Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống sấy sản phẩm mít bằng bức xạ hồng ngoại

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống sấy sản phẩm mít bằng bức xạ hồng ngoại ở điều kiện tối ưu, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Kỹ thuật nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

129
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tên gọi và tên khoa học

1.2. Nguồn gốc phân bố, sinh trưởng và phát triển

1.3. Thành phần hóa học, hóa lý

1.4. Giá trị của mít

1.5. Các yếu tố tác động làm hư nguyên liệu

1.6. Sản phẩm từ mít

1.7. Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan về sấy hồng ngoại

1.7.1. Các nghiên cứu trong nước

1.7.2. Các nghiên cứu ngoài nước

1.7.3. Thảo luận và đề xuất mô hình sấy

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ SẤY HỒNG NGOẠI

2.1. Sấy vật liệu ẩm

2.2. Các phương pháp sấy vật liệu ẩm

2.2.1. Phương pháp sấy nóng

2.2.2. Phương pháp sấy lạnh

2.3. Vật liệu ẩm và các dạng liên kết nước với vật liệu ẩm

2.4. Một số tính chất nhiệt vật lý của vật liệu ẩm liên quan đến quá trình sấy

2.5. Động học của quá trình sấy

2.6. Phương pháp sấy bức xạ hồng ngoại

2.6.1. Đặc điểm bức xạ hồng ngoại

2.6.2. Sấy bằng bức xạ hồng ngoại

2.6.3. Cơ chế sấy khô vật liệu ẩm bằng bức xạ hồng ngoại

2.6.4. Công nghệ sấy bức xạ hồng ngoại

2.6.5. Hệ thống thiết bị sấy hồng ngoại

2.7. Các biến đổi của sản phẩm trong quá trình sấy

2.7.1. Biến đổi vật lý

2.7.2. Biến đổi hóa học

2.7.3. Biến đổi sinh học và hóa sinh

2.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy hồng ngoại

2.8.1. Yếu tố nguyên liệu

2.8.2. Yếu tố tác nhân sấy

2.8.3. Yếu tố thiết bị sấy

2.9. Quy trình công nghệ sấy mít bằng bức xạ hồng ngoại cần nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ, CHẾ TẠO

3.1. Phương pháp tiếp cận

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Phương pháp xác định các thông số công nghệ và các hàm mục tiêu

3.4. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm

3.5. Phương pháp Mô hình hóa thiết lập bài toán tối ưu đa mục tiêu

3.6. Tối ưu hóa giải bài toán tối ưu đa mục tiêu trong nghiên cứu công nghệ sấy hồng ngoại

3.7. Phương pháp tính toán thiết kế

3.7.1. Phương pháp tính toán

3.7.2. Phương pháp thiết kế

3.7.3. Phương pháp chế tạo

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO HỆ THỐNG SẤY

4.1. Xác định và lựa chọn các thông số tối ưu cần thiết cho tính toán thiết kế

4.2. Mô hình thực nghiệm đa yếu tố. Xác định miền cực trị của thực nghiệm

4.3. Bài toán tối ưu một mục tiêu

4.4. Bài toán tối ưu đa mục tiêu

4.5. Tính toán thiết kế và chế tạo hệ thống sấy

4.5.1. Các thông số cần thiết cho quá trình tính toán thiết kế

4.5.2. Tính toán thiết kế không gian sấy

4.5.3. Tính nhiệt tải cho hệ thống sấy

4.5.4. Tổng nhiệt lượng cần thiết cho quá trình sấy

4.5.5. Thiết kế hệ thống sấy hồng ngoại

4.5.6. Chế tạo hệ thống sấy

4.5.7. Tự động điều khiển hệ thống sấy

4.6. Tính kiểm tra chất lượng hệ thống sấy. Phía vật liệu sấy (mít)

4.7. Về phía nguồn phát hồng ngoại (bóng đèn)

4.8. Mô phỏng và thảo luận

4.8.1. Mô phỏng các hàm mục tiêu cần nghiên cứu trên đồ thị 3D và 2D

4.9. Thực nghiệm kiểm chứng lại các thông số công nghệ tối ưu của quá trình sấy mít bằng bức xạ hồng ngoại

4.10. Xác định các thông số công nghệ tối ưu ảnh hưởng đến quá trình bảo quản sản phẩm mít phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống sấy mít bằng bức xạ hồng ngoại

Hệ thống sấy mít bằng bức xạ hồng ngoại là một công nghệ tiên tiến, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và tiết kiệm năng lượng. Công nghệ này sử dụng bức xạ hồng ngoại để làm khô mít, giúp giữ lại hương vị và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm. Nghiên cứu này tập trung vào việc thiết kế và chế tạo hệ thống sấy với năng suất 10kg/mẻ, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

1.1. Đặc điểm của mít và giá trị dinh dưỡng

Mít là một loại trái cây giàu dinh dưỡng, chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Thành phần hóa học của mít bao gồm carbohydrate, protein, và chất béo, giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể. Việc sấy mít không chỉ giúp bảo quản lâu dài mà còn giữ lại các giá trị dinh dưỡng quan trọng.

1.2. Lợi ích của công nghệ sấy hồng ngoại

Công nghệ sấy hồng ngoại mang lại nhiều lợi ích như giảm thời gian sấy, tiết kiệm năng lượng và cải thiện chất lượng sản phẩm. So với các phương pháp sấy truyền thống, sấy hồng ngoại giúp giảm thiểu tổn thất dinh dưỡng và giữ nguyên màu sắc tự nhiên của mít.

II. Thách thức trong quá trình sấy mít bằng bức xạ hồng ngoại

Mặc dù công nghệ sấy hồng ngoại có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức cần giải quyết. Các yếu tố như nhiệt độ, thời gian sấy và cường độ bức xạ ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm. Việc tối ưu hóa các thông số này là rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất.

2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến chất lượng sản phẩm

Nhiệt độ sấy quá cao có thể làm mất đi hương vị và giá trị dinh dưỡng của mít. Nghiên cứu cho thấy nhiệt độ tối ưu cho quá trình sấy hồng ngoại là khoảng 63,43°C, giúp sản phẩm đạt độ ẩm yêu cầu và giữ lại chất lượng tốt nhất.

2.2. Thời gian sấy và cường độ bức xạ

Thời gian sấy quá dài có thể dẫn đến tổn thất dinh dưỡng và giảm chất lượng sản phẩm. Cường độ bức xạ cũng cần được điều chỉnh hợp lý để đảm bảo hiệu quả sấy mà không làm hỏng sản phẩm.

III. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế hệ thống sấy

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm để xác định các thông số tối ưu cho quá trình sấy mít bằng bức xạ hồng ngoại. Các thông số như nhiệt độ, thời gian sấy và cường độ bức xạ được điều chỉnh để đạt được hiệu quả tối ưu.

3.1. Quy hoạch thực nghiệm trong nghiên cứu

Phương pháp quy hoạch thực nghiệm giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố công nghệ và chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu sử dụng ma trận thực nghiệm để tối ưu hóa các thông số sấy.

3.2. Thiết kế hệ thống sấy hồng ngoại

Hệ thống sấy được thiết kế với kích thước buồng sấy 800mm x 800mm x 1000mm và tổng công suất bóng đèn hồng ngoại 2000W. Thiết kế này đảm bảo hiệu quả sấy cao và tiết kiệm năng lượng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống sấy hồng ngoại đạt được hiệu quả cao với chi phí năng lượng chỉ 1,46 kWh/kg và độ ẩm sản phẩm đạt 5,13%. Những kết quả này cho thấy công nghệ sấy hồng ngoại có tiềm năng lớn trong việc nâng cao giá trị sản phẩm mít.

4.1. So sánh chất lượng sản phẩm sấy

Sản phẩm mít sấy bằng bức xạ hồng ngoại có chất lượng tốt hơn so với sản phẩm sấy bằng không khí nóng. Độ tổn thất hàm lượng carbohydrate thấp hơn, giúp sản phẩm giữ được giá trị dinh dưỡng cao.

4.2. Ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng để phát triển công nghệ sấy hồng ngoại cho các loại rau, củ, quả khác, từ đó nâng cao giá trị kinh tế cho ngành nông sản Việt Nam.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về hệ thống sấy mít bằng bức xạ hồng ngoại đã đạt được những kết quả khả quan, mở ra hướng đi mới cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm chi phí sản xuất.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã xác định được các thông số tối ưu cho quá trình sấy hồng ngoại, giúp sản phẩm mít đạt chất lượng tốt nhất với độ ẩm và chi phí năng lượng hợp lý.

5.2. Triển vọng phát triển công nghệ sấy hồng ngoại

Công nghệ sấy hồng ngoại có tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm thực phẩm khác, từ đó góp phần nâng cao giá trị kinh tế cho ngành nông sản Việt Nam.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống sấy sản phẩm mít bằng bức xạ hồng ngoại ở điều kiện tối ưu với năng suất nhỏ 10kg nguyên liệu mẻ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu  Chƣơng 1: Tổng quan  Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và công nghệ sấy hồng ngoại.  Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu tính toán, thiết kế và chế tạo (sấy hồng ngoại).  Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu, tính toán thiết kế và chế tạo hệ thống sấy hồng ngoại và thảo luận.  Kết luận và kiến nghị  Tài liệu tham khảo  Mục lục 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.

Tên gọi và tên khoa học Mít thuộc loại dâu tằm với tên khoa học của mít là: Artocarpus intrgrifolia. Nguồn gốc phân bố, sinh trƣởng và phát triển  Nguồn gốc phân bố Mít là loài thực vật ăn quả, mọc phổ biến ở Đông Nam Á và Brasil. Mít có nguồn gốc từ Ấn Độ và Bangladesh, sau đƣợc trồng rộng rãi ở Malaysia, Srilanka, Indonesia, Brazil, Madagascar, Đông Dƣơng, Thái Lan, Việt Nam. và các quốc gia nhiệt đới.

Mít cũng đƣợc tìm thấy ở Đông Châu Phi: Uganda, Tanzania. Quả mít là trái cây quốc gia của Bangladesh, là một trong 3 loại trái cây tốt cùng với xoài và chuối ở Tamil Nadia của Ấn Độ, [1], [2], [3]. Việt Nam cũng có trồng mít từ Bắc vào Nam, từ ven biển, đồng bằng lên miền núi. Ở miền Nam mít đƣợc trồng nhiều ở Đồng Nai, Bình Dƣơng, Vĩnh Long, Đồng Tháp… với mít tố nữ, mít nghệ, mít dừa, mít thái, mít dai, mít mật… [3], [4].

Cơm mít  Phân loại Ở Việt Nam, mít đƣợc trồng ở khắp nơi, có 2 giống mít chính: mít dai có thịt rắn chắc và mít mật có thịt mềm nhão nhiều nƣớc. Ngoài ra, con có nhiều giống mít mới đƣợc nhân giống trồng tại Việt Nam, [1], [6]. - Mít Thái Lan - Mít Viên Linh - Mít Siêu sớm - Mít ruột đỏ - Mít Nghệ cao sản - Mít Mã Lai - Mít Tố Nữ - Mít Dừa  Diện tích và sản lƣợng Mít là loại cây ăn trái ít kén đất, dễ trồng. Vì thế diện tích trồng mít ngày càng mở rộng với nhiều giống mít ngon, mau cho trái nhƣ giống mít Thái siêu sớm, vàng cam, nghệ.

Sản lƣợng tăng nhanh theo từng năm tùy vào giống trồng. Thông thƣờng, 1ha đất trồng đƣợc 200 cây mít, sau khi đƣợc 2 đến 4 năm tuổi mỗi cây sẽ thu hoạch từ (70 ÷ 100) trái/năm tùy theo từng loại giống trồng. Với trọng lƣợng (15 ÷ 20) kg/quả thì 1ha trồng mít sẽ cho thu hoạch (210 ÷ 400) tấn quả/năm. Nếu giá trên thị trƣờng là 2.000 đồng/kg mít quả thì ngƣời trồng mít sẽ thu nhập đạt (420 ÷ 800) triệu đồng/ha/năm.

6 Theo số liệu thống kê chƣa đầy đủ năm 2014, huyện Cai Lậy hiện có gần 1.000 ha trồng mít với tỷ lệ cho trái hơn 70% đƣợc trồng tập trung tại các xã: Cẩm Sơn, Thanh Hòa, Long Khánh và Hội Xuân.; huyện Cái Bè có 200 ha trồng mít tập trung ở các xã: Đông Hòa Hiệp, Hòa Khánh, Hậu Thành, Mỹ Đức Tây, Mỹ Đức Đông, Hòa Hƣng và An Thái Trung, … Với diện tích trồng mít ngày đƣợc mở rộng, cùng với các giống mít mới thì năng suất thu hoạch mít tăng nhanh. Năng suất hơn 40 tấn/ha. Sản lƣợng thu hoạch mỗi năm từ 30. Diện tích trồng mít còn đƣợc mở rộng tại các tỉnh Bình Dƣơng, Đồng Nai, Bình Phƣớc, các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long, cao nguyên Đắc Lắc.

Thành phần hóa học, hóa lý  Thành phần hóa học Mít là loại quả chứa nhiều hàm lƣợng đƣờng, nhiệt lƣợng cao. Trong múi mít chín có protein (0,6 ÷ 1,5) % (tùy loại mít), glucid (11 ÷ 14) % (bao gồm nhiều đƣờng đơn nhƣ fructose, glucose, cơ thể dễ hấp thụ), (1 ÷ 2) % muối khoáng gồm: 18mg% canxi, 25mg% Fe, 0,14 mg% caroten, 4mg% vitamin C, 0,04 mg% vitamin B2 và các chất khoáng nhƣ sắt, canxi, phosphor… [6], [7], [8], [9]. Thành phần hóa học trong 100g thịt mít tƣơi [1], [2] Thành phần Nƣớc Protein Glucid Tro Hàm lƣợng (g) 72,0 ÷ 94,0 1,2 ÷ 1,9 16,0 ÷ 25,4 0,8 ÷ 0,9 Bảng 1. Thành phần Vitamin trong cơm mít tƣơi [8] Thành phần Khối lƣợng Thành phần Khối lƣợng Vitamin A (IU) 175,0 ÷ 540,0 Vitamin C (mg) 7,0 ÷ 10,0 Vitamin B1 (mg) 0,03 ÷ 0,09 Folate, total (mcg) 14 Vitamin B2 (mg) 0,05 ÷ 0,4 Folate, food (mcg) 14 Vitamin B12 (mg) 24 Folate, DFE (mcg) 14 Vitamin B6 (mg) 0,920 β- carotein (mg) 61 Vitamin E (mg) 0,34 β -cryto-xanthin (μg) 5,0 7 Bảng 1.

Thành phần chất khoáng có trong thịt mít tƣơi [8] Thành phần Giá trị Thành phần Giá trị Phospho (mg) 36,0 Sắt (mg) 0,5 ÷ 1,1 Magie (mg) 37,0 Canxi (mg) 20,0 ÷ 37,0 Kali (mg) 303,0 Natri (mg) 3,0  Thành phần hóa lý Mít còn là loại quả có độ ẩm cao, có chứa lƣợng nƣớc dƣới dạng liên kết hóa lý. Nƣớc trong mít đƣợc liên kết dƣới các dạng: - Liên kết cơ học: chủ yếu là nƣớc tự do trong mít và dễ dàng bị tách ra trong quá trình sấy. - Liên kết cơ lý: tồn tại dƣới dạng hấp thụ, hấp thụ giữa lƣợng ẩm và hơi ẩm với mít, lƣợng ẩm này còn gọi là ẩm liên kết, để tách chúng ra khỏi vật liệu sấy cần cung cấp một năng lƣợng cao. - Liên kết hóa học: lƣợng hơi liên kết với vật liệu sấy dƣới các dạng hóa học nhƣ liên kết hidro, liên kết tƣơng tác giữa các điện tử, liên kết ion.

Rất khó tách lƣợng ẩm dạng này ra khỏi vật liệu sấy. Nếu tách chúng ra khỏi vật liệu sấy thì dinh dƣỡng bị biến đổi theo chiều hƣớng giảm nhanh, làm phá vỡ cấu trúc và tính chất của vật liệu sấy. Ngoài ra, nhiệt dung riêng, hệ số dẫn nhiệt và khối lƣợng riêng [1], [2], [3]. Thông số hóa lý của mít Tính chất hóa lý Thông số Độ ẩm (W) 76,08 % Nhiệt dung riêng (Cck) 1,3 (kJ/kg.K) Khối lƣợng riêng (ρ) 1030 (kg/m3) Hệ số dẫn nhiệt (λ) 0,51 (W/m.

Giá trị của mít  Dinh dƣỡng 8 Trong mít có chứa nhiều chất phytonutrient (lignans, isoflavones và saponins) rất có lợi cho sức khỏe, chống lại ung thƣ, tăng huyết áp, viêm loét dạ dày và làm chậm quá trình thái hoá tế bào, tăng sức sống cho làn da. Đây còn là nguồn cung cấp nhiều vitamin C và chất chống oxy hóa giúp củng cố hệ miễn dịch và tăng cƣờng chức năng hoạt động của các tế bào bạch cầu trong cơ thể. Mít còn chứa nhiều vitamin A giúp duy trì thị lực tốt [1], [3]. Là một nguồn phong phú kali, mít có tác dụng điều hòa huyết áp và do đó giúp giảm nguy cơ bị đột quỵ và mắc bệnh tim mạch.

Kali giúp duy trì sự cân bằng chất điện phân trong cơ thể. Mít chứa nhiều chất xơ giúp giảm táo bón và trợ giúp tiêu hóa. Chất xơ trong mít còn giúp tống khứ các hóa chất gây ung thƣ ở ruột. Loại đƣờng tự nhiên nhƣ sucrose, fructose trong mít giúp cung cấp năng lƣợng cho cơ thể và cũng giúp dễ tiêu hóa.

Mặc dù mít là trái cây giàu năng lƣợng, nhƣng nó không có chứa chất béo bão hòa hay các cholesterol nên đây là một trong những trái cây rất tốt cho cơ thể ngƣời. Mít còn chứa nhiều khoáng chất khác nhƣ mangan, sắt, vitamin B6, niacin, axit folic. cần thiết cho việc duy trì hoạt động của cơ thể. Trong múi mít có chứa nhiều chất magiê, một loại dinh dƣỡng có vai trò quan trọng cho việc hấp thụ canxi của cơ thể, đồng thời giúp tăng cƣờng sức khỏe cho xƣơng và ngăn chặn những rối loạn liên quan đến xƣơng nhƣ bệnh viêm khớp xƣơng mãn tính.

Mít cũng chứa sắt nên giúp ngăn chặn chứng thiếu máu và giúp việc tuần hoàn máu trong cơ thể đƣợc tốt [1], [2]. Khoáng chất đồng trong quả mít đóng một vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất ở tuyến giáp, đặc biệt là việc sản xuất và hấp thụ hooc mon. Các nhà khoa học chứng minh đƣợc rằng, thƣờng xuyên ăn mít sẽ giúp tuyến giáp khỏe mạnh hơn những ngƣời không ăn. Ngoài ra, loại trái cây này cũng giàu các vi khoáng chất tốt cho tuyến giáp [3], [6].

Giá trị dinh dƣỡng mít (100g thịt mít tƣơi) [9] Dinh dƣỡng Giá trị Dinh dƣỡng Giá trị Năng lƣợng (kcal) 95,0 Vitamin E (mg) 0,34 Carbohydrat (g) 23,5 Natri (mg) 3,0 Protein (g) 1,72 Kali (mg) 303,0 Chất béo (g) 0,64 Caxi (mg) 34,0 Chất xơ (g) 1,5 Sắt (mg) 0,6 B12 (mg) 24 Magie (mg) 37,0 B6 (mg) 0,920 Mangan (mg) 0,197 B2 (mg) 0,329 Phospho (mg) 36,0 B1(mg) 0,102 Kẽm (mg) 0,42 Vitamin C (mg) 13,7 β -carotene (μg) 61,0 Vitamin A (IU) 110,0 β - cryto-xanthin (μg) 5.0 Ngoài ra, hạt mít cũng có giá trị lƣơng thực nhƣ các loại hạt và củ khác, đƣợc nhân dân dùng chống đói trong những ngày giáp hạt. Hạt mít có thể phơi khô làm lƣơng thực dự trữ, thành phần chất dinh dƣỡng có trong hạt mít. Thành phần dinh dƣỡng trong hạt mít Thành phần Hàm lƣợng Tinh bột 70% Protein 5,2% Lipid 0,62% Khoáng 1,4% Thành phần protein và lipid của hạt mít khô thấp hơn gạo, nhƣng hơn hẳn khoai, sắn khô. Bên cạnh, đó hạt mít có tác dụng bổ trung ích khí gây trung tiện, thông tiểu tiện.

Chất lƣợng của thịt mít so với hai trái phổ biến xoài, chuối (trong 100g phần ăn đƣợc). So sánh thành phần dinh dƣỡng của mít với chuối và xoài Thành phần dinh dƣỡng Xoài Chuối sứ Cơm mít Hạt mít Calo 62 100 94 151 Độ ẩm (%) 82,6 71,6 72,9 60,9 Protein (g) 0,6 1,2 1,7 4,3 Lipid (g) 0,3 0,3 0,3 0,4 Glucid (g) 15,9 26,1 23,7 32,6 Xenlulose (g) 0,5 0,6 0,9 1,5 Tro(g) 0,6 0,8 1,4 1,8 Canxi (mg) 10,0 12,0 27,0 35,0 Photpho(mg) 15,0 32,0 38,0 126,0 Iron(mg) 0,3 0,8 0,6 1,2 Natri(mg) 3,0 0,8 0,6 1,2 Kali(mg) 214,0 401,0 400,0 841,0 Carotein ( g) 1880,0 255,0 237,0 25,0 Vitamin B1( g) 0,06 0,03 0,09 0,18 Vitamin B2( g) 0,05 0,04 0,11 0,51 Vitamin P( g) 0,6 0,6 0,7 0,51 Acid ascorbic ( g) 36,0 14,0 9,0 17,0  Dƣợc phẩm Ngoài giá trị dinh dƣỡng cao, theo quan điểm của Đông y, mít có vị ngọt, tính bình, tác dụng vào tỳ giúp lợi sữa, kháng viêm tốt và có thể phòng tốt cho một số bệnh sau: - Giúp giảm béo, hạ huyết áp: mít có hàm lƣợng nƣớc nhiều, protein thấp, không có chất béo, nhƣng lƣợng chất xơ nhiều, mít thực sự là món ăn lý tƣởng cho ngƣời béo phì, tim mạch, đặc biệt ngƣời muốn giảm cân. Tuy nhiên, lƣợng đƣờng trong mít mật nhiều hơn mít dai, nên những ngƣời béo chỉ nên ăn mít dai. 11 - Giúp chống viêm: hàm lƣợng vitamin C và gluxit cao, giúp cơ thể hấp thu nặng lƣợng tốt, chống viêm tốt, tăng sức đề kháng, nâng cao hệ miễn dịch, đặc biệt tốt cho những miền có mùa đông giá lạnh.

- Giúp sáng mắt: mít là một loại quả màu vàng, vì vậy rất tốt cho mắt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hệ thống sấy mít bằng bức xạ hồng ngoại với năng suất 10kg/mẻ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ sấy mít hiện đại, sử dụng bức xạ hồng ngoại để tối ưu hóa quy trình sấy. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất sấy mà còn bảo toàn chất lượng sản phẩm, mang lại lợi ích kinh tế cho người sản xuất. Bằng cách áp dụng công nghệ tiên tiến, tài liệu này mở ra hướng đi mới cho ngành chế biến thực phẩm, đặc biệt là trong việc cải thiện quy trình sấy trái cây.

Để mở rộng thêm kiến thức về các công nghệ sấy khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nhiệt nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm chế độ sấy chanh trên máy sấy bơm nhiệt kết hợp bức xạ hồng ngoại, nơi nghiên cứu về hiệu quả của máy sấy bơm nhiệt. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật sấy lạnh trong sấy gấc sẽ giúp bạn hiểu thêm về phương pháp sấy lạnh, một công nghệ khác cũng đang được áp dụng trong ngành thực phẩm. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy sấy thanh long sử dụng tia hồng ngoại cấp nhiệt năng suất 7kg nguyên liệu/mẻ, tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về ứng dụng của bức xạ hồng ngoại trong sấy thanh long. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các công nghệ sấy hiện đại.