Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Bùi Duy Thọ, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Từ Sỹ Sùa và TS. Lê Thu Hằng, bảo vệ năm 2023 tại Trường Đại học Giao thông vận tải, thuộc chuyên ngành Tổ chức và quản lý vận tải (Mã số: 9.03).

Khái niệm kiểm soát nội bộ (KSNB) bắt đầu được tiếp cận và nghiên cứu tại Việt Nam từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX. Tuy nhiên, việc triển khai trên thực tế còn rời rạc, hầu hết doanh nghiệp chưa thiết lập bộ phận chuyên trách do chưa nhận thức đầy đủ hiệu quả của hệ thống. Đối với ngành vận tải hành khách bằng ô tô, hoạt động kinh doanh chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước về phương tiện, người lái và an toàn giao thông, đồng thời đối mặt với nhiều rủi ro phân tán trên đường. Phần lớn các doanh nghiệp trong ngành có quy mô nhỏ và vừa, còn tồn tại nhiều bất cập trong kiểm soát chi phí sản xuất, giá thành và quy trình vận hành. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng các công trình đánh giá định lượng một cách toàn diện về mức độ tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu của hệ thống này trong các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đánh giá tác động của các yếu tố cấu thành đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, luận án thực hiện ba nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hệ thống KSNB và các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB.
  2. Nghiên cứu và đánh giá thực nghiệm mức độ tác động của các thành phần cấu thành hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam.
  3. Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB thông qua việc nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam.

Giả thuyết nghiên cứu chính được kiểm định trong mô hình bao gồm:

  • Giả thuyết H1: Môi trường kiểm soát có mối quan hệ tỷ lệ thuận với Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam (tương tự với các giả thuyết H2, H3, H4, H5 cho các thành phần: Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Hệ thống thông tin và truyền thông, Hoạt động giám sát).

Đối tượng nghiên cứu của luận án là sự tác động của các thành phần cấu thành hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về nội dung: Nghiên cứu sự tác động của các thành phần hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu của hệ thống dưới góc độ quản trị doanh nghiệp.
  • Về không gian: Khảo sát tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô trên lãnh thổ Việt Nam, không bao gồm các doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  • Về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2018 đến năm 2021; trong đó dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2018–2019, dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích từ năm 2018 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế, phân chia thành các nhóm chủ đề cụ thể:

Hướng tiếp cận Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung chính và kết luận
KSNB gắn với hệ thống thông tin ISACA (1996), Sia và cộng sự (1997) Tiếp cận qua khung COBIT, nhấn mạnh kiểm soát môi trường tin học; Sia và cộng sự chỉ ra công nghệ thông tin làm thay đổi vai trò KSNB kế toán truyền thống.
KSNB gắn với hoạt động quản trị Steven J. Root (1998), Spira & Michael Page (2002), Li và cộng sự (2006), Hollis Ashbaugh-Skaife và cộng sự (2009), Meifeng và cộng sự (2009), Angella Amuda & Eno L. Inanga (2009), William Ofori (2011) Khẳng định 5 yếu tố COSO phù hợp cho quản trị; phân tích mối quan hệ giữa KSNB với quản trị rủi ro, phát triển sản phẩm mới, chi phí vốn và tính chính xác của dự báo doanh thu, giá vốn.
KSNB gắn với hiệu quả tài chính Porter & Robert (1976), Kleiner (1990), Hitt và cộng sự (1996), Mose (2007), Chih-Yang Tseng (2007), Mawanda (2008), Muraleetharan (2010), Piriya (2013), Mwakimasinde (2014) Đo lường tác động của từng thành phần hoặc toàn bộ hệ thống KSNB đến các chỉ số tài chính, lợi nhuận, khả năng thanh toán và giá trị thị trường của doanh nghiệp.
Tổng quan KSNB tại Việt Nam Ngô Trí Tuệ và cộng sự (2004), Hoàng Thị Thanh Thủy (2010), Nguyễn Thu Hoài (2011), Phạm Bính Ngọ (2011), Bùi Thị Minh Hải (2012), Nguyễn Thị Lan Anh (2013), Nguyễn Thanh Trang (2015), Nguyễn Thị Thu Phương (2016), Chu Thị Thu Thủy (2016), Đoàn Thị Thu Hà (2017) Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp KSNB cho từng đơn vị, tổng công ty, ngành nghề cụ thể (bưu chính, tài chính dầu khí, xi măng, may mặc, hóa chất, thủy sản, chi phí DN nhỏ và vừa).
Đo lường tính hữu hiệu KSNB tại Việt Nam Phạm Thị Bích Thu (2017), Đỗ Thị Huyền (2020) Phạm Thị Bích Thu dùng mô hình SEM cho ngành bia rượu NGK; Đỗ Thị Huyền dùng hồi quy đa biến cho ngành xây dựng công trình giao thông để đo lường tác động của 5 nhân tố COSO.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra gồm:

  • Các nghiên cứu quốc tế chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp lớn ở các nền kinh tế phát triển.
  • Các công trình trong nước giai đoạn trước phần lớn sử dụng phương pháp định tính, mô tả thực trạng một đơn vị cụ thể hoặc chưa gắn việc kiểm soát với quản trị rủi ro ngành vận tải.
  • Các nghiên cứu định lượng gần đây của Phạm Thị Bích Thu (2017) và Đỗ Thị Huyền (2020) chỉ tập trung vào ngành bia rượu giải khát và xây dựng giao thông. Chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác động của 5 nhân tố KSNB đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam với quy mô và hình thức sở hữu đa dạng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung lý luận dựa trên các lý thuyết và văn bản quy phạm sau:

  • Khung kiểm soát nội bộ COSO (1992, ERM 2004, 2013): Xác định KSNB gồm 5 thành phần: (1) Môi trường kiểm soát, (2) Đánh giá rủi ro, (3) Hoạt động kiểm soát, (4) Hệ thống thông tin và truyền thông, (5) Hoạt động giám sát.
  • Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 315, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 315 (ban hành kèm Thông tư 214/2012/TT-BTC), VSA 400 (Quyết định 143/2001/QĐ-BTC) và Luật Kế toán năm 2015 (Điều 39).
  • Lý thuyết về rủi ro và quản trị rủi ro: Khái niệm rủi ro của John Hayners (1895), Williams và Heins (1971); phân loại rủi ro theo Casualty Actuarial Society (2003) gồm rủi ro thảm họa, tài chính, hoạt động, chiến lược; phân loại của Kägi và Pauli (2003), Sadgrove (2005); nguyên tắc 3 vòng bảo vệ trong quản trị rủi ro doanh nghiệp.
  • Lý thuyết cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp: Mô hình cơ cấu trực tuyến, chức năng, trực tuyến - chức năng (Ngô Thị Kim Thanh, 2013; Robert Moeller, 2009).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng theo quy trình 5 bước:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu thứ cấp, xây dựng mô hình lý thuyết, phỏng vấn sâu chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo và bảng hỏi, sau đó tiến hành khảo sát thử.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát chính thức theo thang đo Likert 5 mức độ.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên phi xác suất. Tại mỗi doanh nghiệp được khảo sát, tác giả phát 04 phiếu khảo sát tới 4 đối tượng: (1) Đại diện Ban lãnh đạo, (2) Kế toán trưởng, (3) Trưởng phòng kinh doanh hoặc quản lý đội xe, (4) Kiểm soát viên hoặc kế toán viên. Dữ liệu thu về từ 04 phiếu của mỗi doanh nghiệp được tính trung bình để đại diện cho một quan sát doanh nghiệp.
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA).
    • Kiểm định phân phối chuẩn của dữ liệu.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để đánh giá mức độ tác động của 5 nhân tố cấu thành lên tính hữu hiệu của KSNB.
    • Phân tích phương sai ANOVA để so sánh tính hữu hiệu theo quy mô doanh nghiệp và hình thức sở hữu.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát bảng hỏi giai đoạn 2018–2019; dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo ngành, số liệu thống kê vận tải, tài liệu thực tế của Tổng công ty Vận tải Hà Nội và các văn bản pháp luật giai đoạn 2018–2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tổng kết các công trình nghiên cứu quốc tế theo 3 hướng (hệ thống thông tin, quản trị tổ chức, hiệu quả tài chính) và các nghiên cứu trong nước (nghiên cứu chung và nghiên cứu định lượng tính hữu hiệu KSNB). Tác giả tổng hợp lịch sử phát triển KSNB qua 4 giai đoạn, phân tích mô hình nghiên cứu của Phạm Thị Bích Thu (2017) và Đỗ Thị Huyền (2020), từ đó chỉ ra khoảng trống về mặt lý luận và thực tiễn trong ngành vận tải hành khách bằng ô tô tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

Chương 2 trình bày các khái niệm, vai trò, lợi ích của KSNB; phân tích 5 thành phần cấu thành KSNB theo Báo cáo COSO 2013 và Chuẩn mực VSA 315. Tác giả làm rõ nội dung môi trường kiểm soát (tính chính trực, triết lý quản trị, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự), quy trình đánh giá rủi ro (nhận diện, phân tích, đối phó rủi ro), hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát. Đồng thời, chương này phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô (tính phân tán, rủi ro an toàn đường bộ, quy mô vừa và nhỏ) tác động đến việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB.

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Tác giả phân tích hiện trạng số lượng doanh nghiệp, phương tiện, sản lượng vận tải hành khách bằng ô tô tại Việt Nam; xây dựng mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc là "Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB" và 5 biến độc lập (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Hệ thống thông tin và truyền thông, Hoạt động giám sát), đồng thời thiết lập thang đo đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh. Chương 3 mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu 4 phiếu/doanh nghiệp, kỹ thuật mã hóa thang đo, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA và kiểm định phân phối chuẩn dữ liệu bằng SPSS 20.

Chương 4: Phân tích đánh giá thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam

Chương 4 công bố kết quả thống kê mô tả thực trạng từng thành phần KSNB và tính hữu hiệu KSNB tại các doanh nghiệp khảo sát (bao gồm dữ liệu khảo sát tại Tổng công ty Vận tải Hà Nội). Kết quả phân tích hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA cho thấy:

  • Cả 5 nhân tố cấu thành đều có tác động tích cực cùng chiều đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB. Thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất đến yếu nhất lần lượt là: (1) Hệ thống thông tin và truyền thông, (2) Hoạt động kiểm soát, (3) Môi trường kiểm soát, (4) Hoạt động giám sát, (5) Đánh giá rủi ro.
  • Kiểm định ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê: Doanh nghiệp quy mô lớn có tính hữu hiệu KSNB cao hơn doanh nghiệp quy mô nhỏ; Doanh nghiệp 100% vốn tư nhân có tính hữu hiệu KSNB cao hơn doanh nghiệp có vốn nhà nước.
  • Chương 4 cũng chỉ ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác KSNB của các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô.

Chương 5: Giải pháp hoàn thiện các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam

Dựa trên Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải Việt Nam định hướng đến năm 2030, tác giả đề xuất nguyên tắc và 5 nhóm giải pháp hoàn thiện tương ứng với 5 thành phần KSNB:

  1. Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông (nâng cao hạ tầng CNTT, chuẩn hóa luồng thông tin vận hành và báo cáo).
  2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát (chuẩn hóa quy trình kiểm soát phương tiện, nhiên liệu, vé và doanh thu, kiểm soát lái xe).
  3. Giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát (nâng cao nhận thức lãnh đạo, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự và quy tắc ứng xử).
  4. Giải pháp hoàn thiện hoạt động giám sát (tăng cường giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ thông qua bộ phận kiểm soát).
  5. Giải pháp hoàn thiện đánh giá rủi ro (xây dựng quy trình nhận diện rủi ro kỹ thuật phương tiện, tai nạn giao thông và biến động thị trường). Chương này cũng đề xuất mô hình tổ chức bộ phận KSNB theo loại hình kinh doanh và theo quy mô doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án nêu các đóng góp khoa học và thực tiễn:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý thuyết về hệ thống KSNB theo chuẩn mực COSO 2013 và VSA 315 áp dụng cho lĩnh vực vận tải hành khách bằng ô tô. Luận án làm rõ đặc thù rủi ro vận tải ảnh hưởng đến cấu trúc và tính hữu hiệu của KSNB.
  • Về mặt thực tiễn và phương pháp:
    • Là công trình đầu tiên đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của 5 thành phần cấu thành hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu của KSNB trong các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô tại Việt Nam.
    • Xác định bằng thực nghiệm thứ tự tác động của các nhân tố: "Hệ thống thông tin và truyền thông" tác động mạnh nhất, trong khi "Đánh giá rủi ro" có tác động yếu nhất.
    • Sử dụng bộ tiêu chí kết quả hoạt động kinh doanh để kiểm chứng tính hữu hiệu của KSNB.
    • Phát hiện thông qua kiểm định ANOVA rằng tính hữu hiệu KSNB có sự khác biệt rõ rệt theo quy mô (quy mô lớn đạt mức hữu hiệu cao hơn) và hình thức sở hữu (doanh nghiệp vốn tư nhân đạt mức hữu hiệu cao hơn doanh nghiệp có vốn nhà nước).
  • Về mặt giải pháp: Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn với 5 thành phần KSNB và đưa ra các mô hình tổ chức bộ phận kiểm soát nội bộ thích ứng theo quy mô và loại hình doanh nghiệp vận tải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên phi xác suất, chưa bao phủ toàn bộ các phân khúc vận tải hành khách chuyên biệt.
  • Phạm vi không gian chỉ khảo sát các doanh nghiệp nội địa trên lãnh thổ Việt Nam, chưa tiến hành điều tra trên các doanh nghiệp vận tải có vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh quốc tế.
  • Thời gian khảo sát dữ liệu sơ cấp thực hiện trong giai đoạn 2018–2019, dữ liệu thứ cấp thu thập đến năm 2021.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát theo phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng trên quy mô toàn quốc.
  • Bổ sung đối tượng khảo sát là các doanh nghiệp vận tải có vốn FDI hoặc mô hình kinh doanh vận tải công nghệ mới.
  • Đánh giá sâu hơn tác động của chuyển đổi số và các hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP), thiết bị giám sát hành trình đến từng thủ tục KSNB chuyên biệt sau năm 2021.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp tư liệu học thuật và ứng dụng cho các đối tượng:

  • Nhà quản trị doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy KSNB, bộ tiêu chí đánh giá tính hữu hiệu và các quy trình kiểm soát rủi ro phân tán trên đường (Chương 4, Chương 5).
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Kế thừa khung lý thuyết tích hợp COSO 2013 và VSA 315, phương pháp thiết kế bảng hỏi lấy mẫu 4 vị trí/doanh nghiệp, cùng hệ thống thang đo đánh giá KSNB trong ngành dịch vụ vận tải (Chương 2, Chương 3).
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội vận tải ô tô: Sử dụng kết quả phân tích thực trạng và kiểm định ANOVA để xây dựng các chính sách quản lý, tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn quản trị rủi ro phù hợp với từng nhóm quy mô và hình thức sở hữu doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thứ tự mức độ tác động của 5 nhân tố cấu thành đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong luận án được xác định như thế nào?
    Kết quả hồi quy đa biến tại Chương 4 chỉ ra cả 5 nhân tố đều tác động tích cực cùng chiều, theo thứ tự mức độ giảm dần: (1) Hệ thống thông tin và truyền thông tác động mạnh nhất, (2) Hoạt động kiểm soát, (3) Môi trường kiểm soát, (4) Hoạt động giám sát, và (5) Đánh giá rủi ro tác động yếu nhất.

  2. Quy mô doanh nghiệp và hình thức sở hữu ảnh hưởng như thế nào đến tính hữu hiệu của KSNB?
    Kiểm định phương sai ANOVA xác nhận: Các doanh nghiệp có quy mô lớn có tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tốt hơn doanh nghiệp quy mô nhỏ; các doanh nghiệp hoàn toàn vốn tư nhân có tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tốt hơn so với các doanh nghiệp có vốn nhà nước.

  3. Phương pháp khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp của luận án có điểm gì đặc thù?
    Luận án sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phi xác suất. Tại mỗi doanh nghiệp, tác giả phát 04 phiếu khảo sát cho 4 vị trí công tác (lãnh đạo, kế toán trưởng, trưởng phòng kinh doanh/quản lý đội xe, kiểm soát viên/kế toán viên). Kết quả của 04 phiếu được lấy giá trị trung bình để tạo thành 1 quan sát đại diện cho doanh nghiệp đó.

  4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào tại Chương 5?
    Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện tương ứng với 5 thành phần của COSO: (1) Hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông, (2) Hoàn thiện hoạt động kiểm soát, (3) Hoàn thiện môi trường kiểm soát, (4) Hoàn thiện hoạt động giám sát, (5) Hoàn thiện đánh giá rủi ro, kết hợp việc thiết lập mô hình tổ chức bộ máy KSNB theo loại hình và quy mô doanh nghiệp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Duy Thọ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ theo khung COSO và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam áp dụng cho ngành vận tải hành khách bằng ô tô. Thông qua phân tích định lượng dữ liệu khảo sát từ các doanh nghiệp vận tải tại Việt Nam giai đoạn 2018–2021, nghiên cứu đã chứng minh thực nghiệm tác động cùng chiều của cả 5 yếu tố cấu thành đến tính hữu hiệu KSNB, trong đó yếu tố thông tin và truyền thông giữ vai trò chi phối lớn nhất. Kết quả kiểm định ANOVA đồng thời làm sáng tỏ sự khác biệt về tính hữu hiệu KSNB theo quy mô và hình thức sở hữu doanh nghiệp. Các giải pháp và mô hình tổ chức bộ máy KSNB được đề xuất tại Chương 5 cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác quản trị và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam.