Mở đầu; Kết luận, Danh mục lài liệu tham khả0 và Phụ lục. LHiội dung của luận văn đojợc chia làm 4 choJơng chính: - choJơng 1: Tông quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về hệ thống quản trị chất loợng và quy trình sản xuất - chgong 2: Thiét kế quy trình nghiên cứu và phoJơng pháp nghiên cứu - choJơng 3: Thực trạng hệ thống quản lý thiết kế dự án đầu †oỊ xây dựng Tổng công ‡y lơi vẫn xây dựng Việt am VTTcc- cTcP - chơtơng 4: Giải pháp nâng ca0 chất lojợng hệ thống quản lý thiết kế dự án đầu †oỊ xây dựng Tổng công ty to, vẫn xây dựng Việt Iam VTIcc-cTcP chŒ|ƠIG 1: T IIG QUAH HGhIÊH cỨU VÀ cƠ SỞ L LUATI VE hE ThÓIG QUẢN TTỊ chÁT LGJỢIG VÀ QUY TTìIh SÁIN XUẤT 1.1 Tổng quan nghiên cứu đề lài.1 Tổng quan nghiên cứu ngJớc ngÖài JOhn charles AndersOn, Manus Tungtusanatham, [Oger G. Schr0eder (1994) “A TheOry Of Quality Management Underlying the Deming Management Melh0d”. IIghiên cứu đã đề xuất và đơa ra một lý thuyết về quản trị chất loiợng để mô lả và giải thích các tác động của việc áp dụng phoJơng pháp quản lý Deming.
Tai thời điểm đó, phoJơng pháp quản lý Deming chứa một lập hợp quy định gồm 14 điểm đóng vai trò là hojớng dẫn ch0 hành vi tô chức và thực hành ph hợp về quản lý chất lojợng. Mặc d có tác dụng rõ rệt của 14 điểm này đối với cả thế giới công nghiệp và thực liễn lý thuyết quản lý trên l0àn thề giới, có rất it pang chimg về vai lrò của phơtơng pháp quản lý Deming lr0ng việc chính thức hóa và tiến sộ của lý thuyết quản lý. Mặc d tác động của nó đối với thực liễn quản lý là rõ ràng, nhoIng đóng góp về mặt lý thuyết cũng nhơi cơ sở lý thuyết của nó vẫn chola đojợc khớp nối. Lý thuyết về quan ly chat lojong the0 phojong pháp quản lý Deming tồn lại nhoỊng lý thuyết này đojợc trình bày dojới dạng quy định của 14 điểm này.
Lý thuyết này dựa lrên sự tổng hợp khái niệm các tác phẩm của Deming, 1ai ligu vé phojong phap quan ly Deming, quan sát thực liễn và cụ thề hơn là kết quả của một nghiên cứu Delphi liên quan đến một nhóm chuyên gia về phoJơng pháp quản lý Deming. IIhóm nghiên cứu đã 1he0 dõi sự phái triển của phơoJơng pháp này, định vị nó lr0ng sối cảnh lý thuyết, mô lả quá trình hình thành lý thuyết, đề xuất và giải thích một lý thuyết cơ sản về quản lý chất loiợng và đoa ra ý nghĩa ch0 thực liễn và nghiên cứu thêm. Tui S0usa, chrisl0pher Av0ss (2002) với nghiên cứu: “Quality managemeni re-visiled: a reflecive review and agenda f0r fulure research”. IIghiên cứu đã chỉ 8 ra việc quản trị chất lojợng đã trở thành một triết lý quản trị 10am diện, có mặt lại hầu hết các lĩnh vực kinh d0anh ngày nay.
bài viết này phản ánh về những nghiên cứu học thuật tr0ng lĩnh vực này, tổng hợp, 46 chức và cấu trúc kiến thức và đơạa ra đề xuất ch0 nghiên cứu lr0ng †oJơng lai. IIghiên cứu đoỊa ra năm chủ đề chính: định nghĩa về quản lrị chat lojong, định nghĩa về chất lojợng sản phẩm, lác động của quản trị chất loợng đến hiệu suất của công ty, quan tri chat lojong tr0ng sối cảnh lý thuyết quản trị và việc thực hiện quản trị chất lojợng. bài viết dựa trên các chủ đề này để làm sáng rõ về sa câu hỏi cơ sản: (ï) Quản trị chất loiợng là gì? (¡ï) Tập hợp các thực liễn đơiợc liên kết với quản tri chat long có hợp lệ không? (ii) Làm cách nà0 dé triển khai quản trị chất loiợng tr0ng môi trojờng kinh d0anh thực ‡ế? Jugraj Singh [andhawa, Inderpreel Singh Ahuja (2017) với nghiên cứu “5S implemenlaH0n me†h0d0l0gies: lileralure review and direcHOns”. [Ighiên cứu đã điều lra quá trình thực hiện 5S trên lất cả các cấp của các 16 chức và rêu Bat những đóng góp quan trọng của 5S ch0 các tổ chức đó.
IIghiên cứu dựa lrên đánh giá lài liệu, phoJơng pháp kiểm tra việc triển khai k thuật 5S và nhận ra sự đóng góp đáng kê ch0 sự cải thiện của các lỗ chức khác nhau về chất lojợng, năng suất, sử dụng hiệu quả không gian, an l0àn và giá trị linh thần của nhân viên. bản thả0 trình sày các phojơng pháp triển khai thực hiện 5S một cách có hệ thống đoợc đề xuất bởi các nhà nghiên cứu và thực hành khác nhau. các yếu lố thành công làm phng phú việc thực hiện 5S lr0ng lỗ chức cũng đojợc xác định và thả0 luận dần dần. IIghiên cứu cũng nêu sật những thành lựu sản xuất thông qua các sáng kiến 5S thành công và những iro ngại lạ0O ra sự cản lrở lr0ng c0n đơjờng thực hiện k thuật 5S.
bài viết cung cấp triển vọng l0àn diện về cách liếp cận 5S ch0 chủ d0anh nghiệp để thực hiện 5S nhọi là cách đạt đơyợc hiệu suất ôn định ch0 các tổ chức của họ.2 Tổng quan nghiên cứu le0ng ngJớc Tr0ng sối cảnh cạnh lranh và hội nhập kinh lế l0àn cầu, các d0anh nghiệp lơ vấn xây dựng của Việt Ilam gặp rất nhiều thách thức lr0ng quá trình phát triển, những lhách thức cũng có thể trở thành cơ hội mới để nâng ca0 sức cạnh tranh kinh lễ. Sản phẩm của các d0anh nghiệp loi vẫn xây dựng Việt Iam sẽ phải cạnh 10 tranh rất gay gắt với các công ‡y loi vấn thiết kế xây dựng nỗi liếng lrên quốc lẽ. các d0anh nghiệp xây dựng Việt muốn lồn lại và phát triển phải chủ động tim kiếm giải pháp nâng ca0 khả năng cạnh tranh đáp ứng các nhu cầu của thi lroờng ngày càng ca0 nhơI: nâng ca0 chất loợng sản phẩm; chất loợng dịch vụ; lăng năng suất la0 động; 11 giảm giá thành sản phâm. D0 đó các d0anh nghiệp xây dựng Việt Iam, đặc siệt là mảng loi vẫn thiết kế dự án đầu lơ xây dựng cần phải thay đổi nhằm ph hợp với xu lhế l0àn cầu.
Việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lojợng nhằm đảm sả0 và nâng ca0 chất lojợng, năng suất là giải pháp về xây dựng ch0 phép d0anh nghiệp biến đôi thích hợp với xu thế, tang uy tin của d0anh nghiệp, †ạ0 ra các sản phẩm về loi vấn xây dựng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Ihiều chuyên gia, giảng viên, các nhà nghiên cứu. cũng đã nghiên cứu nhằm †ìm các giải pháp nâng ca0 hệ thống quy trình quản lý chất loợng tr0ng công việc loi vẫn thiết kế các dự án dau to xây dựng, nhằm nâng ca0 chất lojợng sản phẩm về quy trình, hệ thống quản lý. + Iguyễn Minh Vơiơng (2007), “/Iâng œ0 hiệu quả hệ thống quản lý chat lượng the0 liêu chuẩn IS0 9001:2000 tai đông ly đồ phần thang máy Thiện Ilam”.
Luận văn Thạc sĩ - Đại học kinh lế TPhcM. Ilghiên cứu hệ thống chất lojong thông qua hệ thống chất lotợng IS0 9000:2000 và các công cụ cải tiến chất lojong 5S, hệ thống khuyến nghị Kaizen. Từ cơ sở lý thuyết hệ thống chất lojợng IS0 9000:2000 tác giả phân tích thực trạng của công ‡y cỗ phần thang máy Thiện Ilam fim các yếu 16 ảnh hojong đến hệ thống chất lojợng. Thực trạng của nhà máy Thiện Ilam, lác giả đề xuất giải pháp và áp dụng các công cụ cải liễn chất loợng nhằm nâng ca0 hiệu quả hệ thống quản lý chất loiợng của công ty cé phần thang máy Thiện Ilam.
Kết quả của luận văn: lác giả đã nghiên cứu khảO sát, thực trạng quản lý chất lojong tai cong ty Thién Mam và đơIa ra các giải pháp nhằm h0àn thiện h0ạ† động quản lý chat lojong, t4c gia doja ra các kiến nghị đối với IIhà nojớc, ngành liên quan nhằm lăng lính khả thi cua giải pháp. +IIguyễn Việt Quang (2013), “JJghiên qíu quá leình xây dựng, tsiển khai và để xuấi giải pháp duy leì hệ thống quản lý chất lgợng và IS0 9001-2008 ‡z0ng công ly vắc xin và sinh phẩm số 1”. Luận văn thạc sĩ - Đại học bách kh0a hà Hội. 12 Mục đích của đề lài lác gia tong hop co sở lý thuyết quản lý chất lojợng và hệ thống quản lý chất lojợng IS0 9000, đánh giá thực trạng áp dụng lại công ty.
Tác giả sử dụng phojơng pháp thu thập tai liệu về hệ thống liêu chuẩn IS0 9001:2008, hr dé doja ra các yêu cầu chuẩn mực. Tác giả s0 sánh các yêu cầu chuẩn mực với thực 13 lế áp dụng lại công ‡y, xử lý phân tích đánh giá số liệu thu đojợc từ thực lễ áp dụng. Thêm nữa luận văn sử dụng phiếu điều tra kha sat bằng phiếu câu hỏi để thu thập số liệu phản hồi về thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất loiợng. Luận văn đã đơia ra đơiợc các giải pháp duy lrì và nâng ca0 hiệu quả của hệ thống quản lý chất lojợng IS0 9001:2008 nhơi: lăng colờng cam kết và duy trì h0àn thiện của lãnh đạ0, của nhân viên, đà0 †ạ0 nâng ca0 hiểu siết và ý thức trách nhiệm của cbcITV, cải liến liên lục hTcL, ứng dụng các công nghệ thông tin và0 †hực lế áp dụng, đà0 a0 chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn, sử dụng một số công cụ thống kê để đánh giá chất loJợng và công cụ 5S áp dung va0 10am 56 cdc bộ phận †r0ng công †y.
+ Lê Đ0àn Dũng, hà Duyên Toi (2009), “77ghiên đu xây dựng hệ thống quản lý an l0àn thực phẩm IS0 22000:2005 ch0 dây chuyên sản xuất sánh lqơ?”. Tạp chí Kh0a học & công nghệ các troờng Đại học K thuật, số 70. bài sá0 đề cập đến hệ thống đảm sả0 vệ sinh an l0àn thực phẩm ISO 22000:2005 hệ thống có rất nhiều øỊu điểm pởi nó là sự kết hợp hệ thống quản lý chất lojợng IS0:2000 và hệ thống phân lích mối nguy và xác định các điểm kiểm s0ᆠquan lrọng của hAccP. IS0 22000:2005 đơiợc khuyến khích áp dụng đối với cơ sở sản xuất, chế siến thực phẩm lrên 10àn thế giới.
Ở Việt Iam hiện nay vẫn chơia có nhiều cơ sở áp dụng liêu chuẩn IS0 22000: 2005 nhơIng xu thế chung và the0 thời gian sẽ có rất nhiều cơ sở áp dụng liêu chuân này, đặc siệ! là đối với sản phẩm thực phẩm xuất khâu. Tc gid kha0 sat thực trang sản xuất dựa trên những yêu cầu †r0ng các điều kh0ản của hệ thống quản lý vệ sinh an ‡0àn thực phâm IS0 22000:2005 và quyết định số 39 của bộ V lế về các điều kiện vệ sinh chung đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm. Tác giả đề xuất khắc phục những điểm chơla ph hợp, xây dựng bộ lài liệu †he0 các yêu cầu của liêu chuẩn IS0 22000:2005 kế h0ạch thực hiện hAccP. 14 +IIgô Phúc hạnh (2/2013), “Áp dựng 1S0 22000:2005 tai cic d0anh nghiệp Việt lam hiện nay”.
Tạp chi Kh0a hoc x4 hoi Viet Mam.