Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tương tác sóng và giải pháp giảm sóng quanh đảo Phú Quý

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu tương tác sóng đảo phú quý và đề xuất giải pháp giảm sóng quanh đảo 1, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

188
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

6. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU TƯƠNG TÁC GIỮA SÓNG VÀ BỜ ĐẢO

1.1. Tổng quan về sóng biển và các quá trình lan truyền sóng

1.1.1. Sự hình thành sóng biển và các thuật ngữ liên quan

1.1.2. Sóng biên độ nhỏ

1.1.3. Các quá trình biến đổi và suy giảm năng lượng sóng

1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu tương tác giữa sóng và bờ đảo trên thế giới

1.3. Tổng quan các nghiên cứu về sóng tác động lên vùng bờ biển bờ đảo biến động đường bờ đảo tại Việt Nam và công trình bảo vệ bờ biển bờ đảo

1.3.1. Các nghiên cứu về sóng

1.3.2. Nghiên cứu quá trình giảm sóng khi tương tác với công trình đê phá sóng

1.4. Các giải pháp công trình bảo vệ bờ biển bờ đảo đã áp dụng ở Việt Nam

1.5. Các nghiên cứu liên quan đến vùng ven và bờ đảo Phú Quý

1.5.1. Các thống kê về thiệt hại do sóng gây ra với đảo Phú Quý

1.5.2. Các giải pháp công trình bảo vệ bờ biển Phú Quý đã và đang áp dụng

1.6. Tổng quan về cơ chế tác động của trường sóng tới biến động hình thái vùng ven biển, bờ đảo

1.6.1. Các cơ chế tương tác thủy động lực ảnh hưởng đến biến động hình thái đường bờ

1.6.2. Các quá trình tương tác sóng, dòng chảy với địa hình bãi trong vùng sóng vỡ

1.6.3. Sự thay đổi của đường bờ và trạng thái cân bằng của đường bờ

1.7. Luận giải vấn đề nghiên cứu của luận án

1.8. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BIẾN ĐỘNG ĐƯỜNG BỜ DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA TRƯỜNG SÓNG QUANH ĐẢO PHÚ QUÝ

2.1. Điều kiện tự nhiên khu vực đảo Phú Quý

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Điều kiện địa hình

2.1.3. Điều kiện địa chất

2.1.4. Tài nguyên nước

2.1.5. Điều kiện khí tượng, thủy hải văn

2.1.6. Ảnh hưởng của NBD và BĐKH đến tình hình xâm thực xâm thực đảo Phú Quý

2.2. Phân tích hiện trạng biến động đường bờ dưới tác động của trường sóng quanh đảo Phú Quý

2.2.1. Phân chia đường bờ đảo Phú Quý theo tính chất bãi biển và hướng tác động của sóng thịnh hành theo các mùa đặc trưng

2.2.2. Phân tích biến động bờ biển đảo Phú Quý bằng phương pháp giải đoán ảnh viễn thám (giai đoạn 2000-2020)

2.2.3. Hiện trạng khai thác và hoạt động cảng Phú Quý

2.3. Phân tích cơ chế biến động hình thái bờ đảo Phú Quý dưới tác động của trường sóng thông qua quan trắc

2.3.1. Các mặt cắt quan trắc và số liệu địa hình bãi

2.3.2. Khu vực bờ Tây và bờ Nam

2.3.3. Khu vực bờ Bắc và bờ Đông đảo

2.4. Phân tích xác định nguyên nhân chính gây ra biến động đường bờ đảo Phú Quý

2.4.1. Biến động đường bờ do tính chất cấu tạo bờ đảo

2.4.2. Biến động đường bờ do tác động của các hoạt động dân sinh

2.5. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ KHOA HỌC MÔ PHỎNG SÓNG LAN TRUYỀN VÀO VÙNG BỜ ĐẢO VÀ SỰ TƯƠNG TÁC SÓNG VỚI ĐẢO PHÚ QUÝ

3.1. Cơ sở lý thuyết về lan truyền sóng, sự khúc xạ, nhiễu xạ và phản xạ của sóng quanh một hòn đảo xa bờ

3.2. Cơ sở lý thuyết mô hình toán mô phỏng sóng, sóng tương tác với vật cản

3.2.1. Phân loại chung về mô phỏng sóng bằng mô hình toán

3.2.2. Phân tích cơ sở lựa chọn mô hình toán mô phỏng sóng lan truyền, sóng tương tác với đảo và công trình giảm sóng

3.3. Cơ sở lý thuyết mô phỏng sóng bằng bộ mô hình Mike

3.3.1. Mô hình lan truyền sóng MIKE21-SW

3.3.2. Mô hình MIKE21-BW

3.4. Cơ sở lý thuyết mô phỏng sóng bằng mô hình X-Beach

3.5. Thảo luận và lựa chọn mô hình toán mô phỏng trường sóng quanh đảo

3.6. Thiết lập mô hình nền, hiệu chỉnh và kiểm định mô hình toán mô phỏng sóng lan truyền và tương tác với đảo Phú Quý

3.6.1. Phạm vi và sóng thịnh hành dùng trong mô phỏng sóng lan truyền và tương tác với đảo Phú Quý

3.6.2. Thiết lập miền tính toán

3.6.3. Mô phỏng lan truyền sóng bằng mô hình MIKE 21-SW

3.6.4. Mô hình thu hẹp mô phỏng chi tiết sóng tương tác với đảo bằng MIKE21- BW

3.7. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG SÓNG TRONG BÃO THIẾT KẾ TƯƠNG TÁC VỚI ĐẢO PHÚ QUÝ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM SÓNG PHÙ HỢP

4.1. Giới thiệu chung

4.2. Mô phỏng sóng trong trận bão thiết kế tương tác với đảo Phú Quý – Trường hợp hiện trạng-HT00

4.2.1. Sóng trong trận bão thiết kế theo hướng Đông Bắc (tương đương trận bão xuất hiện 16-18/12/1993)

4.2.2. Sóng trong trận bão thiết kế theo hướng Tây Nam (tương đương với sóng trong thời tiết cực đoan xuất hiện với tần suất 2%)

4.3. Đề xuất giải pháp làm giảm sự tác động của sóng lên vùng bờ đảo Phú Quý

4.3.1. Mục tiêu, chức năng, quy mô và các chỉ tiêu thiết kế công trình giảm sóng bảo vệ đảo Phú Quý

4.3.2. Bố trí tổng thể tuyến đê giảm sóng

4.3.3. Phân tích xác định cao trình đỉnh đê giảm sóng

4.3.4. Hệ số mái nghiêng đê

4.3.5. Chiều rộng đỉnh đê

4.3.6. Tính toán hệ số sóng truyền qua đê giảm sóng

4.3.7. Mặt cắt ngang điển hình các phương án đê giảm sóng

4.3.8. So sánh và lựa chọn phương án cao trình đỉnh đê giảm sóng

4.4. Kết quả mô phỏng sóng trong bão tương tác với đảo Phú Quý khi có hệ thống đê giảm sóng

4.4.1. Kết quả mô phỏng sóng tương tác với đảo khi có hệ thống đê ngầm giảm sóng bố trí liên tục - HT01

4.4.2. Kết quả mô phỏng sóng tương tác với đảo khi có hệ thống đê giảm sóng gián đoạn - HT02

4.4.3. Thảo luận kết quả mô phỏng sóng tương tác với đảo khi có hệ thống đê giảm sóng liên tục và phân đoạn

4.5. Kết luận Chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

KẾT QUẢ ĐO ĐẠC SÓNG KHU VỰC NGOÀI KHƠI ĐẢO PHÚ QUÝ

PHỤ LỤC 2: SƠ ĐỒ VỊ TRÍ VÀ KẾT QUẢ TRÍCH XUẤT SÓNG QUANH ĐẢO PHÚ QUÝ

PHỤ LỤC 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHI TIẾT KẾT CẤU ĐÊ PHÁ SÓNG CÁC PHƯƠNG ÁN SO SÁNH

1. Thiết kế khối phủ bảo vệ mái đê

2. Thiết kế tầng đệm

3. Cao trình cơ chân đê

4. Kích thước cấu kiện bảo vệ chân đê giảm sóng

Tóm tắt

I. Giới thiệu về sóng biển và đảo Phú Quý

Nghiên cứu sóng biển quanh đảo Phú Quý là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự gia tăng tần suất các hiện tượng thời tiết cực đoan. Đảo Phú Quý, nằm ở vị trí chiến lược, không chỉ là một điểm du lịch hấp dẫn mà còn là nơi sinh sống của nhiều cư dân. Tác động của sóng biển đến môi trườnghệ sinh thái biển xung quanh đảo là rất lớn. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng sóng biển có thể gây ra hiện tượng xói lở bờ, ảnh hưởng đến tài nguyên nướcđánh bắt hải sản. Đặc biệt, việc đánh giá tác động của sóng biển đến đảo Phú Quý cần được thực hiện một cách chi tiết để đưa ra các giải pháp bảo vệ hiệu quả.

1.1. Tác động của sóng biển đến môi trường

Sóng biển không chỉ ảnh hưởng đến địa hình mà còn tác động đến hệ sinh thái biển. Các nghiên cứu cho thấy rằng sóng biển có thể làm thay đổi cấu trúc bờ biển, dẫn đến sự biến động của các loài sinh vật sống trong khu vực. Việc nghiên cứu môi trường xung quanh đảo Phú Quý giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động và từ đó đưa ra các biện pháp bảo vệ. Đặc biệt, giải pháp bảo vệ cần được thiết kế dựa trên các dữ liệu thực tế về sóng biểnbiến đổi khí hậu.

II. Đánh giá hiện trạng biến động đường bờ

Đánh giá hiện trạng biến động đường bờ quanh đảo Phú Quý là một phần quan trọng trong nghiên cứu này. Các số liệu thu thập từ các năm trước cho thấy sự thay đổi rõ rệt của đường bờ do tác động của sóng biển. Việc phân tích các yếu tố như khí hậu, thủy vănhoạt động của con người là cần thiết để hiểu rõ hơn về nguyên nhân gây ra sự biến động này. Các phương pháp như giải đoán ảnh viễn thám đã được áp dụng để theo dõi sự thay đổi của đường bờ trong giai đoạn 2000-2020. Kết quả cho thấy rằng sóng biển đã gây ra nhiều thiệt hại cho đảo Phú Quý, đặc biệt là trong các mùa bão.

2.1. Phân tích nguyên nhân biến động

Nguyên nhân chính gây ra biến động đường bờ quanh đảo Phú Quý bao gồm sự tác động của sóng biển, biến đổi khí hậu và các hoạt động của con người như xây dựng công trình ven biển. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sóng biển có thể làm gia tăng tình trạng xói lở bờ, ảnh hưởng đến tài nguyênhệ sinh thái. Việc phân tích các yếu tố này giúp đưa ra các giải pháp quản lý tài nguyên hiệu quả hơn, đồng thời bảo vệ môi trường sống của cư dân trên đảo.

III. Giải pháp giảm thiểu tác động của sóng

Để giảm thiểu tác động của sóng biển đến đảo Phú Quý, cần thiết phải áp dụng các giải pháp kỹ thuật và quản lý hiệu quả. Các công trình như đê chắn sóngkè bảo vệ bờ đã được đề xuất và áp dụng tại nhiều khu vực ven biển. Việc thiết kế các công trình này cần dựa trên các mô hình mô phỏng sóng để đảm bảo tính hiệu quả trong việc giảm thiểu tác động của sóng biển. Ngoài ra, việc quy hoạch sử dụng đất hợp lý cũng là một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ đảo Phú Quý khỏi các tác động tiêu cực của sóng biển.

3.1. Đề xuất các công trình bảo vệ

Các công trình bảo vệ như đê giảm sóng cần được thiết kế với các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể để đảm bảo hiệu quả. Việc lựa chọn vị trí và hình thức của các công trình này cần dựa trên các nghiên cứu về sóng biểnđịa hình. Các giải pháp này không chỉ giúp bảo vệ đảo Phú Quý mà còn góp phần bảo tồn hệ sinh thái biểntài nguyên nước. Đặc biệt, việc kết hợp giữa các giải pháp kỹ thuật và quản lý bền vững sẽ mang lại hiệu quả lâu dài trong việc bảo vệ môi trường.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU TƯƠNG TÁC GIỮA SÓNG VÀ BỜ ĐẢO 1.1 Tổng quan về sóng biển và các quá trình lan truyền sóng 1.1 Sự hình thành sóng biển và các thuật ngữ liên quan Sóng biển chủ yếu được tạo ra do tác động của gió trên mặt nước. Các sóng được hình thành ban đầu bởi một quá trình cộng hưởng lực tiếp giáp bề mặt phức tạp, trong đó các sóng có chiều cao, chiều dài, chu kỳ khác nhau được tạo ra và di chuyển theo nhiều hướng khác nhau (Hình 1-1). Ñöôøng ñænh soùng löøng Höôùng phaân taùn soùng Soùng taïo trong baõo Gioù Hình 1-1: Sự tạo ra sóng và phân tán sóng biển Trong khu vực phát sinh bão, năng lượng sóng tần số cao (Ví dụ: Sóng có chu kỳ nhỏ) vừa bị tiêu tán và chuyển sang tần số thấp hơn. Các sóng có tần số khác nhau di chuyển với tốc độ khác nhau và do đó bên ngoài khu vực tạo bão, trạng thái biển bị thay đổi khi các thành phần tần số khác nhau tách biệt.

Các sóng tần số thấp di chuyển nhanh hơn các sóng tần số cao dẫn đến trạng thái biển lừng trái ngược với điều kiện biển bão. Quá trình này được gọi là sự phân tán. Do đó, sóng gió có thể được đặc trưng là không đều, đỉnh ngắn và dốc chứa một dải tần số và hướng lớn. Mặt khác, sóng lừng có thể có đặc điểm là khá đều đặn, đỉnh dài và không dốc lắm, chứa một dải tần số và hướng thấp.2 Sóng biên độ nhỏ Sóng biên độ nhỏ là sóng có độ cao sóng nhỏ so với bước sóng và độ sâu của nước.

Mô tả toán học sớm nhất về sóng tuyến tính là do Airy đưa ra vào năm 1845, thường gọi là lý thuyết sóng Airy. Sóng Airy được hình thành bằng cách sử dụng các khái niệm về dòng chất lỏng lý tưởng hai chiều. Đây là điểm xuất phát hợp lý của sóng biển, không bị ảnh hưởng nhiều bởi độ nhớt, sức căng bề mặt hay sự nhiễu loạn. Hình 1-2 cho thấy một sóng hình sin có bước sóng L, chiều cao H và chu kỳ T, lan truyền trên mặt nước với độ sâu h không bị xáo trộn.

Sự thay đổi của độ cao bề mặt theo thời gian, từ mực nước tĩnh, được ký hiệu là η và được cho bởi: (1.1) Trong đó: x là khoảng cách đo dọc theo trục hoành và t là thời gian. Vận tốc của sóng chuyển động theo phương x được cho bởi công thức c = L / T. L y h Möïc nöôùc tónh H x d Hình 1-2: Mô tả định nghĩa một sóng hình sin Phương trình (1.1) đại diện cho nghiệm bề mặt của phương trình sóng Airy. Sự suy ra của các phương trình sóng Airy bắt đầu từ phương trình Laplace đối với dòng chuyển động của một chất lỏng lý tưởng.3 Các quá trình biến đổi và suy giảm năng lượng sóng Khi sóng tiếp cận bờ biển, chiều cao và bước sóng của chúng bị thay đổi bởi các quá trình khúc xạ và chuyển động trước khi vỡ vào bờ.

Khi sóng đã vỡ, chúng đi vào vùng được gọi là vùng sóng vỡ. Tại đây xảy ra một số quá trình biến đổi và suy giảm phức tạp 6 luan an nhất, bao gồm việc tạo ra các dòng chảy ngang và dọc bờ, thiết lập mực nước trung bình và vận chuyển trầm tích mạnh mẽ của vật liệu bãi biển. Ở những nơi có các công trình ven biển, trên đường bờ biển hoặc trong vùng gần bờ, sóng cũng có thể bị nhiễu xạ và phản xạ dẫn đến sự phức tạp thêm trong chuyển động của sóng Hình 1-3 cho thấy một khái niệm đơn giản về quá trình biến đổi và suy giảm sóng chính mà các kỹ sư ven biển phải xem xét khi thiết kế các sơ đồ bảo vệ bờ biển. Sự tồn tại của các nhóm sóng cũng tạo ra các dạng sóng thứ cấp có tần số và biên độ thấp hơn nhiều được gọi là sóng dài liên kết.

Bên trong vùng sóng vỡ, những con sóng này tách ra khỏi sóng 'ngắn' và đã được chứng minh là có ảnh hưởng lớn đến sự vận chuyển trầm tích và hình thái bãi biển tạo ra các biến thể dài và xuyên bờ trong trường sóng vùng sóng vỡ. Soùng nöôù c saâu Phoå â soùng nöôù c saâu ñoä phoå S(f) h Hs ,Ts ,q Taà n soá (f) Soá lieäu maãu Ñieå m soá lieäu maãu Vuøng nöôù c saâu Vuø ng nöôùc Coâ ng trình ñöôïc chuyeån tieáp thieát keá trong ñieàu kieä n cöïc ñoan Phaûn xaï Nhieãu xaï Vuø ng soù ng vôõ Doøng chaû y doïc Vaä n chuyeån buø n caùt , baõi Hình 1-3: Các quá trình biến đổi và suy giảm sóng chính 7 luan an v Khúc xạ sóng Tốc độ lan truyền sóng c và bước sóng L có liên quan với chu kỳ sóng (Chu kỳ sóng là tham số duy nhất không đổi đối với một sóng riêng lẻ): (1.2) Để tìm gia tốc sóng và bước sóng ở độ sâu h bất kỳ, hai phương trình này phải được giải đồng thời. Giải pháp luôn luôn sao cho c < c0 và L < L0 cho h < h0 (trong đó chỉ số “o” dùng để chỉ điều kiện nước sâu). Xét sóng nước sâu tiến tới giới hạn độ sâu chuyển tiếp (h/L0 = 0,5), như trong Hình 1-4a.

Một sóng truyền từ A đến B (ở vùng nước sâu) truyền một khoảng cách L0 trong một chu kỳ sóng T. Tuy nhiên, sóng truyền từ C đến D truyền một khoảng cách nhỏ hơn, L, trong cùng một thời gian, vì nó ở trong vùng sâu chuyển tiếp. Do đó, mặt trước của làn sóng mới bây giờ là BD, đã xoay đối với AC. Đặt góc α đại diện cho góc của mặt trước sóng so với đường đẳng sâu, thì sinα = L/BC và sinα0 = L0/BC.3) Khi c < c0 thì α < α0, thể hiện sóng tiếp cận bờ biển từ một góc xiên, các mặt trước của sóng có xu hướng tự sắp xếp với các đường đẳng sâu.

Hình 1-4b cho thấy sự biến thiên của c/c0 với h/L0 và α/α0 với h/L0 (trường hợp sau là cụ thể cho trường hợp các đường đẳng sâu song song). Đại lượng L0 được sử dụng phổ biến hơn L vì nó là một đại lượng cố định cho mỗi con sóng xem xét, trong khi L biến đổi trong quá trình truyền sóng.3 a (degrees) 90 90 80 a0 (degrees) 70 60 Vuøng nöôùc saâu C a0 a0 60 50 45 a B h/L0 =0.5 40 30 30 Vuøng nöôùc chuyeån tieáp D c 20 10 0 a b 0.5 Hình 1-4: (a)Mô tả sự khúc xạ sóng; (b) Sự thay đổi của tốc độ lan truyền sóng và góc sóng tới theo độ sâu nước 8 luan an v Phản xạ sóng Sóng tới thông thường gặp các công trình thẳng đứng cứng (Như tường bến cảng và tường biển) sẽ bị phản xạ, theo đó sóng phản xạ có cùng pha nhưng ngược hướng và về cơ bản cùng biên độ với sóng tới. Điều này thỏa mãn điều kiện biên cần thiết là vận tốc ngang luôn bằng không. Kết quả tạo nên dạng sóng mới được gọi là sóng đứng, như trong Hình 1-5.

Sự phản xạ cũng có thể xảy ra khi sóng xâm nhập vào bến cảng hoặc cửa sông. Điều này có thể dẫn đến hiện tượng cộng hưởng khi các sóng được khuếch đại. Tại các điểm nút sóng không có chuyển động thẳng đứng theo thời gian. Ngược lại, ở các cạnh, đỉnh và bụng sóng xuất hiện xen kẽ.

Đối với trường hợp sóng lớn ở vùng nước nông và nếu sóng phản xạ có biên độ tương tự với sóng tới, thì các đỉnh tiến và lùi va chạm nhau một cách ngoạn mục, tạo thành một chùm gọi là một chùm tia (xem Hình 1-6). Điều này thường được quan sát thấy ở các bức tường biển. Sóng đứng có thể gây ra thiệt hại đáng kể cho các công trình biển và gây ra xói đáy đáng kể. Buï ng soù ng h s(x,0) Nuùt soùng Nuùt soùng hi(x,0) h r(x,0) hs(x,T/4) h i(x,T/2) h r(x,T/2) L/2 L/4 hs(x,T/2) Soù ng ñöù ng Vaä n toác phaàn töû nöôùc taï i buïng soùng Soù ng toù i vaø soùng phaûn xaï Vaän toác phaàn töû nöôùc taïi nuù t soùng Hình 1-5: Mô tả sóng đứng 9 luan an Hình 1-6: Sóng đứng được quan sát tại bờ biển v Nhiễu xạ sóng Đây là quá trình mà sóng bẻ cong xung quanh các vật cản tròn bằng bức xạ năng lượng sóng.

Hình 1-7 cho thấy một sự lan truyền sóng xiên tại một đầu đê chắn sóng. Có ba vùng riêng biệt: + Vùng bóng tối diễn ra hiện tượng nhiễu xạ - Vùng (1). + Vùng sóng đỉnh ngắn trong đó sóng tới và sóng phản xạ tương tác với nhau – Vùng (2). + Một vùng sóng tới không bị ảnh hưởng – Vùng (3).

Trong vùng (1) các sóng nhiễu xạ với mặt sóng tạo thành các cung tròn có tâm ở điểm đầu đê chắn sóng. Khi sóng nhiễu xạ, độ cao của sóng giảm dần do năng lượng của sóng tới lan truyền trong vùng. Tuy nhiên, tình hình thực tế phức tạp hơn những gì được trình bày trong Hình 1-7. Các sóng phản xạ trong vùng (2) sẽ nhiễu xạ vào vùng (3) và do đó kéo dài vùng sóng đỉnh ngắn vào vùng (3).

Soùng nhieãu xaï Ñaäp phaù soùng Soùng tôùi Soùng phaûn xaï Hình 1-7: Sự nhiễu xạ sóng lý tưởng xung quanh một đê chắn sóng không thấm nước 10 luan an v Sóng vỡ Có hai tiêu chí dùng để xác định thời điểm sóng sẽ vỡ. Đầu tiên là giới hạn về độ dốc của sóng (H/L) và thứ hai là giới hạn về tỷ lệ giữa chiều cao sóng và độ sâu của nước (H/h). Giới hạn lý thuyết bắt nguồn từ lý thuyết sóng đơn, là một sóng đơn có đỉnh và không có đáy. Một loại sóng như vậy được Russell quan sát lần đầu tiên vào năm 1840, được tạo ra bởi một chiếc xà lan trên kênh Forth và Clyde.

Hai tiêu chí được đưa ra bởi: (1) Độ dốc H/L < 1/7. Điều này thường giới hạn độ cao của sóng nước sâu. (2) Tỷ số giữa chiều cao sóng và độ sâu nước: Chỉ số sóng vỡ γ = H/h = 0,78. Trong thực tế, γ có thể thay đổi từ khoảng 0,4 đến 1,2 tùy thuộc vào độ dốc của bãi biển và loại sóng vỡ.

Sóng vỡ có thể được phân chia thành một trong ba loại như Hình 1-8. Soùng nhaøo Baõi bieån raát phaúng Soùng ñoå Baõ i bieå n doác Soùng noå Baõ i bieå n raát doác Hình 1-8: Các dạng chính của sóng vỡ 11 luan an (a) Sóng nhào tại bờ biển thoải. (b) Sóng đổ tại bờ biển dốc Hình 1-9: Hình ảnh sóng vỡ tại bờ biển (http://www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu tương tác sóng và giải pháp giảm sóng quanh đảo Phú Quý" của tác giả Mai Quang Khoát, dưới sự hướng dẫn của TS. Mai Văn Công và TS. Phạm Ngọc Quý, được thực hiện tại Trường Đại Học Thủy Lợi vào năm 2021. Bài nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sóng quanh đảo Phú Quý và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của sóng đến môi trường và các công trình xây dựng. Những kết quả từ nghiên cứu này không chỉ có giá trị trong việc bảo vệ môi trường mà còn hỗ trợ trong việc phát triển bền vững cho khu vực ven biển.

Để mở rộng thêm kiến thức về các giải pháp kỹ thuật liên quan đến năng lượng và thiết kế công trình, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận Văn Thiết Kế và Chế Tạo Mô Hình Bơm Nước Sử Dụng Pin Năng Lượng Mặt Trời, nơi nghiên cứu về ứng dụng năng lượng tái tạo trong thiết kế hệ thống bơm nước, và Luận Văn Thạc Sĩ Về Thiết Kế Mô Hình Thiết Bị Sản Xuất Điện Năng Từ Năng Lượng Sóng Biển, nghiên cứu về việc chuyển hóa năng lượng sóng thành điện năng, có thể cung cấp thêm góc nhìn về ứng dụng năng lượng sóng trong thực tiễn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực này.