Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu sự phân bố của Po-210 trong nước biển và trầm tích tại Bắc Bộ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự phân bố của po 210 trong nước biển và trầm tích, ngao meretrix meretrix, hàu crassostrea gigas tại Bắc Bộ.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

134
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài luận án

1.2. Mục tiêu của luận án

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.4. Tính mới của luận án

2. TỔNG QUAN VỀ PHÓNG XẠ TRONG MÔI TRƯỜNG

2.1. Nguồn gốc các nhân phóng xạ trong môi trường

2.1.1. Nguồn gốc từ các chuỗi phóng xạ tự nhiên

2.1.2. Nguồn phóng xạ nguyên thủy

2.1.3. Nguồn phóng xạ sinh ra từ chuỗi phóng xạ tự nhiên

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Lựa chọn đối tượng nghiên cứu

3.3. Lựa chọn địa điểm nghiên cứu

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp lấy mẫu hiện trường

3.5.2. Thời gian lấy mẫu

3.5.3. Số lượng và vị trí lấy mẫu

3.5.4. Lấy và xử lý mẫu tại hiện trường

3.5.5. Phương pháp xử lý mẫu lương thực - thực phẩm và phân tích hoạt độ các nhân phóng xạ trong phòng thí nghiệm

3.5.6. Phương pháp xử lý mẫu và phân tích đo alpha, gamma, beta

3.5.7. Phương pháp xử lý mẫu và phân tích định lượng nồng độ hoạt độ poloni-210 trong các mẫu môi trường

3.5.8. Chương trình đảm bảo và kiểm soát chất lượng

3.5.9. Phương pháp xác định độ muối nước biển và nồng độ Cl- nước biển

3.5.10. Phương pháp đánh giá sự phân bố của poloni-210 thông qua hệ số phân bố (Kd)

3.5.11. Phương pháp đánh giá khả năng tích lũy sinh học poloni-210 từ môi trường vào trong hàu, ngao thông qua hệ số CF

3.5.12. Phương pháp đánh giá liều hiệu dụng chiếu trong trung bình đối với công chúng do ăn lương thực-thực phẩm nhiễm phóng xạ tự nhiên

3.5.13. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Phân bố của poloni-210 trong môi trường trầm tích - nước biển ven bờ khu vực nghiên cứu

4.1.1. Nồng độ hoạt độ của poloni-210 trong nước biển ven bờ

4.1.2. Nồng độ hoạt độ của poloni-210 trong trầm tích biển ven bờ

4.1.3. Ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường tới sự phân bố poloni-210 trong môi trường nước biển ven bờ

4.1.3.1. Ảnh hưởng của nồng độ các hợp chất hữu cơ hòa tan
4.1.3.2. Ảnh hưởng của độ muối nước biển
4.1.3.3. Ảnh hưởng của pH

4.1.4. Nguồn gốc của poloni-210 trong môi trường nước biển ven bờ biển vịnh Bắc Bộ

4.2. Nghiên cứu khả năng tích lũy sinh học poloni-210 của ngao và hàu

4.2.1. Nồng độ hoạt độ poloni-210 trong mẫu ngao và hàu

4.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ ion clo trong nước biển đến sự tích lũy sinh học poloni-210 của hàu và ngao

4.2.3. Đánh giá khả năng tích lũy sinh học poloni-210 của ngao và hàu thông qua hệ số tích lũy (CF)

4.2.4. Ảnh hưởng của nồng độ Cl- nước biển và pH đến khả năng tích lũy poloni-210 của ngao và hàu

4.3. Mức đóng góp poloni-210 vào liều hiệu dụng chiếu trong trung bình năm đối với công chúng đồng bằng Bắc Bộ

4.4. Nồng độ hoạt độ các nhân phóng xạ tự nhiên và nhân tạo trong lương thực và thực phẩm

4.5. Tính toán liều hiệu dụng chiếu trong trung bình năm do ăn lương thực - thực phẩm bị nhiễm phóng xạ và xác định mức đóng góp của nhân phóng xạ 210Po trong liều chiếu trong trung bình năm

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài luận án

Nghiên cứu về Po-210 trong môi trường nước biển và trầm tích là một lĩnh vực quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng. Po-210 là một đồng vị phóng xạ có thời gian bán rã ngắn, và sự hiện diện của nó trong nước biển có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn. Việc nghiên cứu sự phân bố của Po-210 trong nước biển và trầm tích khu vực Bắc Bộ không chỉ giúp hiểu rõ hơn về mức độ ô nhiễm mà còn cung cấp dữ liệu cần thiết cho việc quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đặc biệt, với sự phát triển của các nhà máy điện hạt nhân gần khu vực này, việc đánh giá nồng độ Po-210 là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

II. Mục tiêu của luận án

Mục tiêu chính của luận án là tạo ra bộ dữ liệu nền về nồng độ Po-210 trong nước biển, trầm tích và các loài nhuyễn thể như ngao (Meretrix meretrix) và hàu (Crassostrea gigas) tại khu vực Bắc Bộ. Nghiên cứu sẽ làm rõ sự phân bố của Po-210 trong pha nước và pha rắn, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như độ muối, pH và nồng độ hợp chất hữu cơ hòa tan đến sự phân bố của Po-210. Bên cạnh đó, luận án cũng sẽ xem xét khả năng tích lũy sinh học của Po-210 trong các loài nhuyễn thể và mức đóng góp của nó vào liều hiệu dụng chiếu cho con người.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Luận án này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin về nồng độ Po-210 trong môi trường nước biển và trầm tích, từ đó giúp đánh giá mức độ ô nhiễm và tác động của nó đến sức khỏe con người. Dữ liệu thu thập được sẽ hỗ trợ cho các nghiên cứu tiếp theo về Po-210 và các đồng vị phóng xạ khác trong môi trường biển. Hơn nữa, việc xác định hệ số phân bố và khả năng tích lũy sinh học của Po-210 sẽ giúp các nhà quản lý tài nguyên có cơ sở để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.

IV. Tổng quan về phóng xạ trong môi trường

Phóng xạ trong môi trường có nguồn gốc từ hai nguồn chính: tự nhiên và nhân tạo. Các nhân phóng xạ tự nhiên như Po-210 xuất hiện trong các chuỗi phóng xạ từ urani và thorium. Nguồn phóng xạ nhân tạo chủ yếu đến từ các hoạt động công nghiệp và nghiên cứu hạt nhân. Việc hiểu rõ nguồn gốc và hành vi của Po-210 trong môi trường là rất cần thiết để đánh giá tác động của nó đến sức khỏe con người và sinh thái. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng Po-210 có thể tích lũy trong các sinh vật biển, từ đó ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn và sức khỏe con người.

V. Nghiên cứu poloni 210 trong môi trường nước biển

Nghiên cứu về Po-210 trong môi trường nước biển đã được thực hiện ở nhiều nơi trên thế giới. Các nghiên cứu này cho thấy nồng độ hoạt độ của Po-210 trong nước biển và trầm tích có sự biến đổi lớn tùy thuộc vào vị trí địa lý và các yếu tố môi trường. Tại Việt Nam, nghiên cứu về Po-210 trong nước biển còn hạn chế, đặc biệt là trong khu vực ven bờ Bắc Bộ. Việc nghiên cứu sự phân bố và tích lũy sinh học của Po-210 trong các loài nhuyễn thể như ngao và hàu sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho việc đánh giá an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng đồng.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Poloni-210 (Po-210, 210Po) là một đồng vị phóng xạ của nguyên tố Poloni (Po), có thời gian bán rã 138,4 ngày, phân rã alpha (α) với năng lƣợng 5,304 MeV (100%) và là đồng vị phóng xạ cuối cùng của chuỗi phóng xạ tự nhiên Urani-238 (238U). Do đó, trong tự nhiên 210Po có mặt ở mọi nơi với mức độ khác nhau và phụ thuộc vào mức độ đồng vị mẹ 238U có mặt trong môi trƣờng. Trong phòng thí nghiệm, 210Po đƣợc tổng hợp thông qua việc bắn phá đồng vị 209Bi bởi nơtron từ lò phản ứng hạt nhân hoặc máy gia tốc để biến đổi 209 Bi thành 210Bi, sau đó phân rã beta (β) tạo thành 210Po.

Ngoài ra, các hoạt động sản xuất của con ngƣời nhƣ nung quặng apatit để sản xuất phốt pho, đốt than, sử dụng phân bón phốt phát (phân lân), v.v… cũng góp phần làm tăng hàm lƣợng 210Po trong môi trƣờng. Nghiên cứu về 210Po trong môi trƣờng thủy quyển nói chung cũng nhƣ hành vi của nó trong môi trƣờng nƣớc biển nói riêng đã đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu trong 50 năm gần đây. Ban đầu, mối quan tâm nghiên cứu về poloni là độ phóng xạ alpha của nó trong một số sinh vật biển là tƣơng đối cao so với sinh vật trên cạn do đóng góp của poloni từ nƣớc và động - thực vật phù du. Khám phá này dẫn tới thúc đẩy các nghiên cứu tìm hiểu về khả năng vận chuyển, tích lũy nhân phóng xạ poloni giữa các sinh vật biển và về liều bức xạ mà con ngƣời có thể phải tiếp nhận do ăn hải sản theo chuỗi thức ăn [97, 112].

Mặc dù trong tự nhiên, Po-210 chỉ tồn tại ở mức vết, nhƣng do đặc tính đồng thời có cả độc tính của một kim loại nặng và cả độc tính của một đồng vị phóng xạ phân rã alpha (α) với năng lƣợng cao, nên khi Po-210 đi vào bên trong cơ thể sống sẽ rất độc bởi gây ra liều chiếu trong. Ở Việt Nam, các nghiên cứu về Po-210 trong môi trƣờng nƣớc mới chỉ dừng lại ở mức phân tích hàm lƣợng của chúng trong trầm tích để xác định tốc độ bồi lấp cửa sông, lòng hồ hoặc bến cảng bằng phƣơng pháp sử dụng 9 chì-210 (210Pb) [5,6, 7, 36]. Hiện ở Việt Nam, chƣa có công bố khoa học nào về phân bố 210Po trong môi trƣờng nƣớc biển ven bờ và các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ nói riêng, cũng nhƣ việc tính toán mức đóng góp của 210Po vào liều chiếu trong gây ra do ăn các loại lƣơng thực - thực phẩm. Bên cạnh đó, Trung Quốc hiện nay đã xây dựng và đƣa vào vận hành nhà máy điện hạt nhân ở thành phố cảng Phòng Thành, cách thành phố Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) khoảng 60 km theo đƣờng chim bay, nên việc nghiên cứu nồng độ hoạt độ và phân bố 210Po trong môi trƣờng nƣớc biển ven bờ vịnh Bắc Bộ và tính toán mức đóng góp của 210Po trong liều hiệu dụng chiếu trong trung bình năm đối với ngƣời trƣởng thành do tiêu thụ lƣơng thực - thực phẩm có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần xây dựng phông nền phóng xạ môi trƣờng nƣớc biển khu vực vịnh Bắc Bộ trƣớc khi nhà máy điện hạt nhân Phòng Thành hoạt động.

Từ những thực tiễn nêu trên, đề tài luận án lựa chọn là “Nghiên cứu sự phân bố của Po-210 trong nƣớc biển, trầm tích và ngao (Meretrix meretrix), hàu (Crassostrea gigas) trong vùng biển ven bờ khu vực Bắc Bộ”. Mục tiêu của luận án - Tạo đƣợc bộ dữ liệu nền phông phóng xạ của Po-210 trong môi trƣờng nƣớc - trầm tích - ngao (Meretrix meretrix), hàu (Crassostrea gigas) ở vùng nƣớc biển ven bờ khu vực Bắc Bộ. - Làm rõ đƣợc sự phân bố trong pha nƣớc - pha rắn (pha hạt) của nhân phóng xạ 210Po trong môi trƣờng nƣớc biển ven bờ khu vực Bắc Bộ. Xem xét ảnh hƣởng của một số yếu tố môi trƣờng đến sự phân bố của nhân phóng xạ 210 Po trong môi trƣờng nƣớc biển - vật chất lơ lửng - trầm tích.

- Đánh giá đƣợc khả năng vận chuyển của nhân phóng xạ 210Po từ môi trƣờng nƣớc biển ven bờ khu vực Bắc Bộ vào trong ngao, hàu. Xem xét ảnh hƣởng của một số yếu tố môi trƣờng đến khả năng vận chuyển nhân phóng xạ 210 Po vào ngao, hàu. 10 - Xác định đƣợc mức đóng góp của nhân phóng xạ 210Po vào liều hiệu dụng chiếu trong trung bình năm do ăn lƣơng thực thực phẩm của công chúng vùng đồng bằng duyên hải Bắc Bộ. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án - Xây dựng bộ số liệu về nồng độ phóng xạ của 210Po trong nƣớc biển, trầm tích và trong ngao (Meretrix meretrix), hàu (Crassostrea gigas) thu thập tại vùng ven bờ biển tại các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng và Thái Bình.

- Bƣớc đầu làm rõ sự phân bố của 210Po trong môi trƣờng nƣớc biển ven bờ, dựa trên việc xác định hệ số phân bố K d của 210Po giữa pha nƣớc và trầm tích; Đánh giá khả năng tích lũy sinh học 210Po của ngao, hàu thông qua hệ số tích lũy (CF). Đánh giá ảnh hƣởng của một số yếu tố môi trƣờng nhƣ hợp chất hữu cơ hòa tan (DOC), độ muối nƣớc biển, nồng độ Cl- nƣớc biển và pH tới sự phân bố của 210Po ở trong môi trƣờng nƣớc biển ven bờ và khả năng tích lũy sinh học nhân phóng xạ 210Po của ngao, hàu. - Xác định mức đóng góp của nhân phóng xạ 210Po vào liều hiệu dụng chiếu trong trung bình năm đối với ngƣời trƣởng thành vùng đồng bằng duyên hải Bắc Bộ do ăn lƣơng thực - thực phẩm. Tính mới của luận án - Lần đầu tạo đƣợc bộ số liệu về hiện trạng nền phông phóng xạ alpha của 210Po trong nƣớc, trầm tích, ngao (M.

gigas) và một số loại lƣơng thực - thực phẩm khác ở vùng biển khu vực Bắc Bộ, Việt Nam (tỉnh Thái Bình, thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh). - Xác định đƣợc hệ số phân bố Kd của 210Po giữa pha nƣớc và pha rắn với những đặc điểm riêng của môi trƣờng nƣớc biển ven bờ biển khu vực Bắc Bộ; và xác định hệ số tích lũy CF của 210Po đối với ngao và hàu. - Xác định đƣợc mức đóng góp của 210Po vào liều hiệu dụng chiếu trong trung bình năm đối với ngƣời trƣởng thành vùng đồng bằng duyên hải Bắc Bộ do ăn lƣơng thực - thực phẩm. Tổng quan về phóng xạ trong môi trƣờng 1.

Nguồn gốc các nhân phóng xạ trong môi trường Các nhân phóng xạ trong môi trƣờng đƣợc phát sinh từ hai nguồn, đó là nguồn phóng xạ tự nhiên và nguồn phóng xạ nhân tạo do con ngƣời tạo ra trong quá trình ứng dụng năng lƣợng hạt nhân trong các lĩnh vực nhƣ công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, y - sinh học và các loại hình nghiên cứu và phát triển khác. Nguồn gốc từ các chuỗi phóng xạ tự nhiên Trong môi trƣờng, các nhân phóng xạ tự nhiên phát sinh từ 3 nguồn, đó là: (i) Các nhân phóng xạ nguyên thủy; (ii) Các nhân phóng xạ sinh ra từ các chuỗi phóng xạ tự nhiên; (iii) Các nhân phóng xạ sinh ra từ các phản ứng hạt nhân trong vũ trụ. Nguồn phóng xạ nguyên thủy bao gồm các nhân tồn tại từ khi hình thành Trái Đất là kết quả của hiện tƣợng giãn nở vũ trụ (Big Bang). Chúng có chu kỳ bán rã dài ngang với tuổi của Trái Đất vào khoảng 4,5×109 năm, đó là các nhân kali-40 (40K), vanadi-50 (50V), rubidi-87 (87Rb), cadimi-113 (113Cd), indi-115 (115In).

Nhân phóng xạ nguyên thủy có đóng góp đáng kể nhất vào liều bức xạ, cả chiếu ngoài và chiếu trong đối với công chúng là kali-40 (40K) và rubidi-87 (87Ru). Nguồn phóng xạ sinh ra từ chuỗi phóng xạ tự nhiên: đây là các nhân phóng xạ đƣợc sinh ra liên tiếp từ quá trình phân rã phóng xạ tự nhiên. Đứng đầu mỗi chuỗi là một nhân phóng xạ, tiếp theo là các con - cháu - chắt của nó đƣợc tạo ra do phân rã phóng xạ alpha, beta kèm theo gamma với các chu kỳ bán phân rã khác nhau và cuối chuỗi là một đồng vị bền của chì (Pb). Có ba chuỗi phóng xạ tự nhiên, tƣơng ứng với đầu họ là Urani-238 (238U), Urani-235 (235U) và Thori -232 (232Th) (Hình 1.

Ba chuỗi phóng xạ tự nhiên 238U, 235U và 232Th [27] Đặc điểm của cả ba chuỗi phóng xạ tự nhiên là trong quá trình phân rã đều sinh ra khí trơ radon (Rn), chuỗi phóng xạ tự nhiên 238U sinh ra 222Rn, chuỗi phóng xạ tự nhiên 235U sinh ra 219Rn và chuỗi phóng xạ tự nhiên 232Th sinh ra 220Rn. Một phần nhân khí trơ radon sẽ thoát ra từ đất vào không khí và phân rã tiếp trong khí quyển. Trong chuỗi phóng xạ tự nhiên 238U có 218Po, 214 Po và 210Po; Trong chuỗi phóng xạ tự nhiên 235U có 215Po; Trong chuỗi phóng xạ tự nhiên 232Th có 216Po và 212Po. Các nhân phóng xạ poloni đƣợc tạo ra trong không khí sẽ bám dính trên các hạt sol khí và di chuyển cùng sol khí trong khí quyển, nhƣng khả năng di chuyển trong khoảng không gian rộng thì chỉ có đồng vị Po-210 vì chu kỳ bán rã của nó là tƣơng đối dài (138,4 ngày).

Trong quá trình di chuyển, Po-210 sẽ bị rơi lắng dƣới dạng khô cùng bụi khí do trọng lực hoặc rơi lắng ƣớt do nƣớc mƣa rửa trôi. 13 Nhƣ vậy, trong môi trƣờng tự nhiên, Po-210 có hai nguồn là: (i) Nguồn phân rã tại chỗ của chuỗi phóng xạ tự nhiên có mặt trong các khoáng chất; (ii) Nguồn do rơi lắng từ khí quyển. Nguồn thứ nhất của Po-210 đƣợc gọi là Po- 210 đƣợc hỗ trợ (supported), còn nguồn thứ hai đƣợc gọi là Po-210 không đƣợc hỗ trợ (unsupported). Nguồn Po-210 không đƣợc hỗ trợ phụ thuộc vào tốc độ rơi lắng, tức là điều kiện khí tƣợng của từng khu vực.

Nhiều công trình nghiên cứu, (ví dụ nhƣ Paatero vcs [95], Ioannidou vcs [62], v.v…) cho thấy nồng độ hoạt độ của 210Pb là mẹ của 210Po trong chuỗi phóng xạ tự nhiên 238U trong rơi lắng khô và ƣớt có giá trị thấp nhất vào mùa mƣa (tháng 7, tháng 8) và cao nhất vào mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau). Nhƣ vậy, có thể thấy, cũng tƣơng tự nhƣ 210Pb vào mùa khô nồng độ hoạt độ của 210Po trong không khí là cao hơn so với nồng độ hoạt độ của nó vào mùa mƣa nhƣng nồng độ hoạt độ của hai nhân phóng xạ này trong không khí cũng nhƣ trong môi trƣờng thủy quyển là không cân bằng. Sự mất cân bằng phóng xạ giữa hai nhân phóng xạ 210Po và 210Pb đƣợc giải thích là do đặc tính thủy địa hóa môi trƣờng cũng nhƣ độ hòa tan của chúng là khác nhau [107].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu phân bố Po-210 trong nước biển và trầm tích khu vực Bắc Bộ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phân bố của đồng vị phóng xạ Po-210 trong môi trường biển và trầm tích tại khu vực Bắc Bộ Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về mức độ ô nhiễm phóng xạ trong nước biển mà còn chỉ ra những tác động tiềm tàng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Độc giả sẽ nhận thấy tầm quan trọng của việc theo dõi và quản lý ô nhiễm phóng xạ, từ đó có thể đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến môi trường biển và các vấn đề tương tự, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu hiện trạng môi trường nước trầm tích và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường vùng biển đảo lý sơn, nơi bạn có thể khám phá các giải pháp bảo vệ môi trường biển. Ngoài ra, bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của sóng phản xạ tới dòng phản hồi và xói chân đê biển mái nghiêng khu vực bắc bộ sẽ cung cấp thêm thông tin về tác động của sóng đến môi trường biển. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình biển nghiên cứu dự báo hiện tượng xói lở bồi tụ bờ biển thuận an thừa thiên huế và đề xuất các giải pháp phòng tránh để hiểu rõ hơn về các hiện tượng xói lở và biện pháp phòng tránh trong môi trường biển. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường biển hiện nay.