Luận án tiến sĩ về môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam và định hướng sử dụng hợp lý

Luận án tiến sĩ nghiên cứu môi trường môi trường bãi cát ven biển đông bắc việt nam và định hướng sử dụng hợp lý, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ khoa học môi trường

2019

175
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN VỀ BÃI CÁT VEN BIỂN, MÔI TRƯỜNG BÃI CÁT VEN BIỂN

1.1.1. Khái niệm bãi cát ven biển

1.1.2. Môi trường bãi cát ven biển

1.1.3. Sử dụng hợp lý tài nguyên bãi cát ven biển

1.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MÔI TRƯỜNG BÃI CÁT VEN BIỂN

1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.3. ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC

1.3.1. Cấu trúc kiến tạo

1.3.2. Khí hậu – thủy văn

1.4. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC

1.5. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.2. CÁCH TIẾP CẬN

1.5.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.3.1. Thu thập phân tích, đánh giá tổng hợp và thừa kế dữ liệu
1.5.3.2. Phương pháp nghiên cứu điển hình
1.5.3.3. Các phương pháp thu mẫu và đo nhanh tại hiện trường
1.5.3.4. Phân tích khung DPSIR
1.5.3.5. Phương pháp viễn thám và GIS
1.5.3.6. Phương pháp chỉ số đánh giá chất lượng bãi cát ven biển
1.5.3.7. Các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

1.6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1.6.1. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC HÌNH THÁI VÀ PHÂN BỐ BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC VIỆT NAM

1.6.1.1. Phân bố bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam. Đặc điểm hình thái bãi
1.6.1.2. Đặc trưng trầm tích bãi cát ven biển
1.6.1.3. Thành phần cơ học của trầm tích bãi cát ven biển
1.6.1.4. Thành phần khoáng vật trong trầm tích bãi. Hàm lượng cacbonate trong trầm tích bãi

1.6.2. HIỆN TRẠNG VÀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC VIỆT NAM

1.6.2.1. Hàm lượng dầu trong trầm tích bãi
1.6.2.2. Chất thải rắn
1.6.2.3. Đặc điểm môi trường nước ở bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam
1.6.2.4. Chất lượng nước lỗ rỗng. Chất lượng nước biển ven bãi

1.6.3. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA HỆ SINH THÁI BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC VIỆT NAM

1.6.3.1. Hệ thực vật
1.6.3.2. Hệ động vật không xương sống
1.6.3.3. Hệ động vật có xương sống

1.6.4. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG TỰ NHIÊN VÀ NHÂN SINH ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC VIỆT NAM

1.6.4.1. Tác động nhân sinh đến chất lượng môi trường bãi biển
1.6.4.2. Ảnh hưởng của các quá trình tự nhiên và dâng cao mực nước biển đến môi trường bãi cát ven biển
1.6.4.3. Các đáp ứng về cơ chế chính sách đối với chất lượng bãi cát ven biển

1.6.5. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC VIỆT NAM BẰNG CHỈ SỐ

1.6.5.1. Kết quả xác định trọng số
1.6.5.2. Kết quả xác định giá trị của các chỉ số hợp phần. Kết quả đánh giá tổng hợp chất lượng bãi cát ven biển

1.6.6. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC VIỆT NAM

1.6.6.1. Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường bãi cát ven biển
1.6.6.2. Các giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường bãi cát ven biển

2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam

Môi trường bãi cát ven biển tại khu vực Đông Bắc Việt Nam được nghiên cứu dựa trên các đặc điểm địa chất, hình thái và sinh thái. Các bãi cát này được hình thành từ quá trình lắng đọng trầm tích, chịu ảnh hưởng của sóng, gió và thủy triều. Nghiên cứu môi trường cho thấy sự đa dạng về cấu trúc và thành phần trầm tích, bao gồm cát thạch anh và cát vôi vỏ sinh vật. Các bãi cát này không chỉ có giá trị kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trườngphát triển bền vững.

1.1. Đặc điểm hình thái và phân bố

Các bãi cát ven biển tại Đông Bắc Việt Nam có hình thái thoải, biến đổi theo mùa. Chúng được phân loại thành hai nhóm chính: bãi cát sạn (thạch anh chiếm trên 70%) và bãi cát vôi vỏ sinh vật (aragonite trên 50%). Sự phân bố của các bãi cát này tập trung chủ yếu ven các đảo đá vôi, tạo nên cảnh quan độc đáo. Quy hoạch ven biển cần tính đến sự biến đổi hình thái này để đảm bảo khai thác bền vững.

1.2. Thành phần trầm tích

Thành phần trầm tích của bãi cát ven biển bao gồm cát thạch anh và cát vôi vỏ sinh vật. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, kích thước hạt trung bình của cát thạch anh là 0,32±0,33mm, trong khi cát vôi có kích thước lớn hơn (0,84±0,99mm). Sự khác biệt này ảnh hưởng đến khả năng thấm nước và độ ổn định của bãi cát. Bảo tồn môi trường cần dựa trên hiểu biết về thành phần trầm tích để hạn chế tác động tiêu cực từ hoạt động con người.

II. Hiện trạng và tác động đến môi trường bãi cát

Hiện trạng môi trường của các bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam đang chịu nhiều áp lực từ hoạt động con người và biến đổi khí hậu. Các hoạt động du lịch, khai thác cát và xây dựng cơ sở hạ tầng đã gây ra tình trạng ô nhiễm, xói lở và suy thoái cảnh quan. Tác động môi trường từ các hoạt động này cần được đánh giá kỹ lưỡng để đề xuất các giải pháp quản lý bãi cát hiệu quả.

2.1. Tác động từ hoạt động du lịch

Hoạt động du lịch là nguyên nhân chính gây ra các vấn đề môi trường tại bãi cát ven biển. Việc xây dựng các cơ sở nghỉ dưỡng thiếu quy hoạch đã làm biến dạng cảnh quan và tăng nguy cơ xói lở. Phục hồi môi trường cần được thực hiện thông qua các biện pháp như tái tạo cảnh quan và hạn chế xây dựng quá mức.

2.2. Tác động từ biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu và dâng cao mực nước biển đang đe dọa sự tồn tại của các bãi cát ven biển. Sự xói lở và thu hẹp diện tích bãi cát là những hậu quả nghiêm trọng. Bảo vệ tài nguyên cần được thực hiện thông qua các biện pháp như xây dựng đê chắn sóng và trồng rừng ngập mặn để giảm thiểu tác động từ sóng và gió.

III. Định hướng sử dụng bền vững bãi cát ven biển

Định hướng sử dụng bền vững các bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam được đề xuất dựa trên các đặc điểm địa chất, sinh thái và hiện trạng môi trường. Các giải pháp bao gồm quản lý tài nguyên hiệu quả, bảo vệ môi trườngphát triển kinh tế bền vững. Việc áp dụng các chỉ số đánh giá chất lượng môi trường sẽ giúp xác định các khu vực cần ưu tiên bảo vệ và phục hồi.

3.1. Giải pháp quản lý tài nguyên

Quản lý tài nguyên cần được thực hiện thông qua việc xây dựng các quy định về khai thác và sử dụng bãi cát ven biển. Các khu vực có giá trị sinh thái cao cần được bảo vệ nghiêm ngặt, trong khi các khu vực khác có thể được khai thác phục vụ du lịch và kinh tế. Phát triển bền vững cần đảm bảo sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường.

3.2. Phục hồi và bảo tồn môi trường

Phục hồi môi trườngbảo tồn môi trường là các giải pháp quan trọng để duy trì giá trị của bãi cát ven biển. Các biện pháp như tái tạo cảnh quan, trồng rừng ngập mặn và hạn chế xây dựng quá mức cần được áp dụng. Đa dạng sinh học cần được bảo vệ thông qua các chương trình giám sát và quản lý hiệu quả.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN VỀ BÃI CÁT VEN BIỂN, MÔI TRƯỜNG BÃI CÁT VEN BIỂN 1. Khái niệm bãi cát ven biển Có nhiều định nghĩa khác nhau về BCVB được đưa ra bởi các nhà khoa học trên thế giới, tùy theo đối tượng nghiên cứu mà tác giả sẽ quan tâm hơn đến khía cạnh nào của chúng.

Deering Estate at Cutler (2011) định nghĩa BCVB là dạng bờ biển mềm được hình thành bởi quá trình lắng đọng các phần tử do dòng chảy nước mang đến từ những nơi khác. Các vật liệu được vận chuyển một phần có nguồn gốc từ việc xói mòn bờ biển song phần lớn có nguồn gốc từ lục địa và được đưa ra biển nhờ các dòng sông [76]. Theo Trần Đức Thạnh (1999), BCVB là một dạng tích tụ hiện đại, hình thành do sóng có hình dạng và kích thước biến động theo mùa [35]. Tóm lại, bãi cát ven biển là kết quả của quá trình lắng đọng, tích tụ trầm tích có nguồn gốc từ lục địa hoặc từ biển tạo ra một cấu trúc đặc biệt của bờ biển chịu chi phối của chế độ sóng, gió, thủy triều.

Cho dù là định nghĩa theo cách nào, thì một bãi cát biển hoàn chỉnh điển hình sẽ gồm 3 phần chính: Đới bãi trước (Fore shore), gờ đỉnh bãi (berm) và đới bãi sau (back shore) (Hình 1. Đới bãi trước là vùng biến đổi linh hoạt nhất. Độ dốc (nghiêng) của nó có thể biến đổi từ vài độ đến 300. Độ dốc phụ thuộc vào cả kích thước cấp hạt và năng lượng sóng là những yếu tố tự bản thân chúng tương tác lẫn nhau.

Nhân tố chính quyết định độ dốc của bãi biển và sự chuyển động của vật chất trên bề mặt dốc bao gồm: độ cao sóng, bước sóng và kích thước hạt. Kích thước hạt là nhân tố cơ bản trong việc điều khiển khả năng ngấm nước vào trong cát và do đó 10 quuyết định lượng l nướ ớc trong tầnng chứa nư ước gần mặt m và lượnng nước trở ở lại thông g quua trầm tícch bãi. Đớii bãi trước còn chịu ảnh ả hưởngg của chế độ đ thủy triềều và lộ raa khhi triều xuốống. Đới bãi b sau kháác nhau về độ rộng vàà đặc tính.

Cát ở đới này thườnng mịn hơn n vàà đồng đềuu hơn so vớ ới cát ở đớii bãi trước do tác độn ng chọn lọcc của gió. Đới Đ bãi sauu chhỉ bị ướt và v nước trààn trong điềều kiện sónng bão hoặc sóng rất mạnh. Đớii bãi sau làà phhần hầu nhhư đã ổn định, ít bị thay đổi và biến b động theot mùa. Mặt M cắt hệ thống t bãi cát c ven biển n Trongg nghiên cứu c về sinh h thái BCV VB, một số s khái niệệm về phânn mức đớii triều thườngg được đề cập là vùn ng gian triiều, thấp trriều và truung triều.

V Vùng gian n triều là khônng gian giớ ới hạn bởi mực triều trung bình h cao nhất của con nư ước lớn vàà giiới hạn dưới là mực triều trungg bình thấpp nhất củaa của con nước n lớn. Vùng V gian n triều lại đượợc chia thàành vùng cao c triều, trung t triềuu và thấp triều. t Vùngg cao triềuu đư ược giới hạạn bởi mựcc triều trunng bình caoo nhất của con nước lớn và giớ ới hạn dướii làà mực triềuu trung bìnnh thấp nhhất của conn nước nhhỏ. Khu truung triều là khu vựcc đư ược giới hạạn trên bởii mực triềuu trung bìnnh cao nhấtt của con nước n nhỏ vvà giới hạn n dư ưới là mựcc triều trunng bình thấấp nhất củủa con nướ ớc nhỏ.

Vùùng thấp trriều là khuu vự ực có giới hạn trên làà mực triềuu trung bìnhh thấp nhấất của con nước n nhỏ và v giới hạnn dư ưới là mựcc triều thấp nhất của con c nước lớ ớn [39]. Môi trường t bãii cát ven biển b 111 Nghiên cứu về BCVB truuyền thốngg chủ yếu tập t trung vào v các vấnn đề rủi ro o địịa mạo và giá trị giảii trí của chhúng [100, 101, 126] mà bỏ quaa các giá trrị sinh tháii vàà môi trườ ờng. đư ưa ra một góc nhìn khác về m môi trườngg BCVB và đề xuất mô hình quảnn lý bãi. Thhay vì chỉ quan tâm đến đ các đốối tượng tự ự nhhiên của bãi b cát venn biển (đặcc điểm trầm m tích, hệ động thựcc vật) như ư trong cácc ngghiên cứu trước đây, ông cho rằng r bãi BC CVB là hệệ thống môôi trường đa đ chiều vàà môi trường BCVB khôông chỉ đơ m ơn thuần là nơi vui ch hơi giải trí hay chỉ gồồm các yếu u tốố vật lý màà còn bao gồm g hệ thống tự nhiênn, hệ kinh tế - xã hộii và hệ thốnng quản lýý cóó quan hệ mật thiết với v nhau.

Nghiên N cứuu này đã đưa đ ra mô hình h của môi m trường g BCVB và mô m tả chi tiết t các mốối quan hệệ giữa các hệ thống trong t môi trường đó ó [1131]. Mô hìnnh môi trường bãi cát ven biển [131] Hình 1. Quan n điểm về môi g bãi cát ven biển củ m trường ủa Rodney J. được phhát triển từ ừ m trườngg biển và cho đến nayy vẫn là qu quuan điểm môi uan điểm về v môi trườ ờng bãi cátt veen biển duyy nhất đượ ợc thừa nhậận rộng rãi.

Theo đó, BCVB là hệ thống môi m trường g đaa chiều đư ược đặt tronng hệ thốnng đới bờ rộng r lớn và v bao gồm m các tươnng tác giữaa điiều kiện tự ự nhiên, vănn hóa – xã hội và hệ thống t quản n lý. Hệ thốống tự nhiêên của môii trư ường BCV VB bao gồm m sinh vật, trầm tích và v nước xuuất hiện trêên BCVB, mối tương g 122 tác của chúng và các quá trình sinh học - vật lý thành tạo ra BCVB. Vì vậy, hệ thống tự nhiên của BCVB bao gồm cả hợp phần biển và hợp phần trên cạn. Hệ thống văn hóa xã hội của môi trường BCVB bao gồm rất nhiều các hoạt động tương tác khác nhau của con người trong quá trình sử dụng chúng.

Con người sử dụng BVCB cho các mục đích kinh tế - xã hội khác nhau như phục vụ du lịch, bến đậu tàu thuyền, cảng cá, khai thác khoáng sản …[35]. Hơn nữa, BCVB còn được sử dụng gián tiếp như một biểu tượng văn hóa – xã hội [97]. Hệ thống quản lý của môi trường BCVB bao gồm các tương tác của chính quyền, tổ chức phi chính phủ, quy chế, chính sách và các chương trình nghiên cứu và hành động. Việc quản lý môi trường của BCVB bao gồm các nhân tố của quản lý bờ biển, quản lý tài nguyên thiên nhiên, giám sát ô nhiễm, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường và bảo tồn thiên nhiên.

Như vậy, nghiên cứu môi trường BCVB là nghiên cứu các đặc điểm của hệ thống tự nhiên cấu thành nên bãi trong mối quan hệ tác động qua lại với hệ thống kinh tế xã hội và hệ thống quản lý. Nghiên cứu môi trường BCVB còn cần đánh giá tác động qua lại giữa con người với BCVB, các sức ép từ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của con người đến môi trường BCVB. Bên cạnh đó, BCVB là vùng chuyển tiếp giữa lục địa và biển, chịu sự chi phối mạnh mẽ của sóng và thủy triều và các động lực nội, ngoại sinh khác như gió, mưa… do đó nghiên cứu môi trường BCVB cần đặt trong điều kiện động lực biển và vùng ven bờ thì mới thể hiện được hết bản chất môi trường của chúng. Mặt khác, hệ thống quản lý tác động đến BCVB thông qua việc giám sát, quản lý các hoạt động phát triển có tác động đến BCVB và môi trường bãi BCVB sẽ thay đổi theo hướng tiêu cực hay tích cực là do tính hiệu quả của các khung thể chế, chính sách.

Trong khi đó, tính hiệu quả của khung thể chế chính sách lại phụ thuộc rất nhiều vào sự hiểu biết của nhà quản lý về đối tượng cần quản lý. Từ các nhận định trên, nghiên cứu môi trường BCVB ven bờ Đông Bắc sẽ làm sáng tỏ các đặc điểm về hệ thống tự nhiên của môi trường BCVB, các sức ép hoạt động kinh tế - xã hội đến môi trường BCVB. Trên cơ sở hiểu biết về hệ thống, 13 mối quan hệ tương tác giữa các hợp phần trong hệ thống sẽ đề xuất được các giải pháp quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên BCVB Đông Bắc Việt Nam. Sử dụng hợp lý tài nguyên bãi cát ven biển Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên là hình thức sử dụng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa bảo đảm duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ con cháu mai sau.

Xuất phát từ nhận định đó, sử dụng hợp lý tài nguyên BCVB là hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng và cung cấp dịch vụ cho xã hội, vừa quan tâm đến việc duy trì chức năng và giá trị sinh thái của hệ thống BCVB. Việc ngăn ngừa sự suy giảm và suy thoái chất lượng BCVB chỉ có thể đạt được thông qua việc khai thác và quản lý hiệu quả của con người. Để đạt được việc sử dụng hợp lý BCVB, các nguyên tắc khai thác sử dụng cần được giữ vững bao gồm: (1) Không khai thác vật liệu tạo bãi dưới bất cứ hình thức nào, trừ trường hợp phát hiện trong cát có khoáng vật nặng chứa nguyên tố phóng xạ tới mức gây ô nhiễm phóng xạ cho khu vực. (2) Tăng cường bảo tồn tự nhiên các giá trị di sản của BCVB, duy trì chức năng môi trường và chức năng sinh thái của BCVB.

(3) Sử dụng BCVB dưới hình thức khai thác không tiêu hao, tôn trọng sự nguyên vẹn cấu trúc vật chất và hình thể, phục vụ phát triển du lịch địa chất và du lịch sinh thái là sự lựa chọn hợp lý và sử dụng lâu bền nguồn tài nguyên này. (4) Khi sử dụng vào mục đích du lịch, không nên xây dựng cơ sở hạ tầng lớn phá vỡ cấu trúc không gian và cảnh quan bãi. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MÔI TRƯỜNG BÃI CÁT VEN BIỂN 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới BCVB hiện nay đang ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm từ các nhà khoa học trên thế giới vì các nghiên cứu về BCVB đã chỉ ra vai trò và tầm quan trọng trong bảo vệ bờ biển và cân bằng các hệ sinh thái ven biển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam và hướng sử dụng bền vững là một bài viết chuyên sâu về việc đánh giá hiện trạng môi trường bãi cát ven biển khu vực Đông Bắc Việt Nam, đồng thời đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững nguồn tài nguyên này. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố tự nhiên và tác động con người lên khu vực này mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý và bảo vệ môi trường ven biển. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, quản lý và những ai quan tâm đến phát triển bền vững vùng ven biển.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường hiện trạng công tác quản lý sử dụng tài nguyên vùng bờ tỉnh quảng ninh và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng theo định hướng quản lý tổng hợp vùng đới bờ, Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu hiện trạng môi trường nước trầm tích và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường vùng biển đảo lý sơn, và Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình biển nghiên cứu dự báo hiện tượng xói lở bồi tụ bờ biển thuận an thừa thiên huế và đề xuất các giải pháp phòng tránh. Những bài viết này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các vấn đề môi trường ven biển và các giải pháp quản lý hiệu quả.