Tổng quan nghiên cứu

Khu công nghiệp Khánh Phú được thành lập năm 2003, là khu công nghiệp đầu tiên và giữ vai trò hạt nhân thúc đẩy kinh tế của tỉnh Ninh Bình. Với quy mô tổng thể 351,07 ha, khu công nghiệp đã thu hút 27 dự án đầu tư, đạt tỷ lệ lấp đầy ấn tượng lên tới 95,4% tương ứng với 237,11 ha đất công nghiệp cho thuê trên tổng số 248,59 ha đất quy hoạch xây dựng nhà máy. Tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa ghi nhận sự gia tăng vượt bậc với 295 khu công nghiệp trên tổng diện tích tự nhiên gần 84.000 ha, đóng góp hơn 30% giá trị sản xuất công nghiệp và giải quyết việc làm cho 1,5 triệu lao động trực tiếp. Tuy nhiên, sự phát triển nóng của các khu công nghiệp tập trung cũng tạo ra áp lực khổng lồ lên hệ sinh thái tự nhiên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ sự tập hợp đa dạng các ngành nghề sản xuất nặng có nguy cơ phát thải cao tại khu công nghiệp Khánh Phú như sản xuất phân đạm (nổi bật là Nhà máy Đạm Ninh Bình chiếm 53,1 ha với tổng vốn đầu tư 10.673 tỷ đồng), cơ khí chế tạo, luyện thép, gia công may mặc và sản xuất ắc quy. Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước (nước thải sau xử lý và nước mặt tiếp nhận) và chất thải rắn, đồng thời phân tích thực trạng công tác quản lý bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại địa bàn khu công nghiệp Khánh Phú, xã Khánh Phú, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình trong khoảng thời gian từ tháng 5/2015 đến tháng 8/2016. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn cấp thiết trong việc kiểm soát lưu lượng nguồn thải hơn 10.000 m3 nước thải mỗi ngày trên toàn lưu vực sông của tỉnh, bảo vệ trực tiếp sức khỏe cho hàng nghìn hộ dân tại hai thôn phụ cận là Phú Thịnh và Phú Hào.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết sinh thái công nghiệp và nguyên tắc phát triển bền vững, xem xét mối quan hệ tương hỗ giữa hoạt động sản xuất công nghiệp tập trung và khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận. Song song đó, đề tài vận dụng lý thuyết quản lý dòng thải công nghiệp và mô hình phân cấp quản lý môi trường theo tinh thần Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư 35/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thông tư này quy định rõ cấu trúc trách nhiệm giám sát của Ban quản lý khu công nghiệp, yêu cầu tỷ lệ lấp đầy và hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường phải đồng bộ, đặc biệt là nhân sự chuyên trách phải có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm trong ngành quản lý, kỹ thuật môi trường hoặc hóa sinh.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 4 khái niệm và chỉ số môi trường then chốt: Nhu cầu oxy hóa sinh học (BOD5) và nhu cầu oxy hóa hóa học (COD) biểu thị mức độ ô nhiễm chất hữu cơ trong nước thải; Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) đại diện cho độ đục và hạt lắng; Nồng độ bụi lơ lửng (TSP) cùng các khí độc hại (CO, SO2, NO2) phản ánh chất lượng tầng khí quyển cục bộ; và Chất thải nguy hại (CTNH) với quy chuẩn lưu giữ, thu gom riêng biệt nhằm ngăn ngừa độc tố xâm nhập vào chuỗi thức ăn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đồng bộ từ dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2015 và dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp trong năm 2016. Phương pháp điều tra xã hội học sử dụng cỡ mẫu gồm 70 phiếu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan: 10 phiếu dành cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, 30 phiếu dành cho công nhân viên trực tiếp làm việc tại các nhà máy, và 30 phiếu dành cho các hộ dân sinh sống tại thôn Phú Thịnh và thôn Phú Hào thuộc xã Khánh Phú.

Công tác quan trắc thực địa được tiến hành trong đợt lấy mẫu ngày 20 và 21/6/2016 tại 4 vị trí không khí xung quanh (ký hiệu từ KK1 đến KK4), 4 vị trí nước thải sau xử lý (từ NT1 đến NT4) đại diện cho các nhóm ngành cơ khí (Công ty Chia Chen), dệt may (Công ty May Nien Hsing), hóa chất (Công ty Ắc quy Long Sơn) và trạm xử lý nước thải tập trung Thành Nam, cùng 2 vị trí nước mặt (NM1 tại ngòi Chanh chảy ra sông Vạc và NM2 trên sông Đáy).

Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp phân tích chuẩn TCVN và thiết bị chuyên dụng cao cấp là nhằm đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối theo tiêu chuẩn kiểm định quốc gia: Lấy mẫu bụi bằng thiết bị Sibata L15P/SL30N của Nhật Bản kết hợp cân phân tích Precisa ES 225SM-DR của Thụy Sỹ theo TCVN 5067:1995; phân tích khí quyển bằng máy quang phổ trắc quan Hitachi U2900; đo kim loại nặng bằng máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS Contra AA 300 của hãng Analytik Jena; phân tích nước thải bằng máy so màu UV-VIS carry 50 và máy đo quang phổ HACH DR5000. Toàn bộ số liệu được so sánh đối chiếu trực tiếp với hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bao gồm QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 08:2008/BTNMT.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về chất lượng môi trường không khí xung quanh, kết quả quan trắc cho thấy hầu hết các chỉ tiêu khí độc hại như CO, SO2, NO2 đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT. Tuy nhiên, hiện tượng ô nhiễm cục bộ đã xuất hiện tại các trục giao thông chính và cổng doanh nghiệp. Điển hình tại điểm KK1 (Cổng Công ty Chia Chen) và điểm KK2 (Cổng Công ty May Nien Hsing), nồng độ bụi lơ lửng (TSP) và độ ồn trong một số thời điểm đo vượt ngưỡng quy định từ 5% đến 12% so với QCVN 26:2010/BTNMT do mật độ xe tải hạng nặng chuyên chở nguyên vật liệu ra vào liên tục.

Thứ hai, đối với môi trường nước thải, chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý tại 4 vị trí quan trắc (NT1, NT2, NT3, NT4) vào thời điểm tháng 6/2016 đều đạt quy chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Các chỉ số ô nhiễm chính như COD dao động ở mức an toàn, TSS và hàm lượng kim loại nặng đều nằm dưới ngưỡng quy định kỹ thuật nhờ các nhà máy đã đầu tư công trình tiền xử lý cục bộ trước khi xả ra mạng lưới thu gom.

Thứ ba, môi trường nước mặt tiếp nhận tại ngòi Chanh (NM1) và sông Đáy (NM2) lại ghi nhận dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và vi sinh rõ rệt. Hàm lượng COD, TSS, Amoni (NH4+) và mật độ Coliform, E.coli tại điểm NM1 vượt quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT loại B1 từ 1,2 đến 2,5 lần, phản ánh tình trạng quá tải cục bộ khi tiếp nhận đồng thời nước thoát tràn từ khu công nghiệp và nước thải sinh hoạt chưa xử lý từ khu dân cư.

Thứ tư, về chất lượng quản lý chất thải rắn, với quy mô 6.948 lao động làm việc tại khu công nghiệp Khánh Phú vào năm 2015, khối lượng rác thải sinh hoạt và công nghiệp thông thường phát sinh ước tính hàng chục tấn mỗi ngày. Mặc dù các doanh nghiệp đã ký hợp đồng thu gom với Công ty Môi trường đô thị, song việc phân loại chất thải nguy hại (như giẻ lau dính dầu, bã kim loại, bùn thải hóa chất) tại nguồn ở khoảng 25% số cơ sở sản xuất vẫn chưa thực sự chặt chẽ theo đúng thông tư chuyên ngành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng ô nhiễm bụi và nước mặt bắt nguồn từ sự phát triển nhanh chóng với 17 doanh nghiệp đang vận hành đa dạng ngành nghề trên diện tích đất công nghiệp đã lấp đầy 95,4%. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường ngoài hàng rào chưa theo kịp tốc độ gia tăng công suất sản xuất. Khi so sánh với bức tranh chung của lưu vực sông Nhuệ - Đáy (nơi nước thải từ 19 khu công nghiệp chiếm khoảng 35% tổng lượng nước thải công nghiệp đổ vào lưu vực), hiện trạng tại Khánh Phú phản ánh đúng quy luật suy thoái chất lượng nước mặt ven các vùng công nghiệp phía Bắc.

Để biểu diễn trực quan các diễn biến này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện thông qua biểu đồ đường (line chart) đa trục mô tả xu hướng biến thiên nồng độ COD và TSS trong nước thải giai đoạn 2012 - 2016. Bên cạnh đó, việc sử dụng biểu đồ cột kết hợp bảng ma trận so sánh các thông số bụi lơ lửng, tiếng ồn tại 4 điểm đo (KK1 - KK4) với ngưỡng trần của QCVN 05:2013/BTNMT sẽ giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh các điểm nóng ô nhiễm cần ưu tiên xử lý.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Nâng cấp và vận hành tối ưu trạm xử lý nước thải tập trung: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình phối hợp cùng Công ty Phát triển hạ tầng KCN đầu tư cải tạo hệ thống xử lý nước thải tập trung Thành Nam, bảo đảm công suất tiếp nhận và xử lý triệt để 100% lượng nước thải công nghiệp phát sinh (khoảng 3.000 đến 5.000 m3/ngày đêm). Lắp đặt trạm quan trắc tự động liên tục truyền dữ liệu trực tiếp 24/7 về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, hoàn thành trước quý IV/2017.

  2. Kiểm soát phát thải khí và giảm thiểu bụi cục bộ: Yêu cầu 100% các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành phát sinh bụi và khí độc (nhà máy phân đạm, cơ khí, sản xuất ốc vít) lắp đặt hệ thống lọc bụi túi vải, buồng lắng và màng hấp phụ than hoạt tính. Mục tiêu cắt giảm ít nhất 20% nồng độ bụi TSP tại các trục đường nội bộ và cổng ra vào trong giai đoạn 2017 - 2018, do các chủ cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp chịu trách nhiệm chi trả và thực hiện.

  3. Chuẩn hóa quy trình phân loại chất thải nguy hại tại nguồn: Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Ninh Bình chủ trì đợt thanh tra chuyên đề, hướng dẫn 100% doanh nghiệp xây dựng kho lưu giữ chất thải nguy hại đạt chuẩn kỹ thuật có dán mã định danh, ký hợp đồng xử lý với đơn vị có giấy phép hành nghề trong vòng 6 tháng kể từ khi ban hành hướng dẫn mới.

  4. Thiết lập cơ chế giám sát môi trường cộng đồng liên ngành: Ủy ban nhân dân huyện Yên Khánh chỉ đạo UBND xã Khánh Phú thành lập Tổ giám sát môi trường có sự tham gia của đại diện 30 hộ dân thôn Phú Thịnh và Phú Hào. Tổ chức đo đạc định kỳ hàng quý nguồn nước tiếp nhận tại ngòi Chanh và sông Đáy, công khai minh bạch chỉ số quan trắc bắt đầu từ năm 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các KCN tỉnh Ninh Bình): Tiếp cận bức tranh dữ liệu hiện trạng môi trường thực tế tại 27 dự án đầu tư, làm căn cứ điều chỉnh quy hoạch môi trường và tối ưu hóa kế hoạch thanh tra định kỳ 40 đến 50 đơn vị hằng năm.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp và kỹ sư môi trường tại KCN Khánh Phú: Ứng dụng các thông số kỹ thuật về thành phần tải lượng ô nhiễm để hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải cục bộ và hệ thống xử lý khí thải đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường chung.
  • Học viên cao học, nhà nghiên cứu và giảng viên chuyên ngành Môi trường: Sử dụng luận văn như một công trình tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp giữa đo đạc phân tích mẫu thực địa và khảo sát xã hội học 70 mẫu tại các khu công nghiệp đồng bằng Bắc Bộ.
  • Chính quyền địa phương xã Khánh Phú và các tổ chức xã hội: Nắm vững các cơ sở khoa học và pháp lý về chất lượng môi trường không khí và nước mặt ngòi Chanh để bảo vệ quyền lợi chính đáng cho cộng đồng dân cư sinh sống xung quanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Chất lượng môi trường không khí tại khu công nghiệp Khánh Phú có đang bị ô nhiễm nghiêm trọng không?
Không khí tại khu công nghiệp chưa bị ô nhiễm diện rộng. Các chỉ tiêu độc hại như CO, SO2, NO2 đều nằm trong ngưỡng an toàn của QCVN 05:2013/BTNMT. Dù vậy, hiện tượng ô nhiễm nhẹ về bụi lơ lửng và tiếng ồn đã xuất hiện cục bộ tại các cổng nhà máy lớn do lưu lượng xe vận tải hoạt động với tần suất cao.

2. Nước thải sau xử lý của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp có đạt chuẩn xả thải không?
Theo kết quả quan trắc phân tích ngày 20 và 21/6/2016 tại 4 vị trí sau hệ thống xử lý cục bộ và trạm tập trung Thành Nam, toàn bộ các thông số hóa lý bao gồm pH, COD, TSS và kim loại nặng đều đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT.

3. Tại sao chất lượng nước mặt tại ngòi Chanh và sông Đáy lại ghi nhận các chỉ số vượt chuẩn?
Nguồn nước mặt tại ngòi Chanh tiếp nhận đồng thời dòng chảy tràn bề mặt của khu công nghiệp 351,07 ha và nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của khu dân cư lân cận. Sự cộng hưởng này khiến nồng độ chất hữu cơ (COD), Amoni và vi sinh Coliform vượt giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT.

4. Khảo sát ý kiến người dân địa phương đóng vai trò gì trong đề tài nghiên cứu này?
Việc khảo sát 30 hộ dân tại thôn Phú Thịnh và Phú Hào cung cấp dữ liệu định tính thực tế về mức độ ảnh hưởng của mùi hôi, bụi và tiếng ồn đến đời sống hàng ngày. Dữ liệu này là bằng chứng xã hội học quan trọng giúp kiểm chứng tính chính xác của các kết quả phân tích mẫu kỹ thuật.

5. Các biện pháp quản lý môi trường nào cần được ưu tiên triển khai ngay tại khu công nghiệp Khánh Phú?
Nhiệm vụ cấp bách nhất là nâng cấp hạ tầng trạm xử lý nước thải tập trung Thành Nam, lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục truyền dữ liệu 24/7 về cơ quan quản lý, đồng thời siết chặt quy trình phân loại chất thải nguy hại tại tất cả 17 cơ sở đang hoạt động.

Kết luận

  • Luận văn đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường tại khu công nghiệp Khánh Phú với quy mô 351,07 ha và tỷ lệ lấp đầy 95,4%, chỉ ra các điểm nghẽn về bụi cục bộ và chất lượng nước mặt ngòi Chanh.
  • Công trình đóng góp bộ dữ liệu quan trắc thực nghiệm chính xác về 4 mẫu không khí, 4 mẫu nước thải và 2 mẫu nước mặt kết hợp khảo sát xã hội học 70 phiếu điều tra thực địa.
  • Đề tài khẳng định hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT nhưng cảnh báo nguy cơ ô nhiễm hữu cơ nguồn nước tiếp nhận tại sông Đáy nếu không kiểm soát chặt dòng thải tràn.
  • Lộ trình giai đoạn 2017 - 2018 đề xuất hoàn thiện trạm quan trắc tự động liên tục, nâng cấp thiết bị lọc bụi công nghiệp và chuẩn hóa quản lý chất thải nguy hại cho 100% doanh nghiệp.
  • Để nâng cao năng lực bảo vệ môi trường khu công nghiệp bền vững, các cơ quan ban ngành và doanh nghiệp cần tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu khoa học này nhằm triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý kỹ thuật vào thực tiễn.