Nghiên cứu hiệu quả giữ nước của rừng phục vụ dịch vụ môi trường tại hồ thủy điện ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích nghiên cứu hiệu quả giữ nước của rừng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường đối với hồ thủy điện ở, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm Sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

121
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm có liên quan

1.2. Môi trường rừng

1.3. Dịch vụ môi trường rừng

1.4. Chi trả dịch vụ môi trường rừng

1.5. Khả năng giữ nước của rừng

1.6. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.6.1. Lượng giá trị của rừng

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu hiệu quả giữ nước của rừng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường tại hồ thủy điện ở Việt Nam là một đề tài quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Rừng không chỉ đóng vai trò trong việc bảo vệ môi trường mà còn là nguồn tài nguyên quý giá cho các dịch vụ sinh thái. Việc xác định giá trị giữ nước của rừng là cần thiết để nâng cao nhận thức về dịch vụ môi trường và thúc đẩy các chính sách bảo vệ rừng. Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đã giúp bảo vệ hơn 5 triệu ha rừng, đóng góp vào việc cải thiện đời sống của người dân. Tuy nhiên, việc xác định giá trị và mức chi trả dịch vụ môi trường rừng vẫn còn nhiều hạn chế. Do đó, nghiên cứu này nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý nước.

1.1. Tầm quan trọng của rừng trong việc giữ nước

Rừng có khả năng giữ nước rất lớn, giúp điều tiết dòng chảy và giảm thiểu lũ lụt. Khả năng này phụ thuộc vào cấu trúc rừng, loại đất và các yếu tố sinh thái khác. Theo nghiên cứu, rừng có thể giảm tỷ lệ dòng chảy mặt và tăng lượng nước ngầm, từ đó ổn định nguồn nước trong mùa khô. Việc bảo vệ và phát triển rừng không chỉ giúp duy trì biodiversity mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường sống cho nhiều loài sinh vật. Đặc biệt, trong bối cảnh biến đổi khí hậu, vai trò của rừng càng trở nên quan trọng hơn. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giữ nước của rừng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng hiệu quả.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu từ 66 lưu vực hồ thủy điện trên toàn quốc. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát thực địa, phân tích số liệu khí tượng thủy văn và đánh giá tác động của rừng đến nguồn nước. Việc xác định khả năng giữ nước của rừng được thực hiện bằng cách đo lường lượng nước ngầm và dòng chảy mặt trong các mùa khác nhau. Phương pháp này giúp đánh giá chính xác hiệu quả giữ nước của rừng và từ đó xây dựng khung giá trị dịch vụ giữ nước. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch và chính sách bảo vệ rừng, đồng thời nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị của tài nguyên nước.

2.1. Thu thập và xử lý số liệu

Số liệu được thu thập từ các trạm quan trắc khí tượng và thủy văn, bao gồm lượng mưa, dòng chảy và các yếu tố môi trường khác. Các số liệu này được xử lý và phân tích bằng phần mềm chuyên dụng để xác định mối quan hệ giữa rừng và khả năng giữ nước. Việc phân tích này không chỉ giúp đánh giá hiệu quả giữ nước của rừng mà còn cung cấp cơ sở cho việc đề xuất mức chi trả dịch vụ môi trường rừng. Kết quả từ nghiên cứu sẽ được trình bày dưới dạng bảng biểu và đồ thị để dễ dàng theo dõi và đánh giá.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rừng có khả năng giữ nước rất cao, đặc biệt là trong mùa khô. Các lưu vực hồ thủy điện có diện tích rừng lớn cho thấy lượng nước ngầm và dòng chảy mặt ổn định hơn so với các khu vực khác. Giá trị giữ nước của rừng được xác định dựa trên các yếu tố như loại rừng, trạng thái rừng và điều kiện đất. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc chi trả dịch vụ môi trường rừng cần được thực hiện một cách khoa học và hợp lý để đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan. Đề xuất mức chi trả dịch vụ môi trường rừng sẽ được xây dựng dựa trên khung giá trị dịch vụ giữ nước, từ đó tạo điều kiện cho việc bảo vệ và phát triển rừng bền vững.

3.1. Đánh giá tác động của rừng đến nguồn nước

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng rừng có tác động tích cực đến nguồn nước, giúp giảm thiểu xói mòn và duy trì chất lượng nước. Các yếu tố như độ che phủ rừng, loại cây trồng và cấu trúc đất đều ảnh hưởng đến khả năng giữ nước. Việc bảo vệ rừng không chỉ giúp duy trì nguồn nước mà còn góp phần vào việc bảo tồn đa dạng sinh học. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra các chính sách phù hợp nhằm bảo vệ và phát triển rừng, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nước.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm có liên quan 1. Môi trường rừng Đến nay, khái niệm môi trường rừng đã được sử dụng rộng rãi và được ban hành chính thống trong các văn bản pháp lý. Từ các nghị định của Chính phủ, qua thời gian, khái niệm này có sự thay đổi.

Ở Nghị định năm 2010, môi trường rừng được định nghĩa bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng: thực vật, động vật, vi sinh vật, nước, đất, không khí và cảnh quan thiên nhiên. Môi trường rừng có các giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con người gọi là giá trị sử dụng của môi trường rừng, gồm: bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, đa dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ các bon, du lịch, nơi cư trú và sinh sản của các loài sinh vật (Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2010) [2]. Đến năm 2018, khái niệm này ngắn gọn và súc tích hơn. Theo đó, môi trường rừng được định nghĩa là một bộ phận của hệ sinh thái rưng, bao gồm: đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng và các yếu tố vật chất khác tạo nên cảnh quan rừng (Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2018) [4].

Dịch vụ môi trường rừng Theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP, Dịch vụ môi trường rừng là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân, bao gồm các loại dịch vụ sau (Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2010) [2]: - Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; - Điều tiết và duy trì nguồn nước; - Hấp thụ và lưu giữ các bon, giảm phát thải khí nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển bền vững; luan an 5 - Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ du lịch; - Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản. Chi trả dịch vụ môi trường rừng Chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) là quan hệ cung ứng và chi trả giữa bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Về hình thức chi trả DVMTR, theo Phạm Thu Thủy và cộng sự, có hai hình thức chi trả DVMTR đó là: Chi trả trực tiếp: bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng, có khả năng và điều kiện thực hiện việc trả tiền thẳng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng không cần thông qua tổ chức trung gian. Việc chi trả được thực hiện trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận tự nguyện phù hợp với quy định.

Chi trả gián tiếp: thông qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam hoặc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Chi trả gián tiếp có sự can thiệp và hỗ trợ của Nhà nước, giá dịch vụ môi trường rừng do Nhà nước quy định (Phạm Thu Thủy và cộng sự, 2013) [22]. Khả năng giữ nước của rừng Khả năng giữ nước của rừng có thể được thể hiện qua sự giảm tỷ lệ dòng chảy mặt, tăng lượng nước ngầm, giảm cường độ và tần xuất xuất hiện lũ trên các sông suối, ổn định giòng chảy giữa các mùa trong năm. Khả năng giữ nước của rừng có giới hạn, nó phụ thuộc nhiều vào đặc điểm cấu trúc luan an 6 rừng và đặc điểm của đất rừng như (độ xốp, cấu tượng đất, tốc độ thấm nước, hàm lượng mùn, độ dày tầng đất).

Những đặc điểm về cấu trúc lớp phủ thực vật, đất và địa hình quyết định dung tích chứa nước của rừng và đất rừng (Vu Chí Dân và Vương Lễ Tiên, 2001) [5], (Vu Chí Dân và cộng sự, 2001) [6]. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 1. Lượng giá trị của rừng Rừng đóng vai trò quan trọng đối với môi trường, rừng mang lại lợi ích lớn như: điều hoà khí hậu, bảo vệ và phục hồi đất, giảm xói mòn, làm sạch nguồn nước, hấp thu carbon trong không khí (Schlamadinger and Marland, 1996) [63], (Heinrichs and Mayer, 1980) [46]… Qua thời gian, con người đã hiểu sâu hơn về ảnh hưởng của rừng tới môi trường. Những hiểu biết này đã trở thành cơ sở khoa học thực tế trong các giải pháp bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, chắn sóng, bảo vệ đất, giảm thiểu tác hại của biến đổi khí hậu và nóng lên toàn cầu (Dale et al., 2001) [39], (Bao, 2011) [29], (Piirainen, Finér, and Starr, 1998) [57]… Trước những nhận thức về sinh thái mà con người càng ngày càng rõ hơn về giá trị môi trường của rừng và sự cần thiết phải xác định nó trong một hệ thống hạch toán đầy đủ vì sự phát triển bền vững.

Những nỗ lực nghiên cứu trong việc xác định giá trị của rừng đã làm cho nhận thức của con người về giá trị của rừng ngày càng đầy đủ hơn. Cho đến nay, quan điểm về giá trị của rừng đầy đủ nhất có thể nói đến công bố của (Vũ Tấn Phương và cộng sự, 2007) [16]. Theo đó, giá trị của môi trường được xét đến ở 05 khía cạnh bao gồm: (1) Giá trị sử dụng trực tiếp: Là giá trị của những nguyên liệu thô và những sản phẩm vật chất được sử dụng trực tiếp trong các hoạt động sản xuất, tiêu dùng và mua bán của con người như thức ăn, cây thuốc, vật liệu gen,. (2) Giá trị sử dụng gián tiếp: Là giá trị kinh tế của các dịch vụ môi trường và chức năng sinh thái mà rừng tạo ra như duy trì chất lượng nước, giữ dòng luan an 7 chảy, điều tiết lũ lụt, kiểm soát xói mòn, phòng hộ đầu nguồn, hấp thụ các bon,.

(3) Giá trị lựa chọn: Là những giá trị chưa được biết đến của nguồn gen, các loài động vật hoang dã trong rừng và các chức năng sinh thái rừng khi chúng được đưa vào ứng dụng trong lĩnh vực giải trí, dược phẩm, nông nghiệp, trong tương lai; (4) Giá trị để lại: Là những giá trị trực tiếp hoặc gián tiếp mà các thế hệ sau có cơ hội được sử dụng; (5) Giá trị tồn tại: Là giá trị nội tại đi kèm với sự tồn tại của các loài trong rừng và hệ sinh thái rừng mà không kể đến việc sử dụng trực tiếp như ý nghĩa về văn hoá, thẩm mỹ, di sản và kế thừa. Chính vì những giá trị của môi trường rừng rất lớn, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã nghiên cứu và ước tính được giá trị môi trường rừng. Giá trị dịch vụ môi trường rừng toàn thế giới được ước tính ước tính khoảng 16-54 nghìn tỷ đô la Mỹ mỗi năm, với mức trung bình là 33 nghìn tỷ đô la Mỹ, do tính chất không ổn định của thiên nhiên, con số này chỉ được ước lượng với giá trị thấp nhất (Costanza et al. Ở Iran, nghiên cứu cho thấy mỗi ha rừng Bazoft có thể chứa 84,8 m3 nước với giá trị 0,5 USD/m3.

Giá trị giữ nước của mỗi ha rừng sẽ là 43 USD. Điều này mang lại tác động kinh tế tích cực cho khu vực và sẽ giúp các nhà quản lý ra quyết định lựa chọn các chiến lược phát triển phù hợp và khả thi (Mashayekhi et al. Hệ sinh thái rừng ở Bắc Kinh có thể ngăn tới 1,43 tỷ mét khối nước mưa và 277,82 triệu mét khối nước ngầm và cung cấp 286,67 triệu mét khối nước ngọt, giá trị kinh tế ước tính tương ứng khoảng 2,77 tỷ, 2,15 tỷ và 315,33 triệu nhân dân tệ (8,28 nhân dân tệ = 1 USD), Tổng giá trị kinh tế của việc bảo tồn nguồn nước do rừng Bắc Kinh cung cấp là 5,23 tỷ nhân dân tệ, và lợi ích kinh tế trên mỗi ha là 5.704 nhân dân tệ (Biao, Wenhua, Gaodi, and Yu, 2010) [32]. Việc lượng giá những hiệu quả của môi trường rừng mang lại thành tiền và đưa vào hệ thống hạch toán kinh tế đầy đủ của nghề rừng là cơ sở để cân nhắc đưa ra những quyết định đúng đắn trong quản lý rừng, trong liên kết luan an 8 các ngành kinh tế, liên kết các lực lượng xã hội để bảo vệ và phát triển rừng (Farber et al., 2002) [42], (Costanza et al.

Xác định giá trị của DVMTR và giá trị giữ nước là một việc phức tạp vì phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội. Có các phương pháp định giá tài nguyên như sau:  Phương pháp giá thị trường: hiệu quả môi trường rừng được xác định thông qua giá cả của những hàng hóa dịch vụ tương tự.  Phương pháp chi phí cơ hội: hiệu quả môi trường rừng được tính bằng phần gia tăng thu nhập của người làm rừng khi họ chuyển sang phương thức sử dụng đất khác  Phương pháp dùng chi phí phát sinh: thì hiệu quả môi trường rừng được tính bằng số tiền mà cơ sở sản xuất phải chi phí thêm để bảo vệ môi trường khi không có rừng.  Phương pháp tổn thất lợi ích: hiệu quả môi trường rừng được tính bằng tổn thất lợi nhuận của cơ sở sản xuất trong trường hợp không có rừng Ngoài ra còn có các phương pháp khác như phương pháp thị trường thay thế, phương pháp hàm sản xuất và phương pháp bày tỏ sở thích.

Tiêu chuẩn để đánh giá tính thích hợp của một phương pháp lượng giá hiệu quả môi trường rừng là tính khoa học, khách quan và cho kết quả được bởi tất cả các bên. Các phương pháp phổ biến để xác định hiệu quả môi trường thường dựa vào các chỉ tiêu xã hội học (mức độ sẵn sàng chi trả, định giá ngẫu nhiên) và các kết quả đo đạc môi trường bằng các chỉ tiêu sinh học và vật lý (chỉ tiêu lý sinh). Tất cả các kết quả sau khi tính toán đều được quy thành tiền. Phương pháp xác định bằng chỉ tiêu lý sinh thể hiện hiệu quả các chức năng môi trường của rừng và xây dựng hiệu quả các giải pháp nâng cao hiệu quả môi trường rừng.

Phương pháp này có nhược điểm là không thể so sánh với các quy chuẩn, trao đổi với các loại hình dịch vụ hàng hoá khác, điển hình là luan an 9 không được đưa vào hệ thống hạch toán kinh tế nói chung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Nghiên cứu hiệu quả giữ nước của rừng phục vụ dịch vụ môi trường tại hồ thủy điện ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Phúc Thọ, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Quang Bảo và PGS. Nguyễn Đình Dương, tập trung vào vai trò của rừng trong việc duy trì nguồn nước cho các hồ thủy điện tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ hiệu quả giữ nước của rừng mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của dịch vụ môi trường mà rừng cung cấp, từ đó góp phần vào việc quản lý bền vững tài nguyên nước. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức bảo vệ và phát triển rừng nhằm đảm bảo nguồn nước cho các dự án thủy điện, cũng như những lợi ích kinh tế và môi trường mà nó mang lại.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên nước và đô thị hóa, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Tác động của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế xã hội tại các nước đang phát triển, nơi phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế và xã hội, hay Đánh giá tác động của biến động nguồn nước đến phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Bình và giải pháp quản lý bền vững, bài viết này cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý nguồn nước trong bối cảnh phát triển kinh tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về mối liên hệ giữa rừng, nước và phát triển bền vững.