Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Dưa chuột (Cucumis sativus L.) là loại rau ăn quả thương mại quan trọng thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae), được sử dụng rộng rãi trong bữa ăn hàng ngày dưới dạng ăn tươi, xào, làm salad, muối chua hoặc chế biến đóng hộp xuất khẩu. Theo số liệu hóa sinh được tác giả trích dẫn, quả dưa chuột tại vùng Đồng bằng sông Hồng chứa 4–7% chất khô, 1,75–2,19% đường tổng số và 5–6,25 mg% vitamin C. Việc ứng dụng công nghệ nhà có mái che (nhà màng, nhà lưới) trong canh tác nông nghiệp giúp kiểm soát các yếu tố bất thuận của thời tiết vụ đông như mưa rét, sương muối, đồng thời hạn chế sự xâm nhiễm của sâu bệnh hại.

Tại thị trấn Xuân Mai và huyện Chương Mỹ (Hà Nội), vùng đất có truyền thống và diện tích trồng rau lớn, năng suất và chất lượng của các giống dưa chuột bản địa cũng như giống nhập nội vẫn còn thấp và thiếu ổn định. Do đó, việc khảo nghiệm và đánh giá đặc tính nông sinh học của các giống dưa chuột trong điều kiện nhà có mái che vào vụ đông là yêu cầu thực tiễn cấp thiết nhằm tìm ra giống cây trồng thích ứng tốt, đạt năng suất và chất lượng thương phẩm cao.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Đánh giá đặc điểm hình thái, khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng quả của 3 giống dưa chuột thí nghiệm trong điều kiện vụ đông.
  2. Lựa chọn được giống dưa chuột có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất cao và phẩm chất phù hợp để đề xuất mở rộng sản xuất tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 3 giống dưa chuột gồm giống đối chứng Nếp Tân Lạc (G1 - giống địa phương Tân Lạc, Hòa Bình), giống VIC19 (G2 - Trung tâm Phát triển Cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) và giống Nếp Hàn Quốc (G3 - Công ty Cổ phần Công nghệ Nông nghiệp Hoàng Gia).
  • Phạm vi không gian: Vườn thực nghiệm Trường Đại học Lâm nghiệp, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Vụ đông năm 2022 (từ ngày gieo hạt 18/10/2022 đến khi kết thúc thu hoạch vào tháng 01/2023).
  • Điều kiện canh tác: Trồng trong chậu đặt dưới nhà có mái che.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết về phân loại thực vật, đặc điểm sinh học và yêu cầu sinh thái của cây dưa chuột (Cucumis sativus L.). Khung kỹ thuật và đánh giá được đối chiếu theo hai quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành:

  • QCVN 01-87:2012/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống dưa chuột.
  • QCVN 01-93:2012/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) của giống dưa chuột.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng kết hợp phân tích số liệu thống kê sinh học bao gồm:

  • Bố trí thí nghiệm: Áp dụng phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn toàn (CRD) với 3 công thức thí nghiệm (CT1: Nếp Tân Lạc, CT2: VIC19, CT3: Nếp Hàn Quốc), thực hiện 3 lần lặp lại. Cây được trồng trong chậu nhựa kích thước 21 × 26 cm, quy mô 30 cây/công thức (tổng số 90 cây thí nghiệm), bố trí dải cây bảo vệ xung quanh với mật độ khoảng cách 40 × 70 cm.
  • Giá thể và chế độ phân bón: Giá thể phối trộn gồm 70% đất + 30% trấu hun, xơ dừa + 20 g vôi bột/chậu. Lượng phân bón quy đổi cho 1 ha gồm 1.000 kg phân hữu cơ vi sinh TP05 (bón lót 100%), 150 kg N (tương đương 326 kg ure), 90 kg $\text{P}_2\text{O}_5$ (500 kg supe lân, bón lót 100%) và 140 kg $\text{K}_2\text{O}$ (233 kg kali clorua). Đạm và kali được chia làm 4 đợt: bón lót 20%, bón thúc lần 1 (sau mọc 15–20 ngày) 25%, lần 2 (sau mọc 30–35 ngày) 30%, lần 3 (sau mọc 45–50 ngày) 25%.
  • Chỉ tiêu theo dõi:
    • Thời gian sinh trưởng: Số ngày từ gieo đến mọc mầm, ra tua cuốn, ra hoa cái đầu, thu quả đợt 1 và tổng thời gian sinh trưởng.
    • Đặc điểm hình thái và sinh trưởng: Màu sắc thân, lá, vỏ quả; hình dạng quả; mật độ gai; động thái tăng trưởng chiều cao thân chính và động thái ra lá (đo định kỳ 7 ngày/lần trên 10 cây mẫu).
    • Đặc tính giới tính hoa và năng suất: Đếm tổng số hoa, số hoa cái, tỉ lệ hoa cái (2 ngày/lần), tỉ lệ đậu quả, số quả/cây, khối lượng trung bình quả, năng suất cá thể (NSCT), năng suất lý thuyết (NSLT) và năng suất thực thu (NSTT).
    • Sâu bệnh hại và chất lượng quả: Đánh giá mức độ nhiễm sâu hại (sâu xanh, sâu xám, rầy mềm, nhện đỏ, bọ trĩ) và bệnh hại (giả sương mai, phấn trắng, héo rũ, virus) theo thang điểm 0–4; đánh giá cảm quan độ giòn, vị, mùi thơm, vị đắng đầu quả.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu quan trắc khí tượng vụ đông 2022 từ Trạm Khí tượng Thủy văn Trường Đại học Lâm nghiệp, kết hợp dữ liệu thống kê từ FAO (2017–2021) và Tổng cục Thống kê Việt Nam (2018).
  • Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên ngành IRISTAT 5.0 để phân tích phương sai (ANOVA), tính sai số chuẩn, mức sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ($\text{LSD}_{0,05}$) và hệ số biến động ($\text{CV}%$); tổng hợp đồ thị trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc tuyển chọn giống dưa chuột thích nghi trong nhà có mái che tại vùng bán sơn địa Xuân Mai (Chương Mỹ, Hà Nội), xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu, giới hạn phạm vi 3 giống dưa chuột trong khung thời gian vụ đông năm 2022.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa các tài liệu khoa học về nguồn gốc cây dưa chuột từ miền Tây Ấn Độ/Nam Á, cấu trúc phân loại thực vật học và các yêu cầu sinh thái quan trọng (nhiệt độ thích hợp 25–30 °C, độ ẩm đất 70–90%, quang chu kỳ ngày ngắn 10–12 giờ/ngày). Chương này phân tích bức tranh sản xuất dưa chuột toàn cầu giai đoạn 2017–2021 (sản lượng thế giới năm 2021 đạt 93.528.796 tấn trên diện tích 2.172.193 ha) và thực trạng canh tác tại Việt Nam (năm 2017 đạt 41.570 ha, năng suất bình quân 212,8 tạ/ha; Đồng bằng sông Hồng đạt 240,5 tạ/ha, Đồng bằng sông Cửu Long đạt 217,1 tạ/ha). Đồng thời, tác giả điểm luận các công trình chọn tạo giống dưa chuột nổi bật trong nước như giống F1 Sao Xanh, CV5, CV11, CV29, CV209 và các dòng tự phối đơn tính cái (D1, D2, D8, D13, D17).

Phần 3: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết lai lịch của 3 giống dưa chuột tham gia thí nghiệm (Nếp Tân Lạc, VIC19, Nếp Hàn Quốc), thông số kỹ thuật giá thể đất, quy trình bón phân NPK cân đối, quy chuẩn khảo nghiệm QCVN áp dụng, sơ đồ bố trí ô thí nghiệm CRD 3 lần lặp lại và danh mục các công thức tính toán chỉ tiêu nông học, công thức năng suất và thang điểm đánh giá mức độ sâu bệnh hại.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ dữ liệu thực nghiệm qua 12 bảng số liệu và 5 biểu đồ chi tiết:

  • Diễn biến khí tượng vụ đông 2022: Nhiệt độ trung bình các tháng từ 15,7 đến 24,2 °C; độ ẩm không khí dao động 64,9–72,9%; lượng mưa giảm mạnh từ tháng 10–11 (142,6 mm) xuống tháng 12 (16,1 mm) và tháng 1/2023 (4,6 mm).
  • Đặc điểm hình thái: Giống VIC19 có thân và lá màu xanh đậm, quả hình trụ, đầu quả tù, vỏ xanh đậm ở phần đầu và thân, mật độ gai thưa. Giống Nếp Tân Lạc có thân và lá xanh nhạt, quả hình trụ đầu tròn, vỏ xanh đậm ở đầu quả kết hợp xanh nhạt và trắng ở thân quả. Giống Nếp Hàn Quốc có thân xanh trung bình, quả dạng thon dài, đầu quả tù, mật độ gai rất thưa, vỏ xanh đậm ở đầu và vàng nhạt ở đuôi. Cả 3 giống đều có thùy đầu lá góc nhọn.
Chỉ tiêu hình thái Nếp Tân Lạc (ĐC) VIC19 Nếp Hàn Quốc
Màu sắc thân Xanh nhạt Xanh đậm Xanh trung bình
Màu sắc lá Xanh nhạt Xanh đậm Xanh đậm
Thùy đầu lá Góc nhọn Góc nhọn Góc nhọn
Hình dạng quả Hình trụ Hình trụ Thon dài
Hình dạng đầu quả Tròn Tù Tù
Mật độ gai Thưa Thưa Rất thưa
Màu sắc vỏ quả Xanh đậm đầu quả, xanh nhạt + trắng ở thân Xanh đậm đầu và thân, xanh nhạt ở đuôi Xanh đậm đầu quả, vàng nhạt thân và đuôi
  • Thời gian sinh trưởng và phát triển: Thời gian mọc mầm của các giống là 4–5 ngày; thời gian ra tua cuốn 20–22 ngày. Giống VIC19 ra hoa cái đầu sớm nhất (30 ngày sau gieo) và cho thu hoạch đợt 1 sớm nhất (38 ngày sau gieo), tổng thời gian sinh trưởng ngắn nhất (75 ngày). Giống Nếp Tân Lạc và Nếp Hàn Quốc có tổng thời gian sinh trưởng là 79 ngày.
  • Khả năng sinh trưởng thân lá và phân cành:
    • Chiều cao thân chính cuối cùng: Nếp Tân Lạc cao nhất (249,46 cm), tiếp đến là Nếp Hàn Quốc (216,23 cm) và VIC19 thấp nhất (190,18 cm) với $\text{LSD}_{0,05} = 6,10\text{ cm}$.
    • Số lá trên thân chính: Nếp Tân Lạc đạt 32,03 lá; Nếp Hàn Quốc đạt 30,70 lá; VIC19 đạt 25,17 lá ($\text{LSD}_{0,05} = 0,74\text{ lá}$).
    • Khả năng phân nhánh: Nếp Hàn Quốc phân nhánh mạnh nhất (2,40 cành/cây), Nếp Tân Lạc đạt 1,93 cành/cây, riêng giống VIC19 không phân cành nhánh cấp 1 (0,00 cành/cây). Cả 3 giống không xuất hiện cành cấp 2.
    • Kích thước quả: Chiều dài quả Nếp Hàn Quốc đạt 24,18 cm (đường kính 3,94 cm); VIC19 dài 19,06 cm (đường kính 4,08 cm); Nếp Tân Lạc dài 18,82 cm (đường kính 4,35 cm).
Chỉ tiêu sinh trưởng Nếp Tân Lạc (ĐC) VIC19 Nếp Hàn Quốc $\text{LSD}_{0,05}$ $\text{CV}%$
Chiều cao thân chính (cm) 249,46 190,18 216,23 6,10 1,2
Số lá thân chính (lá) 32,03 25,17 30,70 0,74 1,1
Số nhánh cấp 1 (nhánh) 1,93 0,00 2,40 0,29 8,8
Chiều dài quả (cm) 18,82 19,06 24,18 0,26 0,6
Đường kính quả (cm) 4,35 4,08 3,94 0,44 0,5
  • Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất:
    • Giống VIC19 là giống thuần hoa cái, có tỉ lệ hoa cái đạt 92,80% (21,16 hoa cái/tổng số 22,80 hoa), số quả/cây cao nhất đạt 6,93 quả/cây, tỉ lệ đậu quả đạt 32,75%.
    • Giống Nếp Hàn Quốc có tổng số hoa cao nhất (260,46 hoa), tỉ lệ hoa cái 3,95%, tỉ lệ đậu quả cao nhất đạt 52,03%, số quả đạt 5,36 quả/cây, khối lượng trung bình quả cao nhất đạt 275,75 g/quả.
    • Giống Nếp Tân Lạc có số hoa cái 8,56 hoa (tỉ lệ 3,85%), tỉ lệ đậu quả 49,06%, số quả 4,20 quả/cây, khối lượng quả 222,10 g/quả.
    • Về năng suất thực thu, giống VIC19 đạt cao nhất với 45,86 tấn/ha, tiếp theo là Nếp Hàn Quốc đạt 44,15 tấn/ha (vượt đối chứng lần lượt 17,86 tấn/ha và 16,15 tấn/ha), giống đối chứng Nếp Tân Lạc chỉ đạt 28,00 tấn/ha ($\text{LSD}_{0,05} = 4,66\text{ tấn/ha}$).
Chỉ tiêu năng suất Nếp Tân Lạc (ĐC) VIC19 Nếp Hàn Quốc $\text{LSD}_{0,05}$
Tổng số hoa/cây (hoa) 222,23 22,80 260,46 -
Số hoa cái/cây (hoa) 8,56 21,16 10,30 3,53
Tỉ lệ hoa cái (%) 3,85 92,80 3,95 -
Số quả/cây (quả) 4,20 6,93 5,36 1,92
Tỉ lệ đậu quả (%) 49,06 32,75 52,03 1,92
Khối lượng TB quả (g) 222,10 220,56 275,75 3,05
Năng suất cá thể (kg/cây) 0,93 1,52 1,48 0,13
Năng suất lý thuyết (tấn/ha) 32,65 53,52 51,80 4,80
Năng suất thực thu (tấn/ha) 28,00 45,86 44,15 4,66
  • Tình hình sâu bệnh hại và chất lượng quả:
    • Sâu hại: Cả 3 giống chỉ nhiễm nhẹ sâu xanh ở thời kỳ cây con dưới 20% số cây (1 điểm); không phát hiện sâu xám, rầy mềm, nhện đỏ, bọ trĩ (0 điểm).
    • Bệnh hại: Giống VIC19 không nhiễm bệnh giả sương mai (0 điểm) nhưng nhiễm nặng bệnh phấn trắng (điểm 3, tỉ lệ 40–60% cây bị bệnh). Giống Nếp Tân Lạc nhiễm trung bình bệnh giả sương mai (điểm 2) và nhiễm nhẹ phấn trắng (điểm 1). Giống Nếp Hàn Quốc nhiễm nhẹ cả hai bệnh (điểm 1). Cả 3 giống không nhiễm héo rũ và virus (0 điểm).
    • Chất lượng cảm quan: Nếp Tân Lạc quả rất thơm, vị ngọt, ít giòn, không đắng. VIC19 quả thơm, vị ngọt, ít giòn, đắng ít ở đầu quả. Nếp Hàn Quốc thơm vừa, vị nhạt, độ giòn nhiều, không đắng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và tính kháng sâu bệnh của 3 giống; khẳng định giống VIC19 có ưu thế vượt trội về thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao và chất lượng khá, đề xuất lựa chọn giống này để thử nghiệm tiếp trong các thời vụ tiếp theo tại địa phương.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả thực nghiệm và đề xuất giải pháp cụ thể:

Kết quả chính

  • Xác định được giống VIC19 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (75 ngày), ra hoa cái sớm (30 ngày sau gieo), cho thu hoạch sớm hơn giống đối chứng 6 ngày.
  • Giống VIC19 có tỉ lệ hoa cái vượt trội (92,80%) và số quả trên cây cao nhất (6,93 quả/cây), đạt năng suất thực thu 45,86 tấn/ha, vượt trội có ý nghĩa thống kê so với giống đối chứng Nếp Tân Lạc (28,00 tấn/ha) ở mức tin cậy 95%.
  • Giống Nếp Hàn Quốc có khối lượng quả lớn nhất (275,75 g/quả), tỉ lệ đậu quả cao nhất (52,03%) và năng suất thực thu đạt 44,15 tấn/ha.
  • Đánh giá được mức độ an toàn sâu bệnh trong nhà có mái che: hạn chế triệt để các loài côn trùng chích hút và sâu hại đất, tuy nhiên cần lưu ý kiểm soát bệnh phấn trắng trên giống VIC19.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Tuyển chọn giống dưa chuột VIC19 để đưa vào cơ cấu giống cây trồng vụ đông trong nhà có mái che tại khu vực thị trấn Xuân Mai và huyện Chương Mỹ.
  • Đề xuất tiếp tục bố trí thí nghiệm nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của giống VIC19 ở các thời vụ gieo trồng khác nhau trong năm (vụ xuân hè, hè thu) nhằm đánh giá toàn diện tính thích ứng và độ ổn định năng suất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn thực tiễn được tác giả nêu ra trong phạm vi nghiên cứu:

  • Thí nghiệm mới được triển khai trong phạm vi 01 vụ đông năm 2022, chưa đánh giá lặp lại qua nhiều năm để kiểm chứng độ biến động thời tiết qua các chu kỳ khác nhau.
  • Quy mô khảo nghiệm thực hiện trên tập đoàn hẹp gồm 3 giống dưa chuột, canh tác trong điều kiện trồng chậu có giá thể dưới nhà màng, chưa mở rộng so sánh trực tiếp với phương thức trồng luống đất ngoài đồng ruộng.
  • Phương pháp đánh giá chất lượng quả chủ yếu dựa trên cảm quan ăn tươi (mùi thơm, vị ngọt, độ giòn, vị đắng), chưa có điều kiện phân tích định lượng các chỉ tiêu hóa sinh trong phòng thí nghiệm như hàm lượng đường tổng số, hàm lượng vitamin C, hàm lượng chất khô hòa tan ($^\circ\text{Brix}$) hay dư lượng nitrat.
  • Hướng mở: Tiếp tục khảo nghiệm giống VIC19 ở các mùa vụ khác nhau, mở rộng quy mô diện tích trồng trên đất tại các hợp tác xã rau an toàn và phân tích định lượng chi tiết các chỉ tiêu chất lượng quả.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Khuyến nông và Phát triển nông thôn: Tham khảo quy trình bố trí thí nghiệm thực nghiệm nông nghiệp theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn toàn (CRD), kỹ thuật chăm sóc bón phân dưa chuột theo tiêu chuẩn QCVN và phương pháp thu thập, xử lý số liệu nông sinh học bằng phần mềm IRISTAT 5.0.
  • Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp và khuyến nông địa phương: Cung cấp dẫn liệu thực tế về khả năng sinh trưởng, năng suất và diễn biến bệnh hại của các giống dưa chuột mới (VIC19, Nếp Hàn Quốc) trong mô hình nông nghiệp công nghệ cao vụ đông tại khu vực Hà Nội.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất: Dữ liệu chi tiết về động thái tăng trưởng chiều cao, động thái ra lá thân chính theo chu kỳ 7 ngày, quy trình bón phân NPK kết hợp giá thể hữu cơ vi sinh, và số liệu so sánh tương quan giữa tỉ lệ hoa cái và tỉ lệ đậu quả trên dưa chuột thuần hoa cái.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong 3 giống dưa chuột khảo nghiệm, giống nào có năng suất thực thu cao nhất và vượt giống đối chứng bao nhiêu?
Giống VIC19 đạt năng suất thực thu cao nhất với 45,86 tấn/ha, cao hơn giống đối chứng Nếp Tân Lạc (28,00 tấn/ha) là 17,86 tấn/ha. Giống Nếp Hàn Quốc đạt 44,15 tấn/ha, cao hơn đối chứng 16,15 tấn/ha.

2. Vì sao giống VIC19 có tỉ lệ hoa cái đạt tới 92,80% nhưng tỉ lệ đậu quả lại thấp hơn giống Nếp Hàn Quốc?
Giống VIC19 mang đặc tính di truyền là giống thuần hoa cái (gynoecious), trên cây hầu như toàn bộ là hoa cái (21,16 hoa cái/cây). Do số lượng hoa cái quá nhiều tập trung trong một thời điểm, cây không đủ dinh dưỡng nuôi toàn bộ nên tỉ lệ đậu quả đạt 32,75%. Ngược lại, giống Nếp Hàn Quốc chỉ có 10,30 hoa cái/cây nhưng tỉ lệ đậu quả đạt tới 52,03%.

3. Khả năng phân cành nhánh của 3 giống dưa chuột trong thí nghiệm có điểm gì đặc biệt?
Trong điều kiện thí nghiệm, các giống chỉ phân cành cấp 1 và hoàn toàn không xuất hiện cành cấp 2. Giống Nếp Hàn Quốc phân cành nhiều nhất (2,40 nhánh/cây), Nếp Tân Lạc đạt 1,93 nhánh/cây, trong khi giống VIC19 hoàn toàn không ra nhánh thân chính (0,00 nhánh/cây), toàn bộ quả tập trung trên thân chính.

4. Tình hình phát sinh sâu bệnh hại trong điều kiện nhà có mái che vụ đông diễn ra như thế nào?
Nhờ che chắn mái che, các giống hoàn toàn không bị nhiễm sâu xám, rầy mềm, nhện đỏ, bọ trĩ cũng như các bệnh nguy hiểm như héo rũ và virus (0 điểm); sâu xanh chỉ hại nhẹ thời kỳ cây con (<20% cây). Tuy nhiên, bệnh phấn trắng phát triển mạnh trên giống VIC19 (nhiễm nặng mức 3 điểm, 40–60% cây bị bệnh), trong khi bệnh giả sương mai gây hại trung bình trên giống Nếp Tân Lạc (2 điểm).

5. Đánh giá cảm quan chất lượng quả giữa các giống có sự khác biệt ra sao?
Giống Nếp Tân Lạc có phẩm chất tốt nhất với mùi quả rất thơm, vị ngọt, không bị đắng đầu quả. Giống VIC19 có mùi thơm, vị ngọt, ít giòn nhưng có hiện tượng đắng nhẹ ở đầu quả. Giống Nếp Hàn Quốc có độ giòn cao nhất nhưng vị nhạt, mùi thơm vừa và không đắng đầu quả.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Quang Thắng đã đánh giá một cách có hệ thống đặc điểm nông sinh học, khả năng sinh trưởng, năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh của 3 giống dưa chuột trong điều kiện vụ đông dưới mái che tại Xuân Mai (Chương Mỹ, Hà Nội). Kết quả nghiên cứu xác định giống VIC19 và Nếp Hàn Quốc thể hiện tiềm năng thích nghi vượt trội so với giống địa phương Nếp Tân Lạc, trong đó VIC19 nổi bật với thời gian sinh trưởng ngắn (75 ngày), tỉ lệ hoa cái cao và năng suất thực thu đạt 45,86 tấn/ha. Công trình cung cấp cơ sở thực nghiệm đáng tin cậy phục vụ công tác chuyển giao giống và hoàn thiện quy trình canh tác dưa chuột công nghệ cao tại các địa phương lân cận.