Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN củ ư CÁC GIAI ĐOẠN THAY ĐÔI HÀNH VI HÚT THƯỐC CỦA NAM SINH VIÊN 18 - 24 TƯỐI ĐÃ VÀ ĐANG HÚT THƯÓC TẠI BA TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẦNG TRÊN ĐỊA BÀN. THÀNH PHÓ HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ YÉU TỐ LIÊN QUAN KHOÁ LƯẬN TÓT NGHIỆP củ NHÂN Y TÉ CÔNG CỘNG Hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Huong Ths. Lê Thị Hải Hà HÀ NỘI, 2009 i MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG VÀ BIẾU ĐÒ.iii DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. TÔNG QUAN TÀI LIỆU. Sừ dụng thuốc lá. Quá trình bỏ thuốc — Các giai đoạn thay đôi hành vi hút thuôc của đôi tượng đã và đang hút thuốc 5 3.
Tống quan tài liệu ngoài nước. Hậu quà cùa hút thuốc đối với thanh thiếu niên. Lợi ích của bỏ thuốc ờ thanh thiếu niên. Xu hướng hút thuốc và bò thuốc trên thế giới.
Các nghiên cứu về các giai đoạn thay đổi hành vi hút thuốc ở đối tượng đã và đang hút thuốc 11 3. Các yếu tổ ảnh hưởng đen các giai đoạn thay đồi hành vi hút thuốc cùa người đã và đang hút thuôc i. giới, trình độ học vấn và bối cành văn hoá. Tình trạng thể chất.
Một số yếu tố về tâm lý. Tình trạng hút thuốc và sự phụ thuộc vào nicotin. Kiến thức, thái độ và niềm tin liên quan đen việc hútthuôc và bó thuôc. Ảnh hướng của gia đình và bạn bè.
Một so yếu tố liên quan đến môi trường xã hội. Can thiệp bó thuốc dành cho thanh thiếu niên. Tổng quan tài liệu trong nưóc. Tinh hình hút thuốc và bỏ thuốc của thanh thiếu niên Việt Nam.
Một sổ yếu tố liên quan dến việc bỏ thuốc trong các nghiên cứu ở Việt Nam. Các can thiệp bò thuôc tại Việt Nam. PHUONG PHÁP NGHIÊN cúư. Thiết kế nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Địa bàn nghiên cứu. Cách thức chọn mẫu.
Các biến số nghiên cứu. Định nghĩa và giải thích biến sổ. Tình trạng hút thuốc. Các giai đoạn thay đối hành vi hút thuốc trong quá trình bò thuốc.
Phụ thuộc vào nicotin. Triệu trứng trầm cảm. Hội chứng cai thuốc. Các suy nghĩ liên quan đến việc hút thuốc của thanh thiếu niên.
Hành vi hút thuốc của gia đình và bạn bè. Sự hỗ trợ của gia đình và bạn bè đổi với việc bò thuốc. Phuoĩig pháp thu thập số liệu. Quy trình thu thập số liệu.
Điều tra viên, giám sát viên. Giám sát quá trình thu thập số liệu. Công cụ thu thập sổ liệu. Quản lý và phân tích sổ liệu.
Vấn đề đạo đức của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục. Sai số và biện pháp khắc phục. Một số hạn chế cùa nghiên cứu.
KẾ HOẠCH NGHIÊN cứu VÀ KINH PHÍ. Ke hoạch nghiên cứu. Dự trù kinh phí. DỤ KIẾN KÉT QUẢ, KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
Mô tả chung về đối tượng nghiên cứu. Mô tả các giai đoạn thay dổi hành vi hút thuốc ở đổi tượng nghiên cứu. Mô tà các giai đoạn thay đối hành vi hút thuốc. Mô tả một số đặc điểm liên quan đến hành vi bỏ thuốc cúa dối tượng nghiên cứu 41 6.
Mô tả các giai đoạn thay đổi hành vi hút thuốc của đôi tượng nghiên cứu theo một số nhóm biến so cơ bản 42 6. Mô tả một số đặc điểm liên quan đến xây dựng chu'OTig trình can thiệp bô thuốc 44 6. Phân tích một số yếu tố liên quan đến các giai đoạn thay đoi hành vi cua đổi tưọng nghiên cứu 45 6. Phân tích thống kê đổi vói một số hiến liên tục.
Phân tích hồi quy đa biến. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO.53 DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Các biện pháp can thiệp trong chương trình can thiệp bó thuốc dành cho thanh thiếu niên .57 Phụ lục 2: Danh sách biến số nghiên cứu.61 Phụ lục 3: Danh sách các trường ĐH và CĐ trên địa bànthành phố Hà Nội năm 2009.65 Phụ lục 4: Danh sách các ngành học cùa các trường ĐH- CĐ trong nghiên cứu.69 Phụ lục 5: Giám sát quá trình thu thập so liệu.70 Phụ lục 6: Bang kiểm giám sát quá trình thu thập số liệu.71 Phụ lục 7: Phiêu đông ý tham gia nghiên cứu.73 Phụ lục 8: Bộ câu hỏi tự dien. 74 Phụ lục 9: Trang thông tin giới thiệu nghiên cứu.80 Phụ lục 10: Kế hoạch nghiên cứu.81 Phụ lục 11: Kinh phí nghiên cứu. 83 DANH MỤC BẢNG VÀ BIẼƯ ĐÒ DANH MỤC BẢNG Bàng 1: Lợi ích cùa việc bỏ thuốc.8 Báng 2: Danh sách các cụm trường nghiên cứu và sô lượng đôi tượng nghiên cứu.26 Bảng 3: Danh sách các ngành được lựa chọn tại mỗi cụm trường nghiên cứu.26 Bảng 4: Tình trạng hút thuốc, khái niệm và câu hỏi‘xác định đối tượng.29 iv Bảng 5: Các giai đoạn thay đổi hành vi hút thuốc trong quá trinh bỏ thuốc.30 Báng 6: Báng hòi xác định mức độ phụ thuộc vào nicotin (mFTQ).31 Bảng 7: Câu hỏi xác định triệu chửng trầm cảm dành cho thanh thiêu niên.32 Báng 8: Câu hỏi tìm hiểu các suy nghĩ liên quan đến hành vi hút thuốc cùa thanh thiếu niên 33 Báng 9: Câu hỏi xác định sự hồ trợ của gia đình đổi với việc bỏ thuốc.34 Bảng 10: Tiêu chí lựa chọn và nhiệm vụ cùa điều tra viên và giám sát viên.36 Bảng 11: Sai số và biện pháp khắc phục.38 Báng 12: Đặc điểm chung của đổi tượng nghiên cứu.40 Bảng 13: Tình trạng hút thuốc.41 Bảng 14: Các giai đoạn thay đôi hành vi hút thuôc.41 Bàng 15: Các đặc điểm về tiền sử hút thuốc, bỏ thuốc, các suy nghĩ liên quan và ảnh hưởng cùa gia đình/nhóm bạn.41 Bảng 16: Các giai đoạn thay đổi hành vi hút thuốc ở các nhóm có các đặc điêm nhân khâu - xã hội, tình trạng sức khoẻ và hoạt động thê lực khác nhau.42 Báng 17: Các giai đoạn thay đổi hành vi hút thuốc ờ các nhóm có tiền sir hút thuốc, tiền sứ bò thuốc, các suy nghĩ liên quan và đặc điểm gia đình/bạn bè khác nhau.43 Băng 18: Nhu cầu và mong muốn cùa dổi tượng đích về chương trình can thiệp bỏ thuốc .44 Bang 19: Tỷ lệ bở thuốc theo các giai đoạn thay đổi hành vi ở các nhóm có đặc điểm nhân khẩu - xã hội học.
tình trạng sức khoè và hoạt động thể lực khác nhau.45 Bàng 20: Tỷ lệ bỏ thuốc theo các giai đoạn thay đôi hành vi ở các nhóm có dặc diêm vê tiên sử hút, bỏ thuốc, suy nghĩ về việc hút thuốc và đặc điếm gia đình/bạn bè khác nhau.46 Bảng 21: Mổi liên quan giữa giai đoạn muộn của quá trình bò thuốc và một sốyếu tố.47 Bàng 22: Mổi liên quan giữa các giai đoạn thay đoi hành vi hút thuôc và một sô yêu tô.48 Báng 23: Mối liên quan giữa các giai đoạn thay đồi hành vi với một số yếu tố.50 Bàng 24: Phân tích thống kê với một số biến liên tục.52 Bảng 25: Biến sổ, định nghĩa và phân loại. 61 Bàng 26: Nội dung giám sát quá trình thu thập số liệu.70 DANH MỤC SO ĐÒ Sơ đồ 1: Quá trình bỏ thuốc — Các giai đoạn thay đổi hànhvi hút thuốc ở người đã và đang hút thuốc (Prochaska, DiClemente, Velicer và cộng sự, 1991).5 Sơ đồ 2: Một số yếu tố liên quan đến các giai đoạn thay đồi hành vi hút thuốc cúa thanh thiếu niên đã và đang hút thuốc.23 V DANH MỤCTỪVIÉT TẤT BGH Ban giám hiệu BYT Bộ y tế CB Cán bộ CBT Mô hình thay đổi nhận thức - hành vi CBYT Cán bộ y tế CD Cao đăng CDC Trung tâm kiếm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ ĐH Đại học ĐTYTQG Điều tra Y tế Quốc gia 2001 - 2002 GĐ Giai đoạn GDĐT Giáo dục và Đào tạo GHPSS Điều tra toàn cầu về tình hình hút thuốc cùa sinh viên ngành Y dược GYTS Điều tra toàn cầu về tình hình hút thuốc của thanh thiếu niên NCV Nghiên cứu viên NIHS Điều tra sức khoẻ quốc gia tại Hoa Kỳ NYTS Điều tra quốc gia về tình hình hút thuôc của thanh thiêu niên Hoa Kỳ SAVY Diều tra quốc gia về thanh niên và vị thành niên Việt Nam 2005 SV Sinh viên TTM Mô hình các bước thay đổi hành vi US.DHHS Bộ Y tế và dịch vụ con người Hoa Kỳ VINACOSH Chưomg trình quốc gia phòng chống tác hại thuốc lá Việt Nam WB Ngân hàng thế giới WHO Tổ chức Y tế Thế giới 1 YRBS Điều tra về các hành vi nguy cơ cúa thanh thiếu niên Hoa Kỳ YTS Điều tra về tình hình hút thuốc của thanh thiếu niên tại Hoa Kỳ mFTQ Test Fagerstrom điều chỉnh dành cho thanh thiếu niên đánh giá mức độ phụ thuộc nicotin 6 TÓM TẤT ĐÈ CƯƠNG Những hậu quả nghiêm trọng đen sức khoẻ do duy trì hút thuốc cũng như những lợi to lớn nhờ bỏ thuốc sớm đặt ra nhu cầu cấp thiết có những can thiệp bó thuốc hiệu quà dành riêng cho thanh thiếu niên. Tố chức Y tế Thế giới chỉ ra rằng nếu như chi tập trung ngăn chặn thanh thiếu niên bẩt đầu hút thuốc mà không nhấn mạnh việc hỗ trợ bó thuốc thì tính đến năm 2050 sẽ có khoáng 160 triệu người hút thuốc và phụ thuộc vào thuốc tứ vong. So với các nước đang phát triến nói chung, tình hình sử dụng thuôc lá tại Việt Nam ở mức cao trong nam giới trưởng thành (56,1%).
Tỷ lệ hút thuốc cùa nam thanh thiếu niên nhóm tuổi 15 — 24 là 31,6%. tỷ lệ bò thuốc lại rất thấp, ờ cả nam giới nói chung (11,6%) và thanh thiếu niên nhóm tuổi 15-24 nói riêng (5%). Rõ ràng là việc hồ trợ thanh thiếu niên bỏ thuốc có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giảm tỷ lệ hút thuốc và phòng chổng tác hại cùa thuốc lá tại tất cả các quốc gia. nhất là các quốc gia có tỷ lệ hút thuốc lá cao ở thanh thiêu niên như Việt Nam.
Hà Nội là thành phổ có sổ lượng các trường Đại học và Cao đẳng lớn nhất cả nước, với khoảng 600 000 sinh viên, phần lớn trong độ tuổi 18-24. Tìm hiểu sâu về các giai đoạn thay đồi hành vi hút thuốc và các yếu tố liên quan ở nam sinh viên 18-24 tuồi đã và đang hút thuốc tại Hà Nội phục vụ cho việc xây dựng các chương trình can thiệp bỏ thuôc phù hợp với từng nhóm đối tượng đích cụ thể có vai trò hết sức quan trọng trong việc báo vệ sức khỏe nam thanh thiếu niên nói chung trước tình trạng hút thuốc phố biến như hiện nay.