Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hiện trạng môi trường nước trầm tích và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường vùng biển đảo lý sơn

Luận văn thạc sĩ môi trường nghiên cứu nghiên cứu hiện trạng môi trường nước trầm tích và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường vùng, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tình hình ô nhiễm môi trường biển trên thế giới và ở Việt Nam

Phần này cung cấp cái nhìn tổng quan về tình trạng ô nhiễm môi trường biển trên toàn cầu và tại Việt Nam. Trên thế giới, các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt đã thải ra một lượng lớn chất thải vào đại dương, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái biển. Các vấn đề như ô nhiễm dầu, rác thải nhựa, và nước thải công nghiệp đã làm suy giảm đa dạng sinh học biển. Tại Việt Nam, tình trạng ô nhiễm biển cũng đang ở mức báo động, đặc biệt là ở các khu vực ven biển và đảo như Lý Sơn. Các nguyên nhân chính bao gồm khai thác thủy sản quá mức, xả thải không qua xử lý, và biến đổi khí hậu.

1.1. Tình hình ô nhiễm môi trường biển trên thế giới

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường biển đã trở thành vấn đề nghiêm trọng. Các hoạt động công nghiệp và nông nghiệp đã thải ra một lượng lớn chất thải độc hại vào đại dương. Các vụ tràn dầu, rác thải nhựa, và nước thải công nghiệp đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho hệ sinh thái biển. Ví dụ, thảm họa Minamata ở Nhật Bản là một minh chứng rõ ràng về tác động của ô nhiễm thủy ngân đối với sức khỏe con người và môi trường biển. Các khu vực chết (dead zones) với diện tích lớn đã xuất hiện ở nhiều nơi trên thế giới, gây ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản.

1.2. Tình hình ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam

Tại Việt Nam, tình trạng ô nhiễm môi trường biển đang ở mức báo động, đặc biệt là ở các khu vực ven biển và đảo như Lý Sơn. Các nguyên nhân chính bao gồm khai thác thủy sản quá mức, xả thải không qua xử lý, và biến đổi khí hậu. Các hoạt động du lịch và đánh bắt thủy sản không bền vững đã gây ra những tác động tiêu cực đến hệ sinh thái biển. Ngoài ra, việc thiếu quy hoạch và quản lý môi trường hiệu quả cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Các giải pháp bảo vệ môi trường biển cần được thực hiện một cách đồng bộ và có hệ thống.

II. Đánh giá hiện trạng môi trường nước và trầm tích tại đảo Lý Sơn

Phần này tập trung vào việc đánh giá hiện trạng môi trường nướctrầm tích tại đảo Lý Sơn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, môi trường nước biển và trầm tích tại đây đang chịu nhiều áp lực từ các hoạt động kinh tế - xã hội. Các thông số như nhiệt độ, độ đục, hàm lượng oxy hòa tan, và hàm lượng chất hữu cơ đã được đo lường và phân tích. Kết quả cho thấy, một số khu vực có dấu hiệu ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là ở các khu vực gần cảng và khu dân cư. Các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường cần được đề xuất để giảm thiểu tác động tiêu cực.

2.1. Đặc điểm môi trường nước biển

Các thông số đo lường môi trường nước biển tại đảo Lý Sơn bao gồm nhiệt độ, độ đục, hàm lượng oxy hòa tan, và hàm lượng chất hữu cơ. Kết quả phân tích cho thấy, một số khu vực có dấu hiệu ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là ở các khu vực gần cảng và khu dân cư. Các nguyên nhân chính bao gồm xả thải không qua xử lý, rác thải sinh hoạt, và hoạt động du lịch. Các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường cần được đề xuất để giảm thiểu tác động tiêu cực.

2.2. Đặc điểm môi trường trầm tích biển

Các nghiên cứu về môi trường trầm tích biển tại đảo Lý Sơn đã chỉ ra rằng, hàm lượng các nguyên tố hóa học như kim loại nặngchất hữu cơ đang ở mức cao. Các khu vực gần cảng và khu dân cư có dấu hiệu ô nhiễm nghiêm trọng. Các nguyên nhân chính bao gồm xả thải không qua xử lý, rác thải sinh hoạt, và hoạt động du lịch. Các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường cần được đề xuất để giảm thiểu tác động tiêu cực.

III. Giải pháp bảo vệ môi trường biển đảo Lý Sơn

Phần này đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tại đảo Lý Sơn dựa trên kết quả nghiên cứu hiện trạng môi trường nước và trầm tích. Các giải pháp bao gồm quản lý rác thải sinh hoạt, nâng cao nhận thức cộng đồng, và phát triển các mô hình sinh kế bền vững. Các giải pháp này nhằm mục đích giảm thiểu tác động tiêu cực của các hoạt động kinh tế - xã hội đến môi trường biển, đồng thời thúc đẩy phát triển bền vững tại đảo Lý Sơn.

3.1. Quản lý rác thải sinh hoạt

Một trong những giải pháp bảo vệ môi trường quan trọng tại đảo Lý Sơnquản lý rác thải sinh hoạt. Các biện pháp bao gồm xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải hiệu quả, tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Các giải pháp này nhằm giảm thiểu lượng rác thải ra môi trường biển, đồng thời thúc đẩy phát triển bền vững tại đảo Lý Sơn.

3.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Nâng cao nhận thức cộng đồng là một trong những giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả tại đảo Lý Sơn. Các biện pháp bao gồm tổ chức các chương trình giáo dục và tuyên truyền về bảo vệ môi trường, khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường. Các giải pháp này nhằm tạo sự thay đổi tích cực trong nhận thức và hành vi của người dân, đồng thời thúc đẩy phát triển bền vững tại đảo Lý Sơn.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục. b/ Nội dung đề tài - Điều tra khảo sát, thu thập và cập nhật dữ liệu, thông tin về điều kiện tự nhiên, môi trƣờng và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu. - Đánh giá hiện trạng đặc điểm môi trƣờng nƣớc biển và trầm tích biển thông qua việc lấy mẫu và xử lý kết quả phân tích. - Trên cơ sở đó phân tích và chỉ ra các yếu tố, cũng nhƣ nguyên nhân ảnh hƣởng tới môi trƣờng biển do quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện đảo Lý Sơn.

- Thành lập bản đồ phân bố hiện trạng môi trƣờng nƣớc biển và trầm tích biển khu vực nghiên cứu. - Khoanh định và dự báo các khu vực có khả năng ô nhiễm môi trƣờng biển (theo nguy cơ ô nhiễm). - Đề xuất một số giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng vùng biển đảo Lý Sơn. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu a/ Cách tiếp cận * Tiếp cận thực tiễn, hệ thống, toàn diện và tổng hợp Đối tƣợng nghiên cứu ở đây là vùng biển đảo Lý Sơn nên sự thay đổi về không gian, điều kiện địa hình, địa chất, những biến đổi về thời tiết khí hậu, khí tƣợng - thủy văn rất phức tạp.

Đặc biệt sự can thiệp tác động quá giới hạn của con ngƣời. Nhu cầu dùng nƣớc để phát triển kinh tế- xã hội ngày càng lớn, nguy cơ ô nhiễm cạn kiệt nguồn nƣớc ngày một gia tăng, môi trƣờng sinh thái đang bị đe dọa nghiêm trọng v.v… Tất cả những yếu tố đó tác động rất lớn đến đời sống sinh hoạt con ngƣời nơi đây, do đó đòi hỏi phải tiếp cận thực tiễn, hệ thống, toàn diện và tổng hợp giải quyết đƣợc mục tiêu nghiên cứu đề ra. * Tiếp cận kế thừa tri thức, kinh nghiệm và cơ sở dữ liệu đã có một cách chọn lọc 4 Hệ thống môi trƣờng biển đảo trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng tuy còn nhiều tồn tại, khiếm khuyết cần đƣợc khắc phục, nhƣng nó chiếm một vị thế rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trƣờng (BVMT) ở mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ. Đó là sản phẩm vô cùng quý giá, là kết quả của bao thế hệ đã dày công nghiên cứu, đầu tƣ về sức lực, trí tuệ và vật chất rất đáng trân trọng.

Do đó, nghiên cứu trong luận văn sẽ hƣớng tới cách tiếp cận này, cụ thể: - Tổng quan giữa phát triển và suy thoái, tích cực và tiêu cực trong quá trình đầu tƣ phát triển đảo. - Đề xuất giải pháp BVMT có cơ sở, hợp lý và tính khả thi cao. - Nghiên cứu nƣớc và trầm tích và BVMT, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp BVMT là quan điểm rất cần thiết để phát triển bền vững kinh tế - xã hội. b/ Phương pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát lấy mẫu nƣớc biển (áp dụng theo TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9:1987) - Chất lƣợng nƣớc - Lấy mẫu.

Hƣớng dẫn lấy mẫu nƣớc biển) và mẫu trầm tích biển (TCVN 6663 -15: 2004 - Lấy mẫu. Hƣớng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích). - Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp số liệu: + Bản đồ, số liệu phân tích; Kế thừa và tổng hợp các loại tài liệu đã có từ trƣớc phục vụ cho luận giải kết quả nghiên cứu; - Phƣơng pháp chuyên gia: tham vấn và trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực môi trƣờng biển đảo, hóa học, …; Sử dụng phần mềm nhƣ mapinfo…, để thành lập bản đồ hiện trạng môi trƣờng nƣớc và môi trƣờng trầm tích, bản đồ nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng biển khu vực nghiên cứu. Xử lý số liệu trên Excel, biểu đồ, đồ thị để phục vụ cho nghiên cứu đề tài.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 5 - Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần làm sáng tỏ đặc điểm phân bố, khoanh định và dự báo các khu vực có khả năng ô nhiễm môi trƣờng biển (theo nguy cơ ô nhiễm). - Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý môi trƣờng, tài nguyên biển đảo. 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về tình hình nhiễm m i tr ƣờng iển tr ên thế giới và ở Việt Nam 1.

nh h n h ô nhi m môi trường biển trên thế giới Trong vòng 60 năm qua, một lƣợng đáng kinh ngạc chất thải (hơn 80% là do các hoạt động từ lục địa) đã đi vào đại dƣơng thông qua việc thải bỏ có chủ ý hoặc các dòng thải từ hệ thống cống thoát, qua sông,…) nhƣ phân bón thuốc trừ sâu, rác thải (túi nilon, chai lọ,…), ô nhiễm dầu, hoặc nƣớc thải từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp độc hại khác chƣa qua xử lý… [5], [6]. Các hoạt động này của con ngƣời đã làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến đời sống của biển và đại dƣơng. Vì biển và đại dƣơng cung cấp nhiều loại động vật biển và thực vật, trách nhiệm của mọi ngƣời dân là góp phần làm cho biển và đại dƣơng trở nên sạch sẽ để các loài biển có thể phát triển mạnh trong một thời gian dài [7]. Một nghiên cứu của Quỹ Động vật Hoang dã Thế giới (WWF) đã phát hiện ra r ng quần thể các loài sinh vật biển đã giảm khoảng một nửa trong bốn thập kỷ.

Và điều này sẽ ảnh hƣởng lớn tới việc cung cấp lƣơng thực toàn cầu. WWF đã cảnh báo trong Báo cáo Hành trình xanh của cuộc sống (Living Blue Planet Report) r ng việc đánh bắt quá mức, ô nhiễm và biến đổi khí hậu đã làm giảm đáng kể lƣợng cá, đặc biệt trong giai đoạn từ năm 1970 đến năm 2010 [8]. Hiện có gần 500 khu chết có diện tích hơn 245.000 km² trên toàn cầu, tƣơng đƣơng với bề mặt của Vƣơng quốc Anh [6]. Năm 1932 - 1968, một thảm họa nƣớc biển nhiễm độc xảy ra tại Nhật Bản do nhà máy hóa chất Chisso xả trực tiếp nƣớc thải chứa thủy ngân chƣa qua xử lý ra vịnh Minamata và biển Shiranui.

Chất thải đã tích tụ sinh học trong hải sản ở khu vực biển này, khiến ngƣời dân và súc vật địa phƣơng ăn vào bị nhiễm độc thủy ngân. Chứng bệnh do nhiễm độc thủy ngân ở đây đƣợc gọi là bệnh Minamata. Vụ nhiễm độc đầu tiên đƣợc phát hiện năm 1956 nhƣng phải đến năm 1968, chính quyền mới chính thức kết luận nguyên nhân bệnh Minamata là do nhà máy Chisso xả thải gây ô nhiễm. Hậu quả của nó kéo dài suốt 36 năm sau.

Ngƣời nhiễm độc bị co giật, chân tay co quắp, 7 không nói năng đƣợc, thai nhi đ ra bị dị dạng (hình 1.000 ngƣời chết, 10.000 ngƣời bị ảnh hƣởng. Cá biển chết dạt đầy bờ, phủ kín mặt biển (hình 1. Đến năm 2004, tập đoàn Chisso đã trả 86 triệu USD tiền bồi thƣờng cho các nạn nhân và bị yêu cầu phải làm sạch khu vực biển bị ô nhiễm. Căn bệnh Minamata vẫn là một trong 4 căn bệnh nghiêm trọng nhất do ô nhiễm môi trƣờng gây ra tại Nhật.

Hậu quả của nó vẫn kéo dài tới ngày nay, khi các nạn nhân đã ngoài 40-50 tuổi, chỉ có thể ở trong nhà, tách biệt với cộng đồng và nhờ gia đình chăm sóc. Các vụ kiện Chisso và chính quyền khu vực vẫn đang đƣợc tiếp tục [9]. Thảm họa Minamata; a, Cá chết ở vịnh Minamata và biển Shiranui; b, Bệnh Minamata [9] Một vụ nƣớc nhiễm độc thủy ngân tƣơng tự Nhật Bản cũng xảy ra ở Trung Quốc. Theo một nghiên cứu năm 2010 của Học viện Môi trƣờng, Đại học Đồng Tế ở Thƣợng Hải, công ty hóa chất công nghiệp Cát Lâm, nay là Công ty Dầu khí Cát Lâm, đã thải 114 tấn thủy ngân và 5,4 tấn methylmercury vào sông Tùng Hoa bắt đầu từ năm 1958 đến 1982.

Những ca bệnh thần kinh nghi do nhiễm độc thủy ngân đầu tiên xuất hiện năm 1965. Năm 1973, hàm lƣợng thủy ngân đo đƣợc trong tóc ngƣ dân ở vùng thƣợng lƣu thành phố Cát Lâm là 52,5 mg/kg. Tháng 7/1973, chính quyền Cát Lâm mở cuộc điều tra ô nhiễm sông Tùng Hoa. Mức thủy ngân trong tóc ngƣời đƣợc cho phép tối đa là 1,8 mg/kg, theo chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Đến năm 1976, chính quyền Trung Quốc mới thừa nhận có ngƣời nhiễm bệnh Minamata. Sau sự kiện này, nhà máy chỉ giảm lƣợng xả thủy ngân, chứ không ngừng hoàn toàn. Lúc này, nhà máy mới bắt đầu xử lý nƣớc. Dọc 100 km ở hạ lƣu sông chảy qua địa phận thành phố Cát Lâm không xuất hiện tôm cá.

Năm 1978, chính phủ yêu cầu nhà máy hóa chất 8 Cát Lâm phải làm sạch ô nhiễm trong vòng ba năm. Việc làm sạch sông bắt đầu vào tháng 3/1979 và hoàn thành cuối năm 1980, tổng cộng xử lý 192. Năm 1979 - 1988, chính quyền bồi thƣờng cho ngƣ dân vùng bị ô nhiễm gần 4 triệu NDT (khoảng 2,56 triệu USD theo tỷ giá năm 1979) [9]. Tuy nhiên, Trung Quốc vẫn không công bố số liệu cụ thể về số ngƣời nhiễm bệnh Minamata ở khu vực sông Tùng Hoa.

Theo một nghiên cứu của Thƣ viện Y khoa Mỹ (PMC) vào tháng 9/2010, mặc dù nồng độ thủy ngân trong nƣớc sông đã giảm, nhƣng phải mất vài thập kỷ hoặc 100 năm nữa nồng độ thủy ngân trong nƣớc sông mới trở về ban đầu. Nồng độ thủy ngân trong cá tuy giảm hơn 90% so với năm 1975, nhƣng vẫn cao hơn mức bình thƣờng 2-7 lần và dự kiến ít nhất 10 năm nữa mới khôi phục về mức độ bình thƣờng [9]. Năm 2010, sự cố nổ giàn khoan của hãng dầu khí BP, ngoài khơi bờ biển Louisiana, Mỹ, gây ra vụ tràn dầu Deepwater Horizon, theo New York Times. Thảm họa xảy ra khi giàn khoan di động nƣớc sâu Horizon khoan dầu thô ở độ sâu 1.500 m tại khu vực mỏ dầu khí Macondo Prospect.

Khí thoát ra từ giếng dầu có áp suất rất cao, phát nổ khiến 11 ngƣời chết và 17 ngƣời khác bị thƣơng. Giàn khoan bốc cháy và chìm xuống biển, gần 5 triệu thùng dầu tràn vào khu vực rộng lớn của vịnh Mexico, phá hủy các hệ sinh thái, ảnh hƣởng đến ngành ngƣ nghiệp và du lịch của các quốc gia trong vùng. Đây là sự cố môi trƣờng lớn nhất trong lịch sử nƣớc Mỹ. Vụ tràn dầu gây ảnh hƣởng tới hơn 400 loài sinh vật sống tại vùng biển này.

5 năm sau thảm họa, theo Cơ quan Khí tƣợng Thủy văn Mỹ (NOAA), nồng độ dầu thô đo trong cá ở vùng Vịnh vẫn cao hơn mức bình thƣờng, gây dị tật tim bẩm sinh ở cá, khiến chúng chết sớm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu hiện trạng môi trường nước trầm tích và giải pháp bảo vệ biển đảo Lý Sơn là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc đánh giá hiện trạng môi trường nước và trầm tích tại khu vực biển đảo Lý Sơn. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ô nhiễm mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm bảo vệ và phục hồi môi trường biển, góp phần duy trì hệ sinh thái và phát triển bền vững. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nhà khoa học và những ai quan tâm đến bảo vệ môi trường biển đảo.

Để hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu hiện trạng môi trường nước trầm tích và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường vùng biển đảo Lý Sơn, một tài liệu chi tiết hơn về cùng chủ đề. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ khoa học môi trường nghiên cứu sự phân bố của Po-210 trong nước biển trầm tích cung cấp góc nhìn chuyên sâu về các yếu tố hóa học trong môi trường biển. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ mô phỏng phân bố nồng độ Chlorophyll-A vùng biển Tây Nam Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chỉ số sinh học trong nghiên cứu môi trường biển. Hãy khám phá thêm để mở rộng kiến thức của mình!