông được vận chuyển từ trạm trộn tới công trình và đổ trực tiếp từ xe chở bê tông. Bê tông đổ cọc đảm bảo các điều kiện sau: + Trước khi thi công trình cấp phối cho Tư vấn và đúc mẫu để thí nghiệm kiểm tra. Thời gian từ lúc trộn đến lúc đổ không nên vượt quá thời gian ninh kết của bê tông.

+ Bê tông khi đổ phải có độ dính kết và linh động cao, nếu dùng phụ gia phải được đơn vị Tư vấn giám sát chấp thuận. - Thép được dùng có thể là các sản phẩm do các nhà máy trong nước hoặc liên doanh sản xuất. Mỗi lô thép được vận chuyển đến công trường sẽ được lấy mẫu kéo để kiểm tra cường độ. Cốt thép là loại thép có cường độ chịu kéo cao tương ứng với các quy định của TCXDVN hiện hành.

- Ống siêu âm phải đảm bảo về khả năng chịu áp lực, thông thường có 02 ống siêu âm thường được sử dụng là ống thép và ống nhựa, tùy thuộc theo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế mà ống siêu âm được lựa chọn phù hợp.  Các công tác chuẩn bị cho thi công khoan cọc như sau : - Trước khi thi công cọc khoan nhồi hoặc cọc Barrette, tập hợp đầy đủ và nghiên cứu kỹ các tài liệu thiết kế kỹ thuật, quy trình công nghệ, tài liệu về khảo sát địa chất công trình.và khảo sát các công trình ngầm trong mặt bằng thi công như: điện, cáp quang, hệ thống cấp thoát nước… - Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công, xác định vị trí các tim mốc, hệ trục công trình, đường vào, vị trí đặt các thiết bị cơ sở, khu vực thi công lồng thép, kho và các công trình phụ trợ. Kỹ sư hiện trường phải nắm chắc hồ sơ thiết kế cọc như: địa chất công trình, đường kính, cấu tạo cốt thép, bê tông, các cao độ: đáy cọc, đáy đài, cao độ cắt cọc, cấu tạo ống siêu âm. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Trang 10 - Căn cứ các thiết bị dự kiến sử dụng và đã được duyệt, lập tiến độ thi công chi tiết cho từng cọc nhằm đảm bảo theo đúng yêu cầu Ban Quản lý dự án.

Từ đó, lập tiến độ thi công tổng thể và sơ đồ khoan cho toàn bộ khu cọc. - Chuẩn bị các mẫu bảng biểu và nhật ký công trường theo dõi quá trình thi công và quản lý chất lượng thi công. - Chuẩn bị đầy đủ máy móc thiết bị, vật tư thi công và các thiết bị thí nghiệm kiểm tra độ sụt của bê tông, dung dịch bentonite, đo độ sâu cọc. - Dung dịch Bentonite đảm bảo đủ số lượng và chất lượng cho công tác thi công.

- Chuẩn bị đầy đủ lưu lượng và đảm bảo chất lượng nguồn nước trộn dung dịch khoan. - Hệ thống cung cấp điện phải an toàn và đáp ứng được công suất của máy móc thiết bị thi công. - Kiểm tra và đảm bảo chắc chắn tất cả các thiết bị trong tình trạng hoạt động tốt và sẵn sàng làm việc. - Vị trí của máy phải an toàn chắc chắn và thuận tiện.

b) Dung dịch khoan - Dung dịch khoan bao gồm nhiều loại như Bentonite, API, Polyme… được sản xuất trong nước hoặc ngoại nhập. Tác dụng của dung dịch khoan là chống sập thành vách, bình ổn áp lực và làm giảm ma sát trong quá trình khoan. - Dung dịch khoan phải phù hợp với đặc điểm địa chất hố khoan và thường xuyên được kiểm tra các thông số kỹ thuật trong quá trình khoan và đổ bê tông. Các thông số kỹ thuật của dung dịch khoan tuân thủ theo bảng sau: CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Trang 11 Bảng 2.1: Thông số yêu cầu của dung dịch khoan STT Danh mục Đơn vị Chỉ tiêu kỹ thuật Dụng cụ 1 Độ nhớt Giây (s) 18÷45(500/700ml) Phễu côn + Đồng hồ 2 Tỷ trọng g/ml 1.15 Cân đo tỷ trọng 3 Hàm lượng cát % <6 Ống thủy tinh 4 Độ pH 0-14 7÷9 Giấy quỳ c) Định vị hố khoan - Công tác định vị căn cứ vào tài liệu thiết kế, mốc định vị công trình và mặt bằng bố trí cọc để xác định vị trí tim cọc và vị trí các góc của cọc Barrette theo đúng thiết kế.

Việc xác định vị trí tim cọc được thực hiện bằng 02 máy kinh vĩ giao hội hoặc máy kinh vĩ điện tử. - Sai số cho phép của vị trí tim cọc là : +/-50mm - Đồng thời lập các mốc phụ bằng các cọc thép để chuyển tim và kiểm tra lại tim cọc khi thi công hạ ống vách tạm thời. Các điểm này phải được bảo vệ và duy trì cho đến khi hạ và kiểm tra xong ống vách.3: Định vị vị trí cọc khoan nhồi và cọc Barrette CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Trang 12 d) Công tác khoan cọc  Hạ ống vách - Sau khi định vị vị trí tim cọc, tiến hành khoan với tốc độ chậm đến chiều sâu bằng chiều dài ống vách và thực hiện hạ ống vách. Chiều dài ống vách được xác định căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất, ống vách phải được hạ với chiều sâu tối thiểu qua các lớp đất yếu bên trên, chiều dài ống vách thông thường là 6 ÷ 9m.

- Ống vách có tác dụng bảo vệ thành hố khoan ở phần đầu cọc, tránh mọi trường hợp sập lở đất bề mặt do tác động của các thao tác khi thi công và đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc neo giữ lồng cốt thép, ống vách phải được hạ thẳng đứng và kê chắc chắn tránh bị xô, lệch, trượt trong quá trình thi công, đầu trên ống vách cao hơn mặt đất ít nhất 20cm dể tránh cho bùn đất chảy vào trong hố khoan. Vị trí ống vách, độ thẳng đứng phải được kỹ sư tư vấn giám sát kiểm tra nghiệm thu trước khi khoan tiếp. Các yêu cầu kỹ thuật về hạ ống vách: + Sai số về toạ độ : ± 50mm + Sai số về độ thẳng đứng : ≤ 1%  Khoan tạo lỗ - Khoan tạo lỗ thông thường được thực hiện bằng gàu xoay là biện pháp phổ biến nhất trong thi công hạng mục cọc nhồi và sử dụng gàu cơ hoặc gàu thủy lực cho Cọc Barrette. - Trước khi tiến hành khoan, cân chỉnh chính xác độ nằm ngang của máy khoan và độ thẳng đứng của cần khoan bằng máy trắc đạc hoặc nivo nước.

Vị trí máy khoan đứng phải được gia cố chắc chẵn bằng các tấm tôn hoặc tấm bê tông. - Dung dịch khoan được bơm vào hố khoan khi khoan đạt độ sâu 1.5 ÷ 2 mét và liên tục trong suốt quá trình khoan để duy trí áp lực vào thành hỗ khoan. Dung dịch khoan phải luôn được kiểm tra đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật trong qúa trình thi CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Trang 13 công. Mực dung dịch khoan luôn duy trì cao hơn mực nước ngầm trong hố khoan tối thiểu là 1.

- Mùn khoan và dung dịch Bentonite lẫn đất được vận chuyển ngay ra xa khỏi vị trí hố khoan hoặc tích trữ trong các thùng chứa, tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng hố khoan và gây cản trở cho các thao tác thi công. - Cần khoan phải luôn giữ thẳng đứng trong suốt quá trình khoan, tim cần khoan trùng với tim cọc và thường xuyên được kiểm tra bằng máy kinh vĩ. - Công tác khoan được tiến hành liên tục trong phạm vi một cọc, tránh hiện tượng lắng cặn và sập thành vách do gián đoạn. Trong quá trình khoan phải theo dõi, mô tả mặt cắt địa chất của các lớp đất đá khoan qua và thể hiện bằng các báo cáo chi tiết.

Ở các điểm có địa tầng sai khác nhiều so với hồ sơ khảo sát địa chất ban đầu phải tiến hành lấy mẫu và ghi chép đầy đủ vào nhật ký, báo cáo với đơn vị thiết kế và các Nhà tư vấn để có biện pháp kỹ thuật xử lý phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu hiệu quả kinh tế khi chọn cọc khoan nhồi hoặc cọc barrette cho nhà cao tầng tại TP.HCM là một tài liệu chuyên sâu phân tích và so sánh hiệu quả kinh tế giữa hai loại cọc phổ biến trong xây dựng nhà cao tầng. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về chi phí, thời gian thi công, và hiệu suất kỹ thuật của từng loại cọc, giúp các kỹ sư và nhà quản lý dự án đưa ra quyết định tối ưu. Đặc biệt, tài liệu còn đề cập đến các yếu tố địa chất tại TP.HCM, một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lựa chọn cọc.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp móng cọc, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp móng cọc cho công trình thấp tầng tại Sóc Trăng, nơi phân tích chi tiết các phương pháp thiết kế móng cọc phù hợp với điều kiện địa chất khu vực. Ngoài ra, Luận văn nghiên cứu ứng dụng cọc khoan nhồi đường kính nhỏ tại Sóc Trăng cũng là một tài liệu hữu ích, giúp hiểu rõ hơn về việc áp dụng cọc khoan nhồi trong các công trình cụ thể. Cuối cùng, File Excel tính toán móng cọc nhồi và cọc ép theo TCVN 10304:2014 sẽ hỗ trợ bạn trong việc tính toán và thiết kế móng cọc một cách chính xác và hiệu quả.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn giúp bạn áp dụng linh hoạt các giải pháp kỹ thuật trong thực tế.