Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hiện trạng sản xuất và định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Yên" do sinh viên Nguyễn Thị Giang Huệ thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm Thị Xuân Thọ tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (khóa học 1999 - 2003, bảo vệ tháng 5/2003). Đề tài thuộc lĩnh vực Địa lý kinh tế - xã hội, tập trung phân tích thực trạng sản xuất nông nghiệp trong mối quan hệ chặt chẽ với điều kiện tự nhiên và bối cảnh kinh tế - xã hội của địa phương.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng nông nghiệp giữ vai trò thiết yếu trong việc bảo đảm an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu công nghiệp và tạo nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ. Tại tỉnh Phú Yên, nông nghiệp đóng vai trò then chốt trong cơ cấu kinh tế địa phương khi thu hút hơn 73% lực lượng lao động toàn tỉnh. Tuy nhiên, giai đoạn 1996 - 2001, ngành nông nghiệp Phú Yên đối mặt với nhiều khó khăn nội tại như thiếu hụt nguồn vốn đầu tư, công cụ sản xuất còn lạc hậu, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế, dẫn đến năng suất và sức cạnh tranh nông sản chưa cao. Đề tài được triển khai nhằm đánh giá tổng thể tiềm năng, hiện trạng và định hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp bền vững.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan về các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp; làm rõ mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và sự phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Yên; khảo sát và đánh giá tình hình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 1996 - 2001; xác định cơ cấu sản xuất phù hợp và xây dựng định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2010.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Thu thập và hệ thống hóa các nguồn thông tin, cơ sở lý luận về nông nghiệp và địa bàn tỉnh Phú Yên.
    2. Nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp trong tương quan với đời sống kinh tế - xã hội địa phương.
    3. Nghiên cứu các giải pháp nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
    4. Dự báo tốc độ phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Yên trong các giai đoạn tiếp theo.
    5. Đề xuất các kiến nghị và định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất nông nghiệp (gồm hai phân ngành chính: trồng trọt và chăn nuôi) cùng các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội chi phối quá trình phát triển nông nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Phú Yên, gồm 7 đơn vị hành chính cấp huyện/thị: Thị xã Tuy Hòa và 6 huyện (Tuy Hòa, Tuy An, Sông Cầu, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 1996 - 2001, các mốc dữ liệu so sánh từ năm 1992 và tầm nhìn định hướng phát triển đến năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý địa lý học kinh tế - xã hội, các học thuyết kinh tế chính trị và các nghị quyết đường lối phát triển nông nghiệp của Đảng:

  • Khung lý thuyết và quan niệm: Sử dụng định nghĩa kinh điển về nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất tác động vào tự nhiên để tạo ra sinh khối phục vụ đời sống và công nghiệp; quan điểm của V.I. Lênin về phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất; các mô hình tổ chức nông nghiệp theo vùng, chuyên môn hóa nội ngành (theo giai đoạn), thâm canh nông nghiệp, cùng các mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp bền vững và nông nghiệp sạch.
  • Cơ sở đường lối - chính sách: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V, VI (với 3 chương trình mục tiêu: lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu), các định hướng đổi mới nông nghiệp coi hộ gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ, và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Yên khóa VI.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm:

  • Phương pháp luận:
    • Quan hệ hệ thống: Xem xét nông nghiệp Phú Yên như một phân hệ trong tổng thể kinh tế tỉnh và cả nước, giữa các ngành trồng trọt và chăn nuôi có mối liên hệ mật thiết.
    • Quan điểm lãnh thổ: Phân tích sự phân hóa không gian của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội trên toàn tỉnh.
    • Quan điểm sinh thái: Tiếp cận lãnh thổ theo quan điểm địa sinh thái, cảnh quan học và trao đổi vật chất - năng lượng để bảo đảm tính bền vững.
    • Quan điểm lịch sử viễn cảnh: Khảo sát quá trình biến đổi của đối tượng địa lý theo thời gian từ quá khứ, hiện tại để đưa ra dự báo tương lai.
  • Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
    • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, sắp xếp các chuỗi số liệu kinh tế - xã hội theo các mốc thời gian 1996 - 2001.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin: Xử lý số liệu từ các cơ quan quản lý nhà nước để đánh giá bản chất quy luật phát triển.
    • Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Xây dựng bản đồ phân loại cây trồng - vật nuôi, bản đồ phân vùng khí hậu - thủy văn và các biểu đồ cơ cấu.
    • Phương pháp thực địa: Khảo sát trực tiếp tại các địa bàn sản xuất trên địa bàn tỉnh để đối chiếu, kiểm chứng dữ liệu thống kê.
    • Phương pháp nghiên cứu trong phòng: Tổng hợp tài liệu, xử lý bảng biểu, hoàn thiện báo cáo khoa học.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận được trích xuất từ: Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên (Cục Thống kê tỉnh Phú Yên), Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Yên, số liệu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên, Sở Thủy sản tỉnh Phú Yên, số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở 01/4/1999.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề về cơ sở lí luận

Chương 1 hệ thống hóa các tiền đề lý luận cơ bản về địa lý nông nghiệp và các nhân tố chi phối hoạt động sản xuất:

  • Khái niệm và vai trò nông nghiệp: Nông nghiệp là ngành sản xuất xuất hiện sớm nhất, cung ứng lương thực cho con người, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến/công nghiệp nhẹ, giải quyết việc làm và tạo nguồn hàng xuất khẩu. Tác giả dẫn chứng tỷ trọng nông nghiệp trong GDP ở các nước phát triển (Hoa Kỳ 2%, Nhật Bản 2%, Anh 1%, Canada 4%, Đức 3%, Pháp 3,5%, Ý 4%) để khẳng định vị trí nền tảng lâu dài của ngành dù tỷ trọng GDP có xu hướng giảm khi công nghiệp hóa.
  • Các nhân tố tác động:
    • Tự nhiên: Đất đai (tư liệu sản xuất đặc biệt), khí hậu nhiệt đới gió mùa và nguồn nước (quyết định mùa vụ, cơ cấu cây trồng).
    • Kinh tế - xã hội: Lao động nông thôn (năm 1999, cả nước có 58,36 triệu người sống ở nông thôn, chiếm 76,5% dân số); cơ sở vật chất kỹ thuật (thủy lợi hóa, cơ giới hóa, giống mới); công nghiệp chế biến và chính sách kinh tế nhiều thành phần.
  • Hình thức tổ chức sản xuất và tiến trình lịch sử: Phân tích quy luật chuyên môn hóa theo vùng, chuyên môn hóa theo giai đoạn trong trồng trọt và chăn nuôi, phương thức thâm canh tăng năng suất, cùng sự chuyển biến từ sản xuất cổ truyền sang nông nghiệp hiện đại, tiến tới nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp bền vững và nông nghiệp sạch hạn chế hóa chất.

Chương 2: Hiện trạng sản xuất nông nghiệp tỉnh Phú Yên

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, đánh giá chi tiết các điều kiện địa lý và thực trạng ngành nông nghiệp Phú Yên:

1. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp tỉnh:

  • Vị trí và địa hình: Nằm ở duyên hải Nam Trung Bộ (từ 12°45'B đến 13°41'B, cách nhau 108 km; từ 108°40'Đ đến 109°27'Đ, cách nhau 58 km), diện tích tự nhiên 504.513 ha. Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông: vùng núi và bán sơn địa chiếm 70% diện tích (thích hợp cây công nghiệp và chăn nuôi đại gia súc); vùng đồng bằng ven biển hạ lưu sông Ba chuyên canh lúa và hoa màu.
  • Thổ nhưỡng: Đất sản xuất nông nghiệp đạt 124.815 ha (24% diện tích tự nhiên, bình quân 0,16 ha/người, cao hơn mức bình quân 0,11 ha/người của cả nước). Toàn tỉnh có 8 nhóm đất chính:
Nhóm đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Đặc điểm và phân bố chính
Đất đỏ vàng 42.800 - Nhóm có diện tích lớn nhất, phân bố ở Tuy An, Sông Hinh; thích hợp nông nghiệp.
Đất phù sa 51.870 - Tập trung hạ lưu sông Ba (gồm phù sa bồi 29.350 ha, không bồi 11.200 ha, gley 23.000 ha...).
Đất xám 36.100 7,17 Phát triển trên đá Granit tại Sông Hinh, Sơn Hòa; độ phì thấp, chua (pH 4,6 - 5,2).
Đất đen 18.150 - Trên đá bazan tại Tuy An, Sơn Hòa; độ mùn cao, thích hợp cây công nghiệp và màu.
Đất cát và cồn cát biển 13.750 2,72 Ven biển; độ phì thấp, trồng phi lao phòng hộ, dừa.
Đất đỏ trên núi 11.250 - Phân bố đỉnh núi cao, dốc lớn; không có ý nghĩa sản xuất nông nghiệp.
Đất mặn phèn 7.130 1,42 Vùng trũng ven biển Sông Cầu, sông Đà Nông; đang cải tạo nuôi thủy sản và làm muối.
Đất thung lũng dốc tụ 1.200 - Rải rác ven suối nhỏ; độ phì cao, trồng cây ngắn ngày.
Các loại đất khác (núi đá) 21.192 4,21 Núi đá chiếm 18.000 ha; không có giá trị nông nghiệp.
  • Khí hậu và thủy văn: Phân hóa thành 2 mùa (mùa khô tháng 1 - 8 chiếm 20 - 30% lượng mưa; mùa mưa tháng 9 - 12 chiếm 70 - 80% lượng mưa với 900 - 1.600 mm). Nhiệt độ trung bình năm ~25°C, tổng nhiệt độ >9.000°C, giờ nắng 2.400 - 2.500 giờ/năm. Phân chia thành 3 vùng khí hậu (Vùng Bắc, Vùng Giữa chia 2 á vùng, Vùng Nam với tâm mưa Sông Hinh >2.000 mm). Mạng lưới sông ngòi chính gồm sông Ba, sông Bàn Thạch, sông Kỳ Lộ; nước ngầm có trữ lượng khai thác 3,5 triệu m³/ngày.
  • Sinh vật và biển: Diện tích rừng 156.783 ha (độ che phủ 32,37%); bờ biển dài 189 km, hơn 15.000 ha mặt nước đầm vịnh (đầm Cù Mông, vịnh Xuân Đài, đầm Ô Loan, Vũng Rô) và 2.000 ha đất ngập mặn.
  • Dân cư và lao động: Dân số năm 1999 là 786.972 người (nông thôn chiếm 81,1%, nhân khẩu nông nghiệp 60,8%). Lao động nông nghiệp chiếm 73,61% (326.852 người), tuy nhiên lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chiếm tới 90,08% (351.197 người).
  • Cơ sở hạ tầng: Thủy lợi gồm 47 đập, 42 trạm bơm, 29 hồ tưới cho 30.237 ha (hệ thống Đồng Cam tưới 19.000 ha); 82,8% số xã có điện lưới quốc gia.

2. Hiện trạng các phân ngành nông nghiệp giai đoạn 1996 - 2001:

  • Tương quan khu vực: Nông nghiệp Phú Yên chiếm 14,3% GDP nông nghiệp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (dù dân số chỉ chiếm 11,6%). Một số nông sản chiếm tỷ trọng cao trong vùng: mía (21,6%), dừa quả (21,7%), đậu các loại (15,6%), đàn bò (15,96%), lương thực quy thóc (13,6%).
  • Cơ cấu nội ngành: Năm 2000, nông nghiệp đóng góp 29,4% GDP tỉnh. Giá trị sản xuất trồng trọt chiếm ưu thế tuyệt đối (72,9% năm 2001), chăn nuôi chiếm 27,1%.
  • Trồng trọt:
    • Cây lương thực: Lúa là cây trồng chủ lực, chiếm 93% diện tích gieo trồng cây lương thực năm 2001. Năng suất lúa toàn tỉnh tăng từ 40,5 tạ/ha (1992) lên 45,3 tạ/ha (1995) và đạt 47,2 tạ/ha (2001). Sản lượng lương thực quy thóc đạt 284.000+ tấn năm 2001, bình quân lương thực đầu người đạt 343 kg/người (vượt mức 292 kg/người của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ).
    • Vụ mùa: Vụ Đông Xuân diện tích đạt 35.271 ha năm 2001, năng suất bình quân 51,3 tạ/ha (thị xã Tuy Hòa đạt 58,5 tạ/ha); vụ Hè Thu năng suất đạt 57,7 tạ/ha.
    • Cây hoa màu: Cây ngô tăng diện tích 1,1 lần và sản lượng gấp 1,5 lần so với năm 1996 nhờ giống mới, tập trung tại Sơn Hòa (1.493 ha), Sông Hinh (1.460 ha), Tuy An (696 ha). Ngược lại, diện tích khoai lang giảm từ 1.194 ha (1996) xuống còn 563 ha (2001), sản lượng giảm từ 4.915 tấn còn 2.900 tấn do nông dân chuyển dịch đất sang trồng các cây có hiệu quả kinh tế cao hơn.

Chương 3: Định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2010

Dựa trên quy hoạch kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Nghị quyết Đảng bộ tỉnh, Chương 3 vạch ra các phương hướng chuyển đổi nông nghiệp:

  • Định hướng theo vùng sinh thái nông nghiệp: Phân bố cơ cấu cây trồng gắn liền với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu: vùng đồng bằng Tuy Hòa tập trung thâm canh lúa chất lượng cao kết hợp rau thực phẩm; vùng đồi núi, bán sơn địa phía Tây (Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân) tập trung phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày (mía, thuốc lá) và dài ngày (cà phê, cao su, điều, tiêu) gắn với chăn nuôi đại gia súc (bò thịt, bò lai).
  • Phát triển nông nghiệp hàng hóa gắn với chế biến: Hình thành các vùng nguyên liệu tập trung gắn liền với cơ sở công nghiệp chế biến mía đường, tinh bột sắn, hạt điều và chế biến thủy hải sản xuất khẩu.
  • Đẩy mạnh công tác thủy lợi và giống: Nâng cấp hệ thống kênh mương thủy nông Đồng Cam và hồ chứa nước khu vực miền núi nhằm chủ động nước tưới mùa khô, hạn chế rủi ro hạn hán và thiên tai lũ lụt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh nông nghiệp tỉnh Phú Yên giai đoạn 1996 - 2001 qua các kết quả cụ thể:

Chỉ tiêu nông nghiệp Năm 1996 Năm 2001 Ghi chú / So sánh
Diện tích đất nông nghiệp (ha) 70.755 124.046 Tăng 53.291 ha
Tỷ trọng ngành trồng trọt trong giá trị SX (%) 74,3 72,9 Giá trị đạt 787.039 triệu đồng (2001)
Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị SX (%) 25,7 27,1 Xu hướng tăng dần
Năng suất lúa bình quân (tạ/ha) 45,3 (năm 1995) 47,2 Năm 1992 đạt 40,5 tạ/ha
Sản lượng lương thực quy thóc (tấn) 276.519 >284.000 Bình quân đạt 343 kg/người/năm (2001)
Diện tích cây khoai lang (ha) 1.194 563 Giảm do chuyển dịch sang cây giá trị cao
Sản lượng khoai lang (tấn) 4.915 2.900 Giảm tương ứng với diện tích

Các giải pháp và định hướng do tác giả đề xuất:

  1. Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ và cây trồng: Giảm diện tích cây lương thực kém hiệu quả ở vùng cao, mở rộng diện tích mía, sắn công nghiệp, đậu đỗ và cây ăn quả; ứng dụng giống lúa thuần chủng năng suất cao.
  2. Đầu tư hạ tầng thủy lợi và giao thông nông thôn: Kiên cố hóa kênh mương, xây dựng thêm hồ chứa nước miền núi giải quyết tình trạng thiếu nước mùa khô cho vùng bán sơn địa.
  3. Đào tạo nguồn nhân lực: Mở các lớp khuyến nông, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao trình độ cho 90,08% lực lượng lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo.
  4. Liên kết sản xuất và tiêu thụ: Xây dựng mối quan hệ giữa nông dân với các nhà máy chế biến nông sản trên địa bàn nhằm ổn định đầu ra cho sản phẩm.

Về mặt đóng góp học thuật, khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các dữ liệu thống kê từ nhiều cơ quan chuyên trách (Sở Nông nghiệp, Cục Thống kê, Sở Thủy sản) để lập nên hệ thống bản đồ phân loại cây trồng - vật nuôi, bản đồ phân vùng khí hậu - thủy văn cấp tỉnh, cung cấp bức tranh địa lý kinh tế nông nghiệp chi tiết cho tỉnh Phú Yên ở giai đoạn chuyển giao kinh tế 1996 - 2001.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu thống kê giữa các ngành và các năm có độ lệch nhất định về thời gian công bố, buộc tác giả phải quy chiếu về số liệu Niên giám thống kê chính thức; phạm vi đánh giá phân ngành chăn nuôi và lâm nghiệp chưa sâu bằng phân ngành trồng trọt (đặc biệt là cây lúa và cây công nghiệp ngắn ngày); chưa lượng hóa chi tiết mức đầu tư tài chính cụ thể cho từng tiểu vùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái của các mô hình nông nghiệp sạch, nông nghiệp sinh thái tại các vùng đất phèn mặn sau chuyển đổi; khảo sát sâu chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ của nông sản Phú Yên trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sau năm 2003.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Địa lý học, Sư phạm Địa lý, Địa lý kinh tế, Nông nghiệp học khi thực hiện các đồ án, khóa luận về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh.
  • Cán bộ quản lý ngành nông nghiệp, khuyến nông và quy hoạch địa phương cần tài liệu tham khảo về đặc điểm 8 nhóm đất, phân vùng khí hậu - thủy văn và diễn biến chuyển dịch đất đai của Phú Yên giai đoạn 1996 - 2001.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống số liệu chi tiết về thổ nhưỡng, sự phân hóa 3 vùng khí hậu và thực trạng biến động diện tích gieo trồng các loại cây lương thực, cây công nghiệp trên địa bàn từng huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Nông nghiệp tỉnh Phú Yên giữ vị trí như thế nào so với toàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn nghiên cứu?
Nông nghiệp Phú Yên chiếm 14,3% GDP nông nghiệp toàn vùng dù dân số chỉ chiếm 11,6%. Tỉnh sở hữu cánh đồng lúa Tuy Hòa lớn nhất vùng, có sản lượng lương thực bình quân đầu người đạt 343 kg/người (cao hơn mức 292 kg/người của khu vực), đồng thời đóng góp 21,6% sản lượng mía, 21,7% sản lượng dừa, 15,6% sản lượng đậu và 15,96% tổng đàn bò của toàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

2. Đất đai tự nhiên của tỉnh Phú Yên được phân loại thành những nhóm nào và nhóm nào chiếm diện tích lớn nhất?
Theo kết quả điều tra chỉnh lý năm 1992 được khóa luận trích dẫn, toàn tỉnh có 20 đơn vị đất thuộc 8 nhóm: đất đỏ vàng (nhóm lớn nhất với 42.800 ha), đất phù sa (51.870 ha), đất xám (36.100 ha), đất đen (18.150 ha), đất cát và cồn cát biển (13.750 ha), đất đỏ trên núi (11.250 ha), đất mặn phèn (7.130 ha), đất thung lũng dốc tụ (1.200 ha) cùng diện tích đất khác (núi đá 21.192 ha).

3. Khí hậu Phú Yên được phân hóa thành mấy vùng và có đặc trưng ra sao?
Khí hậu tỉnh được chia làm 3 vùng: Vùng phía Bắc (núi cao, mưa lớn 1.700 - 2.000 mm, mát mẻ); Vùng ở giữa (gồm 2 á vùng: đồi núi thấp phía Tây và đồng bằng ven biển phía Đông chịu ảnh hưởng gió Tây khô nóng và bão lũ); Vùng phía Nam (núi cao 500 - 1.400 m, lượng mưa trung bình lớn 2.060 mm với tâm mưa Thượng Sông Hinh).

4. Vì sao diện tích và sản lượng cây khoai lang tại Phú Yên sụt giảm mạnh trong giai đoạn 1996 - 2001?
Diện tích khoai lang giảm từ 1.194 ha (1996) xuống 563 ha (2001) và sản lượng giảm từ 4.915 tấn xuống 2.900 tấn do người dân chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang trồng các loại cây trồng khác có giá trị kinh tế và lợi nhuận cao hơn (như mía, rau màu, cây công nghiệp).

5. Thực trạng nguồn lao động trong ngành nông nghiệp tỉnh Phú Yên thời điểm năm 1999 có đặc điểm gì nổi bật?
Ngành nông nghiệp thu hút 326.852 người, chiếm 73,61% tổng lực lượng lao động của tỉnh. Lực lượng lao động có ưu điểm cần cù, kinh nghiệm canh tác nhưng điểm hạn chế lớn là chất lượng lao động chưa cao, với 351.197 người (chiếm 90,08%) chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Giang Huệ đã phản ánh một cách có hệ thống bức tranh toàn cảnh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng sản xuất nông nghiệp tỉnh Phú Yên giai đoạn 1996 - 2001. Dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội, công trình đã làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa phân hóa cảnh quan lãnh thổ với cơ cấu cây trồng - vật nuôi, qua đó chỉ ra các thế mạnh về thâm canh lúa nước hạ lưu sông Ba và phát triển cây công nghiệp tại vùng bán sơn địa. Các luận cứ khoa học và hệ thống số liệu trích xuất từ văn bản là cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quy hoạch, định hướng phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững cho địa phương trong giai đoạn đến năm 2010.