Tổng quan luận án

Đề tài "Hành vi quyền lực của chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Đình Phong dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hữu Thụ và TS. Hoàng Mộc Lan, chuyên ngành Tâm lý học xã hội (chương trình đào tạo thí điểm) tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2013).

+-------------------------------------------------------------------------+
|                           THÔNG TIN LUẬN ÁN                             |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả: Nguyễn Đình Phong                                              |
| Cơ sở đào tạo: Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội      |
| Chuyên ngành: Tâm lý học xã hội (Đào tạo thí điểm)                      |
| Người hướng dẫn: 1. TS. Nguyễn Hữu Thụ; 2. TS. Hoàng Mộc Lan            |
| Năm hoàn thành: 2013                                                    |
+-------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hành vi quyền lực (HVQL) của người lãnh đạo là một thành tố trung tâm của hoạt động lãnh đạo và quản lý. Dưới lăng kính tâm lý học, HVQL phản ánh quá trình tương tác, ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể lãnh đạo và khách thể nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức. Trong hệ thống hành chính nhà nước bốn cấp ở Việt Nam (trung ương, tỉnh/thành phố, quận/huyện, phường/xã), cấp phường/xã là cấp cơ sở thấp nhất, gắn liền trực tiếp với đời sống dân cư và địa bàn kinh tế - xã hội.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) phường/xã giữ vai trò người đứng đầu, trực tiếp chỉ đạo và điều hành bộ máy hành chính cơ sở. Tuy nhiên, năng lực thực thi HVQL của một bộ phận chủ tịch UBND phường/xã còn bộc lộ những bất cập trước yêu cầu phát triển và hội nhập, thể hiện qua các hiện tượng lạm quyền, hách dịch, cửa quyền, quan liêu, hành chính hóa hoặc thiếu trách nhiệm trong xử lý công việc. Trong khi các nghiên cứu quốc tế chủ yếu tập trung vào khu vực doanh nghiệp và các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ dừng lại ở góc độ lý luận chung hoặc nghiên cứu phong cách lãnh đạo, uy tín ở các đối tượng khác, thì mảng đề tài về HVQL của chủ tịch UBND cấp xã/phường dưới góc độ tâm lý học xã hội vẫn chưa được nghiên cứu một cách chuyên biệt và có hệ thống.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quyền lực và HVQL của chủ tịch UBND phường/xã trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước (QLHCNN).
  2. Khảo sát thực trạng các mặt, mức độ biểu hiện của HVQL và phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến HVQL của chủ tịch UBND phường/xã.
  3. Đề xuất và kiểm nghiệm thực tế một số biện pháp tâm lý - giáo dục nhằm tăng cường mức độ biểu hiện HVQL của chủ tịch UBND phường/xã.

Giả thuyết khoa học

  • Giả thuyết 1: HVQL của chủ tịch UBND phường/xã biểu hiện chưa mạnh trên cả ba phương diện: nhận thức về HVQL, cách thức sử dụng quyền lực và kết quả sử dụng quyền lực trong thực thi mục tiêu QLHCNN tại địa phương.
  • Giả thuyết 2: Thực trạng trên chịu sự chi phối của nhiều yếu tố, trong đó trình độ đào tạo về tri thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý và động cơ sử dụng quyền lực của chủ tịch UBND phường/xã là hai yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp và rõ nét.
  • Giả thuyết 3: Mức độ biểu hiện HVQL của chủ tịch UBND phường/xã có thể được nâng cao thông qua các tác động tâm lý - giáo dục tập trung vào nâng cao nhận thức và rèn luyện kỹ năng ứng phó tình huống quản lý cơ sở.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các mặt, mức độ biểu hiện của HVQL và các yếu tố ảnh hưởng đến HVQL của chủ tịch UBND phường/xã.
  • Khách thể nghiên cứu khảo sát: Tổng số 628 nghiệm thể, bao gồm:
    • 56 chủ tịch UBND phường/xã (có kinh nghiệm công tác QLHCNN từ 3 năm trở lên).
    • 185 cán bộ, công chức và nhân viên làm việc tại UBND phường/xã (thời gian làm việc từ 1 năm trở lên).
    • 387 người dân đang cư trú trên địa bàn phường/xã khảo sát (thời gian sinh sống từ 1 năm trở lên).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực địa tại Thành phố Hồ Chí Minh trên 8 địa bàn quận, huyện đại diện gồm: Quận 3, Quận 5, Quận 11, Quận Phú Nhuận, Quận 9, Quận Thủ Đức, Quận 12 và Huyện Cần Giờ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 mặt biểu hiện (nhận thức, cách thức sử dụng, kết quả sử dụng quyền lực) và các yếu tố chủ quan, khách quan tác động đến HVQL.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan toàn diện lịch sử nghiên cứu quyền lực và HVQL theo hai nhánh chính: các công trình quốc tế và các công trình tại Việt Nam.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU QUYỀN LỰC                |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hướng tiếp cận quyền lực địa vị (F. Taylor, H. Fayol)                |
| 2. Hướng tiếp cận quyền lực cá nhân (M. P. Follett, E. Mayo, D. McGregor)|
| 3. Hướng nghiên cứu phân loại & mức độ ảnh hưởng (J. French & B. Raven, |
|    A. Etzioni, R. Peabody, J. Student, J. Bachman, G. A. Yukl)          |
| 4. Hướng nghiên cứu theo tình huống & phong cách (R. Tannenbaum,        |
|    P. Hersey & K. Blanchard, J. Nye)                                    |
+-------------------------------------------------------------------------+

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả phân loại các công trình quốc tế thành bốn hướng tiếp cận chủ đạo:

  1. Hướng nghiên cứu sử dụng quyền lực địa vị: Xuất hiện gắn liền với thời kỳ đầu của khoa học quản trị. F. Taylor (1856–1915) với thuyết quản lý khoa học nhấn mạnh việc sử dụng quyền lực cưỡng bức, kỷ luật và kiểm soát nghiêm ngặt đối với "con người kinh tế". H. Fayol (1841–1925) đưa ra hệ thống các nguyên tắc quản trị hành chính, nhấn mạnh trật tự quyền lực thứ bậc, sự phục tùng và tính tập trung quyền hạn. Hạn chế của hướng tiếp cận này là xem nhẹ các yếu tố tâm lý - xã hội của người lao động.
  2. Hướng nghiên cứu sử dụng quyền lực cá nhân: M. P. Follett (1868–1933) đề cao sự hòa hợp, tri thức chuyên môn và phản đối việc quản lý thuần túy dựa trên ép buộc. E. Mayo (1880–1949) với các thực nghiệm tại nhà máy Hawthorne xây dựng trường phái quan hệ con người, khẳng định tầm quan trọng của các yếu tố tâm lý cá nhân và nhóm. D. McGregor (1906–1964) phân tích bản chất con người qua thuyết X và thuyết Y, đề xuất mô hình phân quyền nhằm phát huy tính tự giác của cấp dưới.
  3. Hướng nghiên cứu nguồn gốc, bản chất, phân loại và mức độ ảnh hưởng của các loại quyền lực: Đặt nền móng từ quan điểm của N. Machiavelli về sự kết hợp giữa uy quyền và sự tôn trọng. J. French và B. Raven (1959) đưa ra mô hình 5 dạng quyền lực kinh điển: quyền lực cưỡng bức, quyền lực khen thưởng (khuyến khích), quyền lực pháp lý (hợp pháp), quyền lực chuyên môn và quyền lực hấp dẫn (tư vấn/tham chiếu). Về sau, Raven và Kruglanski (1975) bổ sung quyền lực thông tin; P. Hersey và M. Goldsmith (1979) bổ sung quyền lực liên kết. R. Peabody (1962) và A. Etzioni (1980) phân chia quyền lực thành hai nhóm lớn: quyền lực địa vị (xuất phát từ chức vụ, thể chế) và quyền lực cá nhân (xuất phát từ phẩm chất, chuyên môn). Các công trình thực nghiệm của J. Student (1966), J. Bachman và cộng sự (1968), J. Ivancevich và M. Donnelly (1970), R. Burke và D. Wilcox (1971), Jamison và Thomas (1974) đã đo lường mức độ tác động của từng dạng quyền lực lên sự thỏa mãn và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ trong các cơ quan, xí nghiệp, trường học. Jancốpxki (2002) phân tích chu trình tái sản xuất tài nguyên và củng cố quyền lực của tổ chức thông qua HVQL.
  4. Hướng nghiên cứu hành vi sử dụng quyền lực theo tình huống: R. Tannenbaum và W. H. Schmidt (1957) xây dựng chuỗi biến thiên 7 phong cách lãnh đạo từ độc đoán đến dân chủ dựa trên đặc tính người lãnh đạo, cấp dưới và tình huống. P. Hersey và K. Blanchard (1982) đề xuất mô hình lãnh đạo theo tình huống dựa trên hai trục hành vi quan hệ và hành vi bổn phận gắn với 4 mức độ sẵn sàng của nhân viên. G. A. Yukl (1988) hệ thống hóa các chiến lược gây ảnh hưởng (thuyết phục, trao đổi, liên minh, quyết đoán, trừng phạt...). J. Nye (1990) mở rộng khái niệm quyền lực cứng (hard power), quyền lực mềm (soft power) và quyền lực thông minh (smart power).

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về mặt lý luận: Các tác giả Đỗ Hoàng Toàn, Nguyễn Hải Sản, Bùi Anh Tuấn, Phan Trọng Ngọ, Vũ Dũng, Lê Anh Cường, Nguyễn Thị Lệ Huyền, Nguyễn Hữu Lam đã tiếp thu, diễn giải các lý thuyết hành vi tổ chức, tâm lý học quản lý, phân loại quyền hạn và phong cách lãnh đạo trong bối cảnh trong nước.
  • Về mặt thực tiễn ứng dụng: Một số công trình nghiên cứu các khía cạnh liên quan như: Vũ Duy Yên (phong cách lãnh đạo của chủ tịch UBND huyện), Phạm Đức Tú (phong cách lãnh đạo của Trung đoàn trưởng Quân đội), Bùi Xuân Hoàn (uy tín cán bộ chính trị biên phòng), Hoàng Mộc Lan (đặc điểm nhân cách tạo thành uy tín của nữ giảng viên), Phan Thanh Giản (uy tín của chủ tịch UBND xã tại Tây Nguyên).

Khoảng trống nghiên cứu của luận án

Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào phong cách lãnh đạo hoặc uy tín cá nhân, chưa đi sâu giải phẫu cấu trúc tâm lý của HVQL. Đồng thời, chưa có công trình nào khảo sát trực diện và toàn diện hành vi quyền lực của chủ tịch UBND cấp xã/phường – mắt xích hành chính cơ sở trực tiếp thực thi chính sách của Nhà nước tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  1. Khái niệm hành vi: Phê phán quan điểm cơ học máy móc của thuyết hành vi cổ điển ($S \rightarrow R$ của J. Watson) và sự quy giản bản năng vô thức của phân tâm học (S. Freud). Kế thừa lý thuyết học tập xã hội của A. Bandura và phát triển trên nền tảng Tâm lý học hoạt động của L. S. Vygotsky, A. N. Leontiev, S. L. Rubinstein. Luận án định nghĩa: Hành vi là những hành động của con người tác động lên các đối tượng bên ngoài, những người khác và bản thân nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định.
  2. Khái niệm hành vi quyền lực (HVQL): Là những hành động của chủ thể nhằm hiện thực hóa quyền lực của mình trong thực hiện mục tiêu đã đề ra. Đây là hành vi xã hội có ý thức, tác động trực tiếp đến nhận thức, thái độ và hành vi của khách thể quyền lực trong những điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể.
  3. Phân loại quyền lực sử dụng trong luận án:
    • Quyền lực địa vị: Quyền lực bắt nguồn từ chức vụ, vị trí được pháp luật và tổ chức chuẩn y, đảm bảo tính pháp lý và mệnh lệnh hành chính.
    • Quyền lực cá nhân: Quyền lực hình thành từ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực thu hút và mức độ tín nhiệm của chủ thể.
  4. Cấu trúc ba mặt biểu hiện của HVQL:
    • Nhận thức về HVQL: Hiểu biết về bản chất, mục tiêu, vai trò và ý nghĩa của quyền lực.
    • Cách thức sử dụng quyền lực: Các phương pháp, thủ thuật, chiến lược tác động (phối hợp giữa quyền lực địa vị và quyền lực cá nhân, sự linh hoạt trong xử lý tình huống).
    • Kết quả sử dụng quyền lực: Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu quản lý hành chính nhà nước và mức độ biến đổi hành vi, thái độ của cấp dưới và quần chúng nhân dân.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CẤU TRÚC BIỂU HIỆN CỦA HÀNH VI QUYỀN LỰC               |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nhận thức về HVQL (Bản chất, mục tiêu, vai trò, ý nghĩa)             |
| 2. Cách thức sử dụng quyền lực (Phối hợp quyền lực địa vị & cá nhân)    |
| 3. Kết quả sử dụng quyền lực (Hoàn thành nhiệm vụ QLHCNN, mức độ phục   |
|    tùng và ủng hộ của cán bộ, nhân dân)                                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
            +-----------------------+-----------------------+
            |                                               |
  [Nhóm yếu tố chủ quan]                         [Nhóm yếu tố khách quan]
  - Trình độ, kỹ năng QL                         - Chương trình đào tạo bồi dưỡng
  - Động cơ sử dụng quyền lực                    - Chính sách đãi ngộ
  - Kinh nghiệm thực tiễn                        - Văn hóa địa phương

Phương pháp luận chỉ đạo

  • Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng: Xem xét tâm lý và hành vi nảy sinh từ thực tiễn khách quan, bị quy định bởi điều kiện kinh tế - xã hội.
  • Nguyên tắc thống nhất giữa tâm lý, ý thức và hoạt động: HVQL hình thành, biến đổi và bộc lộ trực tiếp thông qua hoạt động thực tiễn quản lý hành chính cơ sở.
  • Nguyên tắc phát triển tâm lý: Tiếp cận HVQL trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng theo sự tích lũy kinh nghiệm và hoàn cảnh lịch sử.
  • Nguyên tắc tiếp cận chính trị - xã hội: Quán triệt hệ tư tưởng Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa "của dân, do dân, vì dân", người cán bộ là "công bộc của nhân dân".

Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án phối hợp đa dạng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết liên quan đến chức trách, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã/phường.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát đánh giá nhận thức, cách thức, kết quả và các yếu tố ảnh hưởng đối với 3 nhóm khách thể (chủ tịch, cán bộ, người dân).
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính bổ trợ về hành vi ứng xử, phong cách làm việc của lãnh đạo phường/xã.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học tâm lý học, quản lý học và các cán bộ lãnh đạo cấp trên.
  • Phương pháp bài tập đo nghiệm: Sử dụng hệ thống các tình huống quản lý hành chính thực tế để đánh giá kỹ năng lựa chọn cách thức sử dụng quyền lực của chủ tịch UBND phường/xã.
  • Phương pháp phân tích chân dung tâm lý điển hình: Khắc họa các mẫu hình nhân cách lãnh đạo cơ sở trong mối liên hệ với hiệu quả HVQL.
  • Phương pháp thực nghiệm tâm lý – giáo dục: Tiến hành thực nghiệm tác động có đối chứng trước - sau nhằm kiểm tra hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê để tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định sai biệt, phân tích tương quan và mô hình hồi quy dự báo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hành vi quyền lực của chủ tịch Ủy ban nhân dân phường/xã

Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết cho toàn bộ công trình:

  • Khái niệm và đặc điểm chính quyền cấp cơ sở: Phân tích vị trí của UBND và chủ tịch UBND phường/xã theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Hoạt động của chủ tịch UBND phường/xã mang tính chất trực tiếp, đa diện, bao quát toàn bộ các mặt kinh tế, văn hóa, trật tự trị an, an sinh xã hội trên địa bàn dân cư.
  • Mối quan hệ giữa quyền lực và các khái niệm liên quan: Luận giải ranh giới và mối liên hệ giữa quyền lực, quyền hạn (giới hạn quyền lực được giao về mặt pháp lý), quyền uy (sức mạnh khiến cấp dưới nể phục, thừa nhận), quyền hành (việc thực thi quyền hạn cụ thể) và sự ảnh hưởng (tác động làm biến đổi nhận thức, hành vi).
  • Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng:
    • Nhóm yếu tố chủ quan: Trình độ tri thức và kỹ năng lãnh đạo quản lý; động cơ sử dụng quyền lực (động cơ vì lợi ích chung hay tư lợi cá nhân); kinh nghiệm thực tiễn trong công tác quản lý cơ sở.
    • Nhóm yếu tố khách quan: Chương trình và chất lượng đào tạo bồi dưỡng cán bộ; chính sách đãi ngộ của Nhà nước; đặc điểm văn hóa, tập quán và tâm lý cộng đồng địa phương.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI QUYỀN LỰC             |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Yếu tố chủ quan:                                                        |
| - Trình độ tri thức và kỹ năng lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở               |
| - Động cơ sử dụng quyền lực                                             |
| - Kinh nghiệm công tác quản lý hành chính nhà nước                      |
|                                                                         |
| Yếu tố khách quan:                                                      |
| - Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý              |
| - Chính sách đãi ngộ của Nhà nước đối với cán bộ cấp xã/phường          |
| - Đặc điểm văn hóa, phong tục tập quán của địa phương                   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn và thực nghiệm tâm lý:

  • Mô tả mẫu khảo sát: Chi tiết cơ cấu 628 khách thể phân theo địa bàn (8 quận/huyện tại TP. Hồ Chí Minh), thâm niên công tác, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và độ tuổi.
  • Tiến trình nghiên cứu thực tiễn: Triển khai qua 3 giai đoạn: (1) Thăm dò và chuẩn hóa bộ công cụ đo lường; (2) Khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi kết hợp bài tập đo nghiệm tình huống; (3) Phỏng vấn sâu, thu thập dữ liệu chuyên gia và phân tích chân dung tâm lý.
  • Thiết kế thực nghiệm tâm lý - giáo dục: Xác định khách thể thực nghiệm, xây dựng chương trình tác động gồm 2 biện pháp can thiệp (bồi dưỡng nhận thức và rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống quản lý cơ sở) cùng thang đo đánh giá trước và sau tác động.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về hành vi quyền lực của chủ tịch Ủy ban nhân dân phường/xã

Chương 3 trình bày toàn bộ các kết quả xử lý số liệu thực trạng và kết quả thực nghiệm:

  • Thực trạng nhận thức về HVQL: Đa số chủ tịch UBND phường/xã nhận thức đúng về vai trò, mục tiêu và ý nghĩa của quyền lực trong quản lý nhà nước. Tuy nhiên, vẫn còn sự thiên lệch khi nhận thức về quyền lực địa vị được định hình rõ nét hơn so với nhận thức về quyền lực cá nhân.
  • Thực trạng cách thức sử dụng quyền lực: Trong thực tiễn xử lý công việc và qua các bài tập đo nghiệm tình huống, chủ tịch UBND phường/xã có xu hướng sử dụng phối hợp các cách thức dựa trên quyền lực địa vị (mệnh lệnh, kiểm tra, áp dụng quy định) và quyền lực cá nhân (thuyết phục, động viên, gương mẫu). Tuy nhiên, kỹ năng vận dụng linh hoạt quyền lực cá nhân trong các tình huống phức tạp ở cơ sở còn hạn chế.
  • Thực trạng kết quả sử dụng quyền lực: Thể hiện qua mức độ hoàn thành nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội tại địa phương và mức độ biến đổi hành vi của cán bộ, nhân dân. Luận án phân tích mối tương quan chặt chẽ giữa cách thức sử dụng quyền lực hợp lý với mức độ đồng thuận của quần chúng nhân dân.
  • Mức độ biểu hiện tổng hợp của HVQL: Tổng hợp ba phương diện cho thấy mức độ biểu hiện HVQL của chủ tịch UBND phường/xã đạt mức trung bình khá, chưa đạt mức độ biểu hiện mạnh đồng đều. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nghiệm thể phân theo tiêu chí thâm niên nhiệm kỳ, trình độ chuyên môn và đặc điểm địa bàn (đô thị hóa cao so với vùng nông thôn).
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Kết quả phân tích hồi quy và dự báo cho thấy:
    • Yếu tố trình độ tri thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý và động cơ sử dụng quyền lực là hai yếu tố chủ quan có trọng số tác động mạnh nhất đến biểu hiện HVQL.
    • Các yếu tố khách quan như chương trình đào tạo, bồi dưỡng và chính sách đãi ngộ đóng vai trò là điều kiện hỗ trợ quan trọng.
  • Chân dung tâm lý điển hình: Khắc họa các nét tâm lý đặc trưng của nhóm chủ tịch có biểu hiện HVQL ở mức cao (tự tin, quyết đoán, linh hoạt, tôn trọng nhân dân, có động cơ trong sáng) đối chiếu với nhóm có biểu hiện thấp.
  • Kết quả thực nghiệm tác động tâm lý - giáo dục: Luận án triển khai 2 biện pháp tác động:
    • Biện pháp 1: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức về bản chất, vai trò của quyền lực địa vị và quyền lực cá nhân.
    • Biện pháp 2: Rèn luyện kỹ năng ứng phó, xử lý các tình huống quản lý hành chính thường gặp ở cơ sở.
    • Số liệu so sánh trước và sau thực nghiệm ghi nhận sự chuyển biến tích cực có ý nghĩa thống kê: nhận thức đúng về HVQL tăng lên rõ rệt, tỷ lệ lựa chọn các giải pháp xử lý tình huống tối ưu gia tăng, năng lực kết hợp quyền lực cá nhân và địa vị được cải thiện.

Danh mục bảng biểu và sơ đồ trong luận án

Luận án xây dựng hệ thống 25 bảng số liệu và 10 sơ đồ/biểu đồ để tổng hợp kết quả nghiên cứu:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU CHÍNH TRONG LUẬN ÁN              |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 2.1: Đặc điểm của khách thể nghiên cứu (trang 71)                   |
| Bảng 2.2: Đặc điểm của khách thể thực nghiệm (trang 90)                 |
| Bảng 3.1: Nhận thức về HVQL của chủ tịch UBND phường/xã (trang 98)      |
| Bảng 3.2: Quan niệm của chủ tịch UBND phường/xã về quyền lực (trang 99)  |
| Bảng 3.3: Nhận thức về quyền lực của chủ tịch UBND phường/xã (trang 99)  |
| Bảng 3.4: Nhận thức về bản chất HVQL (trang 101)                        |
| Bảng 3.5: Nhận thức về mục tiêu HVQL (trang 102)                        |
| Bảng 3.6: Nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của HVQL (trang 103)     |
| Bảng 3.7: Nhận thức về HVQL qua các tiêu chí so sánh (trang 108)        |
| Bảng 3.8: Cách thức sử dụng quyền lực trong thực hiện QLHCNN (trang 113) |
| Bảng 3.9: Biểu hiện cụ thể các cách thức sử dụng quyền lực (trang 114)  |
| Bảng 3.10: Kết quả thực hiện cách thức qua bài tập đo nghiệm (trang 123)|
| Bảng 3.11: Sự khác biệt giữa các tiêu chí qua bài tập đo nghiệm (trang 127)|
| Bảng 3.12: Kết quả sử dụng quyền lực của chủ tịch UBND (trang 128)      |
| Bảng 3.13: Kết quả sử dụng quyền lực qua các nội dung biểu hiện (trang 129)|
| Bảng 3.14: Kết quả thực hiện nhiệm vụ QLHCNN qua tình huống (trang 136) |
| Bảng 3.15: Mức độ biểu hiện HVQL trong QLHCNN hiện nay (trang 140)      |
| Bảng 3.16: Tổng hợp sự khác biệt giữa các tiêu chí biểu hiện (trang 142)|
| Bảng 3.17: Đánh giá yếu tố tri thức, kỹ năng LĐ, QL cấp cơ sở (trang 144)|
| Bảng 3.18: So sánh yếu tố tri thức, kỹ năng qua các tiêu chí (trang 145)|
| Bảng 3.19: Đánh giá ảnh hưởng của động cơ sử dụng quyền lực (trang 147) |
| Bảng 3.20: Đánh giá ảnh hưởng của yếu tố kinh nghiệm công tác (trang 150)|
| Bảng 3.21: Đánh giá ảnh hưởng của chương trình đào tạo, bồi dưỡng (153) |
| Bảng 3.22: Đánh giá ảnh hưởng của chính sách đãi ngộ (trang 156)        |
| Bảng 3.23: Đánh giá ảnh hưởng của đặc điểm văn hóa địa phương (trang 158)|
| Bảng 3.24: Mức độ dự báo sự thay đổi HVQL dưới tác động đơn nhất (160)  |
| Bảng 3.25: Mức độ dự báo sự thay đổi HVQL dưới tác động tổng hợp (161)  |
+-------------------------------------------------------------------------+

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Xây dựng khung lý luận chuyên biệt: Hệ thống hóa các quan điểm tâm lý học về quyền lực và hành vi quyền lực; định nghĩa và xác lập cấu trúc tâm lý của HVQL ở người lãnh đạo quản lý hành chính cơ sở.
  2. Xác lập tiêu chí đánh giá: Xây dựng bộ tiêu chí và thang đo gồm ba phương diện (nhận thức, cách thức sử dụng, kết quả sử dụng quyền lực) giúp định lượng và đánh giá mức độ biểu hiện HVQL.
  3. Làm rõ các yếu tố tác động: Phân loại và chỉ ra cơ chế tác động của hai nhóm yếu tố chủ quan (tri thức, kỹ năng, động cơ, kinh nghiệm) và khách quan (đào tạo, chế độ đãi ngộ, văn hóa địa phương) đến HVQL của chủ tịch UBND cấp xã/phường.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp dữ liệu thực trạng: Phản ánh bức tranh thực tế về mức độ biểu hiện HVQL của đội ngũ chủ tịch UBND phường/xã tại Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ ra những mặt mạnh và những điểm hạn chế cần khắc phục.
  2. Khảo nghiệm thành công các biện pháp can thiệp: Đề xuất và chứng minh tính khả thi của hai biện pháp tâm lý - giáo dục (nâng cao nhận thức về quyền lực cá nhân/địa vị và rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống thực tiễn).
  3. Ứng dụng trong đào tạo và quy hoạch cán bộ: Cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng nội dung, đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cấp cơ sở tại các học viện, trường chính trị tỉnh/thành phố và cơ quan nội vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Phạm vi không gian khảo sát: Nghiên cứu thực tiễn được tiến hành tập trung tại 8 quận/huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh – một đô thị đặc biệt, do đó các đặc thù về kinh tế - xã hội có thể chưa phản ánh đầy đủ thực trạng tại các vùng sâu, vùng xa hoặc các vùng văn hóa khác trên cả nước.
  • Tiêu chí lựa chọn khách thể: Mẫu khảo sát chủ tịch UBND phường/xã được giới hạn ở nhóm có kinh nghiệm từ 3 năm trở lên, chưa bao quát nhóm cán bộ mới được bổ nhiệm dưới 3 năm.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh giữa các vùng địa lý kinh tế khác nhau (miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long).
  • Nghiên cứu sâu hơn về sự tác động của các biến số tâm lý chuyên biệt như trí tuệ cảm xúc, phong cách giao tiếp và khả năng quản lý xung đột đến hiệu quả thực thi HVQL của lãnh đạo cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Chuyên ngành Tâm lý học xã hội, Tâm lý học quản lý, Khoa học quản lý, Quản lý công và Xây dựng chính quyền nhà nước. Có thể tham khảo khung lý thuyết, công cụ đo nghiệm tình huống và thiết kế thực nghiệm can thiệp.
  • Các trường đào tạo cán bộ: Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, các Trường Chính trị tỉnh/thành phố có thể sử dụng các tình huống quản lý và khung biện pháp của luận án để biên soạn tài liệu giảng dạy, bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo cấp cơ sở.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho ngành Nội vụ và cấp ủy địa phương trong công tác đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm và xây dựng chính sách đãi ngộ đối với cán bộ chủ chốt cấp xã, phường, thị trấn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm "Hành vi quyền lực" theo hướng lý thuyết nào?

Luận án tiếp cận HVQL dựa trên nền tảng Tâm lý học hoạt động của L. S. Vygotsky, A. N. Leontiev và S. L. Rubinstein (nguyên tắc thống nhất giữa ý thức và hoạt động), kết hợp lý thuyết học tập xã hội của A. Bandura. Luận án định nghĩa HVQL là những hành động của chủ thể nhằm hiện thực hóa quyền lực của mình trong thực hiện mục tiêu đã đề ra, thông qua việc tác động làm thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của khách thể quyền lực.

2. Hai loại quyền lực chủ yếu được luận án phân tích và đánh giá là gì?

Luận án kế thừa và tập trung phân tích hai loại quyền lực chính:

  • Quyền lực địa vị: Quyền lực có nguồn gốc từ bên ngoài, do tổ chức và pháp luật trao cho gắn liền với chức danh lãnh đạo, đảm bảo tính pháp lý, tính cưỡng bức và sự kịp thời trong điều hành.
  • Quyền lực cá nhân: Quyền lực có nguồn gốc nội tại từ nhân cách người lãnh đạo, bao gồm trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, uy tín và khả năng thuyết phục, thu hút quần chúng.

3. Khách thể và địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án được phân bố ra sao?

Khảo sát thực tiễn được tiến hành trên 628 người tại 8 quận/huyện thuộc TP. Hồ Chí Minh (Quận 3, Quận 5, Quận 11, Quận Phú Nhuận, Quận 9, Quận Thủ Đức, Quận 12 và Huyện Cần Giờ). Mẫu bao gồm: 56 chủ tịch UBND phường/xã có từ 3 năm kinh nghiệm; 185 cán bộ, công chức, nhân viên UBND công tác từ 1 năm trở lên; 387 người dân sinh sống tại địa bàn từ 1 năm trở lên.

4. Những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến hành vi quyền lực của chủ tịch UBND phường/xã?

Kết quả nghiên cứu và phân tích dự báo chỉ ra rằng trong nhóm yếu tố chủ quan, trình độ tri thức, kỹ năng lãnh đạo quản lý và động cơ sử dụng quyền lực là hai yếu tố có tác động mạnh và rõ nét nhất đến mức độ biểu hiện HVQL. Trong nhóm yếu tố khách quan, chương trình đào tạo, bồi dưỡng và chính sách đãi ngộ của Nhà nước là các điều kiện môi trường có ảnh hưởng trực tiếp.

5. Nội dung thực nghiệm tâm lý - giáo dục trong luận án bao gồm những biện pháp nào?

Luận án đã thiết kế và thử nghiệm 2 biện pháp tác động tâm lý - giáo dục:

  • Biện pháp 1: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao nhận thức của nghiệm thể về bản chất, vai trò của quyền lực địa vị và quyền lực cá nhân trong QLHCNN.
  • Biện pháp 2: Tổ chức rèn luyện khả năng ứng phó, giải quyết các tình huống quản lý hành chính cụ thể thường phát sinh tại địa bàn cơ sở.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đình Phong đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề hành vi quyền lực của chủ tịch UBND phường/xã dưới góc độ Tâm lý học xã hội. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng trên 628 khách thể tại Thành phố Hồ Chí Minh và tiến hành thực nghiệm tâm lý - giáo dục, công trình đã làm sáng tỏ cấu trúc ba mặt biểu hiện của HVQL cùng các yếu tố chi phối. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực thực thi công vụ cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý chính quyền cấp cơ sở.