Nghiên Cứu Hàm Lượng Lưu Huỳnh Mercaptan Trong Nhiên Liệu Gốc Dầu Mỏ

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp hóa học bước đầu tìm hiểu về dầu khí xác định hàm lượng lưu huỳnh mercatan trong các, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp
64
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái niệm chung

1.2. Thành phần hóa học của dầu mỏ

1.3. Nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Hàm Lượng Lưu Huỳnh Mercaptan

Nghiên cứu hàm lượng lưu huỳnh mercaptan trong nhiên liệu gốc dầu mỏ là một lĩnh vực quan trọng trong ngành công nghiệp hóa dầu. Lưu huỳnh mercaptan, một hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh, có thể gây ra nhiều vấn đề trong quá trình chế biến và sử dụng nhiên liệu. Việc xác định hàm lượng của nó không chỉ giúp đánh giá chất lượng nhiên liệu mà còn có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ môi trường.

1.1. Khái Niệm Về Lưu Huỳnh Mercaptan Trong Nhiên Liệu

Lưu huỳnh mercaptan (RSH) là một hợp chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh, thường xuất hiện trong dầu mỏ. Nó có mùi hôi đặc trưng và có thể gây ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý đúng cách.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Hàm Lượng Lưu Huỳnh

Việc nghiên cứu hàm lượng lưu huỳnh mercaptan giúp xác định chất lượng nhiên liệu, từ đó đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.

II. Vấn Đề Liên Quan Đến Hàm Lượng Lưu Huỳnh Trong Nhiên Liệu

Hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu gốc dầu mỏ là một trong những yếu tố quyết định tính chất của dầu thô. Sự hiện diện của các hợp chất chứa lưu huỳnh có thể gây ra nhiều vấn đề trong quá trình chế biến và sử dụng nhiên liệu. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm mà còn gây ô nhiễm môi trường.

2.1. Tác Động Của Lưu Huỳnh Đến Môi Trường

Các hợp chất chứa lưu huỳnh, đặc biệt là H2S và mercaptan, có thể gây ô nhiễm không khí và nước. Chúng có thể tạo ra mùi hôi khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

2.2. Thách Thức Trong Việc Kiểm Soát Hàm Lượng Lưu Huỳnh

Việc kiểm soát hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu là một thách thức lớn. Các tiêu chuẩn chất lượng ngày càng nghiêm ngặt yêu cầu các nhà sản xuất phải áp dụng công nghệ tiên tiến để giảm thiểu hàm lượng lưu huỳnh.

III. Phương Pháp Xác Định Hàm Lượng Lưu Huỳnh Mercaptan

Có nhiều phương pháp để xác định hàm lượng lưu huỳnh mercaptan trong nhiên liệu gốc dầu mỏ. Các phương pháp này bao gồm phân tích hóa học, sắc ký khí và các kỹ thuật hiện đại khác. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng.

3.1. Phân Tích Hóa Học Truyền Thống

Phân tích hóa học truyền thống thường sử dụng các phương pháp như titration để xác định hàm lượng lưu huỳnh. Mặc dù đơn giản, nhưng phương pháp này có thể không chính xác trong một số trường hợp.

3.2. Sắc Ký Khí Trong Phân Tích Lưu Huỳnh

Sắc ký khí là một phương pháp hiện đại cho phép xác định chính xác hàm lượng lưu huỳnh mercaptan. Phương pháp này có độ nhạy cao và có thể phát hiện được nồng độ rất thấp của hợp chất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Hàm Lượng Lưu Huỳnh

Nghiên cứu hàm lượng lưu huỳnh mercaptan có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp dầu khí. Việc xác định chính xác hàm lượng lưu huỳnh giúp cải thiện chất lượng nhiên liệu và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

4.1. Cải Thiện Chất Lượng Nhiên Liệu

Việc kiểm soát hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng nhiên liệu.

4.2. Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường

Nghiên cứu và xử lý hàm lượng lưu huỳnh mercaptan giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì sự bền vững cho ngành công nghiệp dầu khí.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Hàm Lượng Lưu Huỳnh Mercaptan

Nghiên cứu hàm lượng lưu huỳnh mercaptan trong nhiên liệu gốc dầu mỏ là một lĩnh vực quan trọng, không chỉ trong việc cải thiện chất lượng nhiên liệu mà còn trong việc bảo vệ môi trường. Các phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh cần được áp dụng một cách hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp dầu khí.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Hàm Lượng Lưu Huỳnh

Tương lai của nghiên cứu hàm lượng lưu huỳnh mercaptan sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc kiểm soát chất lượng nhiên liệu.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Cần có các giải pháp cải tiến trong quy trình sản xuất và chế biến dầu mỏ để giảm thiểu hàm lượng lưu huỳnh, từ đó nâng cao chất lượng nhiên liệu và bảo vệ môi trường.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học bước đầu tìm hiểu về dầu khí xác định hàm lượng lưu huỳnh mercatan trong các nhiên liệu gốc dầu mỏ

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM TP HỒ CHÍ MINH KHOA HÓA TỔ HÓA CÔNG NONG- PHƯƠNG PHÁP GIANG DAY Bos 1 ư ĐỀ TÀI : Giáo viên hướng dẫn : Cô HUỲNH THỊ COC Giáo viên phản biện : Thấy NGUYEN VĂN BINH Sinh viên thực hiện : ĐĂNG THỊ THANH BÌNH LOG CAM ON Em vô cùng biết ơn Cô HUYNH THỊ CUC đã dành nhiều thời gian quí báu tân tình hướng dẫn , chỉ day và tao mọi diéu kiện thuận lợi để cm hoàn thành khóa luận. Em xin trân trọng cám ơn Thầy NGUYEN VAN BINH đã đành nhiêu thời gian , công sức để xem xét và góp ý cho khóa luận được hoàn chỉnh. Em xin chân thành cảm ơn : +Ban giám hiệu trường Đại Học Sư Phạm TP. +Ban chủ nhiệm khoa Hoá.

+Bộ môn Hóa Công Nông - Phương Pháp Giảng Dạy. +Thấy TÍN , Thấy HÒA , Cô DUNG , Cô THUY , Cô HƯƠNG , Cô YEN , Cô ĐIỆP , Cô THẢO , Cô THANH cùng tất cả các thấy cô trong khoa. +Gia đình và tất cả bạn bè. Đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình làm luận văn.

x * * LOG MO DAU Trong su nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước , thực hiện nghị quyết 26 của bộ chính trị về “ Đẩy mạnh công tác nghiên cứa và 4p dụng thành tựu khoa học , công nghệ nhầm thực hiện có hiệu quả mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quan trọng nhất “. Trung tâm nghiên cứa và phát triển chế biến dầu khí , Viện nghiên cứu khoa hoc và thiết kế dầu khí biển -Xí nghiệp Liên doanh dẫu khí Vietsopetro ( Tổng công ty Dau Khí Việt Nam ) , Công ty Diu Khí Quốc Gia Petro Việt Nam .ra đời và phát triển đã đóng góp xứng đáng vào việc tạo tiền để cơ bản cho hoạt động nghiên cứu , sản xuất và xuất khẩu. Xuất khẩu dâu thô đã chiếm 1/3 tổng thu nhập xuất khẩu của Việt Nam góp phân đáng kể trong sự chuyển mình vươn lên của đất nước và được mệnh danh là Con hổ châu A vươn ra đương đẫu với những thử thách của thị trường. Đến nay Việt Nam đã thu hút 6 tỉ đô la đầu tư nước ngoài , trong đó 1/3 đầu tư vào khu vực dẫu khí trong nước với hi vọng tăng gấp 3 lần sản lượng vào thời điểm bước sang thế kỷ mới , “ Việt Nam đã ưu tiên hàng đầu cho việc phát triển nền công nghiệp dâu khí và nhận thức được ring dấu và khí sẽ là nền tảng của quá trình đổi mới và hướng tới nền kinh tế thị trường.

Đây thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn , nhưng do còn non trẻ nên phải phấn đấu và nổ lực rất nhiều trong tất cả các hoạt động mới có thể tiếp cận được trình độ quốc tế và có thể góp phần tích cực vào việc phát triển nền kinh tế quốc đân. Trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp , với mong ước được tìm hiểu , học hỏi thêm về một chuyên ngành hấp dẫn và đầy tính thuyết phục này , em đã mạnh dan chọn để tài "Xác định ham lượng lưu huỳnh mercaptan trong các nhiên liệu gốc dầu mở “nhằm giới thiệu một cách tổng quát về dẫu khí , vẻ trữ lượng , chất lượng của đầu khí Việt Nam và một số nước , lí thuyết của các quá trình lọc chế biến lọc dẫu , hóa dầu , những sản phẩm dầu mỏ chủ yếu. Thanh phần cơ bản của dầu mỏ là các hợp chất hydrocacbon , ngoài ra còn có các tạp chất như nước , muối , các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh , nitơ và một số hợp chất khác. Trong đó , hàm lượng lưu huỳnh trong dầu mỏ là một trong những yếu tố quyết định nên tính chất dấu thô.

Sự có mặt của các hợp chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh gây hại cơ bản trong quá trình chế biến , gây ô nhiễm môi trường. Do vay , việc xác định hàm lượng lưu huỳnh mercaptan ( RSH ) trong các nhiên liệu gốc dầu mỏ là rất cẩn thiết để đánh giá được chất lượng nhiên liệu và có những biện pháp xử lí chuyên biệt. Do thời gian , điểu kiện thí nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên những phẩn được trình bày trong khóa luận có ít nhiều sai sót , em rất mong được sự góp ý của quí thay cô , bạn bè để khóa luận được hoàn chỉnh hơn .- I- TONG QUAN: A-Khái niệm chung: Ị- Ốc Cho đến nay có nhiều giả thiết vé nguồn gốc dấu mỏ, trong đó lí thuyết về nguồn gốc hữu cơ của dầu mỏ được nhiều người thừa nhận. Diu mỏ là một loại nham thạch trim tích biển như đá vôi, cát, đất sét với thành phin cơ bản là các hydrocacbon được tạo thành do xác các loại động thực vật, nguyên sinh vật và phiêu sinh vật sống quan tụ thành từng lớp ở mặt đáy biển với khối lượng khổng lổ.

Những xác hưũ cơ này tích tụ ở các biển kín cận bờ biển hay vịnh biển mà nước biển không xao động lớn để không bị dòng hải lưu lôi cuốn đi. Ngoài ra chúng còn có thể lẫn lộn cùng với đất tạo thành một túi bùn hữu cơ tẩm nước man và các vi khuẩn yếm khí. Dưới diéu kiện nhiệt độ và áp suất thích hợp, cùng với sự có mặt của các chất xúc tác tự nhiên như các silicat acid, các loại sét philit, đã dần dẫn khử oxi của các chất hữu cơ để sinh ra các loại hydrocacbon. Người ta đã tim thấy các vi khuẩn yếm khí tại các trầm tích biển, các lớp nước mặn trong dẫu mỏ.

Dâu mỏ nhẹ dễ bốc hơi nên khi tạo thành chúng rất linh động. Chúng chỉ dừng lại ở một nham thạch mà ở đó không thể đi chuyển được nữa, nơi này được gọi là bẫy đầu tức là lỗ nhỏ li ti để cho đâu di chuyển được, nhưng bao quanh làmột lớp nham thạch kín, không cho dầu mỏ và khí thoát ra. 2-Thanh phan hóa học của dấu mỏ: Dâu mỏ là một hỗn hợp phức tạp của nhiều loại hydrocacbon khác nhau và các tạp chất phi hydrocacbon hòa tan trong đó. Các hydrocacbon trong dầu mỏ gồm 4 nhóm chính : parafin , olefin , naphtalin và hydrocacbon thơm , Các hợp chất phi hydrocacbon trong đầu mỏ chủ yếu là các hợp chất § ,O,N_.

Ngoài ra trong dầu mỏ còn chứa nhiều nguyên tố kim loại va 4 kim khác như: V, Ni, Fe , Ca ,K, Cu, Sỉ ,P, As. * Nhóm hydrocacbon parafin gỗm từ metan , ctan , propan , butan đến hexadecan : - Từ C; đến Cy: ở thể khí. - Từ C Đến C;; : ở thể lỏng. - Từ Cys trở lên : ở thể rắn Những hydrocacbon ở thể khí , khi nằm trong vĩa dưới áp suất cao chúng được hòa tan trong dấu mỏ.

Sau khi khai thác lấy ra khỏi vĩa do áp suất giảm , chúng Lata ván tối aghiệp_ thoát ra khỏi dầu tao nên khí đồng hành có thành phần : CHy , C>Hy .CsHy , C;H¡o cùng một ít C¿H;; trong đó CyHg và C;H¡o chiếm tỉ lệ cao, Những hydrocacbon parafin nằm trong phần nhẹ của dấu mỏ từ Cs đến Cy với cấu trúc nhánh là thành phần rất quí làm cho xăng có khả năng chống kích nổ cao , trong khi đó những hydrocacbon có cấu trúc mạch thẳng có tác dụng ngược lại , làm giảm chất lượng xăng Những hydrocacbon parafin có số nguyên tử cacbon cao hơn : từ Cy đến Cys nim ở phần trung bình của dẫu mỏ có cấu trúc thẳng lại là những cấu tử rất quí đối với nhiên liệu phản lực và nhiên liệu diezel vì chúng có khả năng tự bốc cháy dé dàng khi nén ép. Trong công nghiệp hóa dấu , những hydrocacbon parafin nim trong phần nhẹ của đầu thô hoặc trong khí đồng hành là những nguyên liệu rất quí để sản xuất olefin thấp như ctylen propilen , butilen hoặc butadien. Đó là nguyên liệu cơ sở của công nghiệp tổng hợp hóa học nhằm sản xuất các loại chất dẻo , cao su tổng hợp , sợi. Những parafin có cấu trúc mạch thẳng có số cacbon cao từ C¡; trở lên nằm trong phân đoạn năng , thường tạo ra các tinh thể rấn trong dấu thô , nếu hàm lượng của chúng quá lớn chúng có thể làm cho toàn bộ dẫu thô bị đông đặc , mất hẳn tính linh động ngay ở điều kiện bình thường.

Việc khai thác tổn trữ những loại dẫu thô này đặc biệt khó khăn , phải áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật chuyên biệt. Khi chế biến , cin phải áp dụng những công nghệ phức tạp để tách chúng ra vì nếu không các hydrocacbon parafin trọng lượng phân tử lớn này sẽ lẫn vào các sản phẩm , làm cho sản phẩm dễ bị mất tính linh động khi làm việc trong điều kiện thời tiết lạnh. Tuy vậy , các parafin rắn được tách ra khỏi đầu thô lại là những sản phẩm được sử dụng phổ biến trong sản xuất đèn cly , diém , làm chất cách điện trong công nghiệp điện tử. Khi oxi hóa có mặt xúc tác , từ các parafin này có thể nhận được acid béo hoặc rượu béo , khi cracking nhiệt có thể nhận được các olefin cao , tất cả các sản phẩm này đều là những nguyên liệu tốt để sản xuất cá hoạt đông bể mặt có giá trị.

* Nhớm hydrocacbon olefin thường ít gặp và có hàm lượng thấp trong dẫu mỏ. Người ta hoàn toàn không tìm thấy các hợp chất olefin dang khí. * Các hợp chất naphienic có công thức tổng quát chung C,Hx„, phổ biến trong dấu mỏ là loại hydrocacbon naphtenic vòng 5 cạnh và vòng 6 cạnh cùng các dẫn xuất ankyl của chúng. un Om Ankil( R ) ciclopetan Ankil( R ) ciclohexan Loại hydrocacbon naphtenic có vòng 7 cạnh trở lên tất it gặp trong dầu mỏ.

Những loại naphtenic có 2 đến 3 vòng 6 cạnh ngưng tu cũng có gặp trong dấu thô , nhưng nói chung hàm lượng rất nhỏ. Luận vio tốt aghiép Hydrocacbon naphtenic là thành phần rất quan trọng của nhiên liệu động cơ cũng như của dầu nhớt , Các hydrocacbon naphtcnic một vòng làm cho xăng có chất lương cao , những hydrocacbon naphtenic một vòng và có gốc anky! dai là cấu tử quí cho nhiên liệu phản lực, nhiên liệu diezel. Những hydrocacbon này đặc biệt có ý nghiã đối với sản xuất dầu nhớt , vì chúng có nhiệt đô đông đặc thấp và độ nhớt ít thay đổi theo nhiệt đô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ