Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam sở hữu điều kiện tự nhiên, khí hậu và tài nguyên đất đai thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là nhóm rau ăn quả thương phẩm có giá trị kinh tế. Dưa chuột (Cucumis sativus L.), thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae), là một trong bốn loại rau ăn quả được tiêu thụ phổ biến hàng đầu thế giới với thành phần dinh dưỡng phong phú (trong 100g quả tươi chứa 14 calo, 0,7 mg protein, 24 mg canxi, 12 mg vitamin C, vitamin A 20 IU, cùng các vitamin nhóm B). Trong thực tiễn canh tác dưa chuột tại Việt Nam, việc lạm dụng phân bón vô cơ nhằm thúc đẩy năng suất ngắn hạn đã dẫn đến nhiều hệ lụy tiêu cực: đất bị chua hóa, suy giảm pH, phá vỡ cấu trúc cơ giới đất, tồn dư chất độc hại và làm tăng mức độ mẫn cảm của cây trồng trước sâu bệnh hại. Ngược lại, phân bón hữu cơ có khả năng cải tạo độ phì, kích thích hệ vi sinh vật đất có ích và giải phóng dinh dưỡng từ từ. Để tìm ra giải pháp cân đối dinh dưỡng cho cây dưa chuột lai, đề tài "Đánh giá ảnh hưởng của sử dụng phân hữu cơ và phân vô cơ đến sinh trưởng và năng suất của cây dưa chuột Xuân Yến vụ Xuân 2022" đã được thực hiện.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá tác động của các tổ hợp phân bón hữu cơ và vô cơ đến động thái sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh, các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng quả dưa chuột giống F1 Xuân Yến, từ đó xác định công thức phân bón mang lại hiệu quả canh tác cao nhất.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm 5 nội dung:

  1. Theo dõi và đánh giá ảnh hưởng của sử dụng bón phân hữu cơ và phân vô cơ đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây dưa chuột.
  2. Theo dõi và đánh giá ảnh hưởng của sử dụng bón phân hữu cơ và phân vô cơ đến chỉ tiêu sinh lý của cây dưa chuột.
  3. Theo dõi và đánh giá ảnh hưởng của sử dụng bón phân hữu cơ và phân vô cơ đến đặc điểm hình thái quả của cây dưa chuột.
  4. Theo dõi và đánh giá ảnh hưởng của sử dụng bón phân hữu cơ và phân vô cơ đến tình hình nhiễm sâu bệnh hại của cây dưa chuột.
  5. Theo dõi và đánh giá ảnh hưởng của sử dụng bón phân hữu cơ và phân vô cơ đến một số chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cây dưa chuột.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống dưa chuột lai F1 Xuân Yến (nguồn gốc nhập khẩu từ Trung Quốc; đặc tính sinh trưởng khỏe, phát triển nhanh, lá nhỏ màu xanh đậm, có khả năng chống chịu bệnh sương mai, phấn trắng và virus). Vật liệu phân bón gồm phân hữu cơ (phân gà ủ hoai mục đạt hàm lượng 3% N) và phân vô cơ (Urê 46% N, Supe lân 17% P2O5, Kali clorua 60% K2O).
  • Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm đồng ruộng thuộc Bộ môn Phương pháp thí nghiệm và Thống kê sinh học, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Vụ Xuân năm 2022 (từ tháng 01/2022 đến tháng 07/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu dựa trên đặc điểm sinh học và nhu cầu sinh thái của cây dưa chuột (Cucumis sativus L.). Cây dưa chuột có bộ rễ ăn nông (chủ yếu phân bố ở tầng mặt 15–20 cm), thân thảo phân nhánh, hoa đơn tính cùng gốc và nhạy cảm cao với điều kiện ngoại cảnh (nhiệt độ tối thích 25–30°C ban ngày và 18–20°C ban đêm; phản ứng với ánh sáng ngày ngắn 10–12 giờ/ngày; độ ẩm đất yêu cầu 85–90%). Về dinh dưỡng khoáng, dưa chuột hấp thu kali cao nhất, tiếp đến là đạm và ít nhất là lân (K > N > P). Đề tài kế thừa các nghiên cứu về phân bón dưa chuột quốc tế (Hamma & cs., 2012; Mahmoud, 2009; Eifediyi & cs., 2010; Penhallegon & cs., 2003; bảng tiêu chuẩn dinh dưỡng lá Haifa, 2012) và trong nước (Tạ Thu Cúc, 2005; Dương Thị Huyền, 2012; Phạm Tiến Dũng & Đỗ Thị Hường, 2012; Trần Thị Thiêm & cs., 2019).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng:

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được thiết kế theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD - Randomized Complete Block Design) với 4 công thức và 3 lần nhắc lại (tổng cộng 12 ô thí nghiệm).
    • Công thức 1 (CT1): Đối chứng (không bón phân).
    • Công thức 2 (CT2): 100% phân hữu cơ (phân gà ủ hoai mục).
    • Công thức 3 (CT3): 50% phân vô cơ + 50% phân hữu cơ.
    • Công thức 4 (CT4): 100% phân vô cơ.
  • Quy mô diện tích: Kích thước mỗi ô thí nghiệm là 7,2 m² (dài 6,0 m × rộng 1,2 m), tổng diện tích khu thí nghiệm là 172,8 m² (chưa kể dải cách ly). Khoảng cách trồng là 60 cm × 40 cm (hàng cách hàng 60 cm, cây cách cây 40 cm). Cây được cắm giàn chữ A và chăm sóc theo quy trình kỹ thuật chuẩn.

Phương pháp thu thập và nguồn dữ liệu:

  • Lấy mẫu sinh trưởng và năng suất: Chọn 5 cây mẫu/ô thí nghiệm theo phương pháp đường chéo 5 điểm, định kỳ đo đạc 7 ngày/lần.
  • Chỉ số sinh lý: Đo hàm lượng diệp lục (chỉ số SPAD) tại tầng lá thành thục số 3 từ ngọn bằng máy đo SPAD-502 (Motorola, Nhật Bản), thực hiện đo 3 điểm/lá trên thân chính rồi lấy giá trị trung bình vào giai đoạn ra hoa và thu quả đợt đầu.
  • Đánh giá sâu bệnh hại: Áp dụng Tiêu chuẩn ngành 10TCN 692:2006 (Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng cây dưa chuột) để phân cấp mức độ hại từ điểm 0 đến điểm 4 đối với bệnh sương mai (Pseudoperonospora cubensis) và bệnh phấn trắng (Erysiphe cichoracearum).
  • Chỉ tiêu chất lượng và hóa sinh: Thu thập 10 quả ngẫu nhiên trên 5 cây mẫu tại mỗi đợt thu hoạch để đo chiều dài quả, đường kính quả, độ dày cùi, độ cứng/giòn, độ Brix và hàm lượng nitrat (NO3-).
  • Phân tích và xử lý thống kê: Toàn bộ số liệu thu thập được tổng hợp trên phần mềm Microsoft Excel và xử lý phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác trung bình LSD (Least Significant Difference) ở mức ý nghĩa p = 0,05 bằng phần mềm chuyên dụng IRRISTAT 5.0.

Nội dung chính theo từng chương

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương tổng quan hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến cây dưa chuột và kỹ thuật bón phân:

  • Đặc điểm sinh vật học và yêu cầu ngoại cảnh: Phân tích nguồn gốc nhiệt đới ẩm, đặc tính bộ rễ yếu đòi hỏi tầng đất mặt tơi xốp giàu mùn (pH 6,0–6,5), phản ứng quang chu kỳ ngày ngắn kích thích hình thành hoa cái sớm ở nách lá thứ 4–5, và nhu cầu nước lớn (để tạo 1g chất khô dưa chuột cần từ 450–700g nước).
  • Tình hình sản xuất và thị trường: Theo số liệu FAO (2022), diện tích trồng dưa chuột toàn cầu năm 2020 đạt 2,26 triệu ha, năng suất 40,36 tấn/ha và sản lượng đạt 91,26 triệu tấn; trong đó Trung Quốc dẫn đầu thế giới với diện tích 1,28 triệu ha, năng suất 56,89 tấn/ha và sản lượng 72,83 triệu tấn (chiếm gần 63% toàn cầu). Tại Việt Nam, dưa chuột là cây rau chủ lực với diện tích 19.874 ha, sản lượng 33.537 tấn; năng suất trung bình cả nước đạt 16,88 tấn/ha, riêng khu vực Đồng bằng sông Hồng đạt 350 tạ/ha trên diện tích 5.201 ha.
  • Tác động của phân bón: Phân tích cơ chế của phân hữu cơ trong việc cung cấp cân đối đa–trung–vi lượng, bổ sung axit humic và axit fulvic kích thích rễ, hạn chế xói mòn và cải thiện độ phì. Ngược lại, việc bón thừa đạm vô cơ làm tăng tồn dư nitrat, suy thoái hệ sinh thái đất và giảm sức đề kháng của cây.
  • Tổng quan nghiên cứu phân bón: Trích dẫn các công trình điển hình về việc thay thế phân khoáng bằng phân hữu cơ (phân gia cầm, phân ủ compost) giúp cải thiện chất lượng quả, giảm tích lũy nitrat cuống lá và nâng cao năng suất dưa chuột từ 27,74 đến 43,36 tấn/ha tại các tỉnh phía Bắc.

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương phương pháp trình bày cụ thể quy trình thí nghiệm:

  • Bố trí thực nghiệm 4 công thức theo khối ngẫu nhiên đầy đủ RCBD với 3 lần nhắc lại trên nền diện tích 172,8 m².
  • Quy trình kỹ thuật gieo trồng: Hạt giống dưa chuột F1 Xuân Yến được ngâm trong nước ấm 36–40°C trong 6 giờ, ủ ở 28–30°C cho nứt nanh rồi gieo vào khay bầu chứa giá thể đất mùn trộn xơ dừa và phân chuồng hoai mục. Cây con đạt tiêu chuẩn 2 lá thật được đem trồng ra ruộng sản xuất.
  • Kỹ thuật bón phân: CT4 (100% vô cơ) bón lót toàn bộ lân + 1/3 lượng đạm và kali, bón thúc lần 1 (1/3 đạm + kali) khi cây xuất hiện tua cuốn, bón thúc lần 2 toàn bộ số còn lại sau lứa thu đầu. CT2 (100% hữu cơ) bón lót toàn bộ phân gà hoai mục. CT3 (50% hữu cơ + 50% vô cơ) bón lót 100% phân hữu cơ, 100% lân, 30% đạm và 30% kali; bón thúc chia làm 2 đợt tiếp theo.
  • Hệ thống hóa các phương pháp đo đạc chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lý SPAD, kiểm tra hình thái quả, đánh giá mức độ bệnh hại theo 10TCN 692:2006 và phương pháp xử lý số liệu qua IRRISTAT 5.0.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Chương kết quả phản ánh các chuyển biến rõ rệt về sinh trưởng, sinh lý và năng suất giữa 4 công thức thí nghiệm:

1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng: Do điều kiện vườn ươm đồng nhất và gặp thời tiết lạnh đầu vụ, thời gian từ gieo đến nảy mầm (4 ngày) và xuất hiện lá thật (14 ngày) ở tất cả các công thức là như nhau. Tuy nhiên, chế độ dinh dưỡng tạo ra sự phân hóa ở các giai đoạn sau:

Chỉ tiêu thời gian (ngày từ gieo) CT1 (Đối chứng) CT2 (100% Hữu cơ) CT3 (50% VC + 50% HC) CT4 (100% Vô cơ)
Ra hoa đực (10%) 38 36 36 36
Ra hoa cái (10%) 43 39 39 39
Thu quả đợt đầu 45 43 43 43
Thu quả đợt cuối 60 67 65 65
Tổng thời gian sinh trưởng 60 67 65 65

Công thức 2 (100% phân hữu cơ) kéo dài thời gian thu hoạch đến 67 ngày sau gieo, dài hơn đối chứng 7 ngày và dài hơn công thức bón vô cơ 2 ngày, giúp tăng khả năng tích lũy năng suất.

2. Tăng trưởng chiều cao thân chính: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây diễn ra chậm ở giai đoạn đầu (7–14 ngày sau trồng - NST) do cây bén rễ hồi xanh, sau đó tăng vọt từ 21–35 NST.

Công thức 7 NST (cm) 14 NST (cm) 21 NST (cm) 28 NST (cm) 35 NST (cm) Tốc độ TB (cm/ngày)
CT1 10,7 13,1 19,8 31,5 82,8 0,3
CT2 11,6 15,0 37,7 84,3 143,3 0,6
CT3 11,0 14,0 34,9 84,7 140,5 0,5
CT4 10,9 14,3 34,3 85,4 143,4 0,5
LSD (0,05) 1,0 1,2 1,5 2,2 2,7 -
CV (%) 4,5 4,1 2,3 1,6 1,6 -

Tại thời điểm 35 NST, CT4 đạt chiều cao 143,4 cm và CT2 đạt 143,3 cm, sai khác không có ý nghĩa thống kê giữa hai công thức này nhưng vượt trội hoàn toàn so với đối chứng CT1 (82,8 cm). Tốc độ tăng trưởng chiều cao bình quân của CT2 đạt mức cao nhất (0,6 cm/ngày).

3. Động thái tăng trưởng số lá: Số lá phản ánh diện tích quang hợp nuôi cây. Số lá phát triển vượt trội ở công thức bón phân hữu cơ:

Công thức 7 NST (lá) 14 NST (lá) 21 NST (lá) 28 NST (lá) 35 NST (lá) Tốc độ TB (lá/ngày)
CT1 2,9 3,6 8,5 8,5 15,1 0,05
CT2 3,0 7,7 8,1 12,5 19,0 0,06
CT3 3,0 4,5 7,5 10,6 18,3 0,06
CT4 3,0 4,5 7,9 10,6 18,3 0,06
LSD (0,05) 0,1 0,3 0,3 0,3 0,4 -
CV (%) 1,9 3,7 2,1 1,6 1,9 -

Ở thời điểm 35 NST, CT2 đạt số lá cao nhất với 19,0 lá/cây, cao hơn CT3 và CT4 (18,3 lá/cây) và vượt trội so với CT1 (15,1 lá/cây).

4. Chỉ số sinh lý SPAD và tình hình sâu bệnh hại:

  • Chỉ số diệp lục SPAD: CT2 đạt giá trị SPAD cao nhất (45,0), tiếp theo là CT4 (42,7), CT3 (41,8) và thấp nhất là CT1 (33,0) với mức sai khác có ý nghĩa (LSD 0,05 = 4,3; CV = 5,4%).
  • Tình hình bệnh hại: Theo dõi theo thang điểm 10TCN 692:2006 cho thấy giống dưa chuột F1 Xuân Yến có mức độ chống chịu tương đối ổn định giữa các nền phân bón: cả 4 công thức đều nhiễm bệnh sương mai (Pseudoperonospora cubensis) ở mức độ nhẹ (điểm 1) và nhiễm bệnh phấn trắng (Erysiphe cichoracearum) ở mức độ trung bình (điểm 2).

5. Năng suất và chất lượng thương phẩm: Công thức 2 (100% phân hữu cơ) thể hiện tính ưu việt toàn diện về hình thái và chất lượng quả: chiều dài quả đạt 22,47 cm; đường kính quả 3,27 cm; độ dày cùi thịt quả đạt 1,03 cm; độ giòn đạt 7,53; khối lượng quả trung bình đạt 188,49 g/quả; hàm lượng đường hòa tan (độ Brix) đạt 3,73; hàm lượng nitrat dừng ở mức an toàn 101,93 mg/100g tươi (không vượt ngưỡng quy định); năng suất lý thuyết đạt 53,23 tấn/ha và năng suất thực thu đạt mức cao nhất 42,33 tấn/ha.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm chuẩn xác đối với giống dưa chuột F1 Xuân Yến trong vụ Xuân 2022:

Chỉ tiêu theo dõi CT1 (Đối chứng) CT2 (100% Hữu cơ) CT3 (50% VC + 50% HC) CT4 (100% Vô cơ)
Chiều cao cây tại 35 NST (cm) 82,8 143,3 140,5 143,4
Số lá trên cây tại 35 NST (lá) 15,1 19,0 18,3 18,3
Chỉ số diệp lục SPAD 33,0 45,0 41,8 42,7
Mức nhiễm bệnh sương mai (điểm) 1 1 1 1
Mức nhiễm bệnh phấn trắng (điểm) 2 2 2 2
Chiều dài quả (cm) - 22,47 - -
Đường kính quả (cm) - 3,27 - -
Độ dày thịt quả (cm) - 1,03 - -
Độ giòn quả - 7,53 - -
Khối lượng trung bình quả (g) - 188,49 - -
Hàm lượng Nitrat (mg/100g tươi) - 101,93 - -
Độ Brix - 3,73 - -
Năng suất lý thuyết (tấn/ha) - 53,23 - -
Năng suất thực thu (tấn/ha) - 42,33 - -

Đóng góp và khuyến nghị kỹ thuật:

  • Đề tài chứng minh việc sử dụng 100% phân hữu cơ (phân gà ủ hoai mục) mang lại hiệu quả vượt trội hơn so với việc sử dụng hoàn toàn phân bón vô cơ hoặc phối trộn 50:50. Phân hữu cơ giúp duy trì thời gian thu hoạch dài hơn (67 ngày), nâng cao chỉ số diệp lục SPAD (45,0), đảm bảo độ dày cùi quả (1,03 cm), độ Brix (3,73), kiểm soát dư lượng nitrat (101,93 mg/100g tươi) và đưa năng suất thực thu đạt 42,33 tấn/ha.
  • Cung cấp luận cứ thực nghiệm cho việc áp dụng phân gà hoai mục trong quy trình sản xuất dưa chuột an toàn tại vùng Đồng bằng sông Hồng, giảm thiểu phụ thuộc vào phân bón hóa học nhằm bảo vệ môi trường đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Đề tài chỉ được triển khai thực nghiệm trong phạm vi một vụ sản xuất (vụ Xuân 2022) và trên một địa bàn đồng ruộng cụ thể tại Gia Lâm, Hà Nội.
  • Nghiên cứu giới hạn trên một giống dưa chuột thương phẩm duy nhất (F1 Xuân Yến) với một nguồn phân hữu cơ đơn lẻ là phân gà ủ hoai mục (3% N).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Cần mở rộng khảo nghiệm công thức bón 100% phân hữu cơ trên giống F1 Xuân Yến qua các mùa vụ khác nhau (vụ Thu Đông, Đông Xuân) và trên nhiều vùng sinh thái đất khác nhau.
  • Thử nghiệm kết hợp hoặc so sánh hiệu quả giữa phân gà hoai mục với các dạng phân bón hữu cơ vi sinh, phân trùn quế, phân compost hoặc các chế phẩm sinh học thế hệ mới nhằm hoàn thiện gói kỹ thuật bón phân hữu cơ chuẩn cho cây dưa chuột.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Rau hoa quả và Nông nghiệp hữu cơ; cán bộ khuyến nông và nông dân canh tác rau an toàn.
  • Nội dung tham khảo giá trị: Phương pháp thiết kế thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD), kỹ thuật đo đạc các chỉ tiêu sinh lý qua máy đo SPAD-502, phương pháp điều tra sâu bệnh hại theo Tiêu chuẩn ngành 10TCN 692:2006 và quy trình xử lý thống kê nông học bằng phần mềm IRRISTAT 5.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Công thức phân bón nào mang lại năng suất thực thu và phẩm chất quả dưa chuột Xuân Yến cao nhất trong thí nghiệm?
Công thức 2 (sử dụng 100% phân hữu cơ từ phân gà ủ hoai mục) mang lại hiệu quả cao nhất với năng suất thực thu đạt 42,33 tấn/ha, năng suất lý thuyết đạt 53,23 tấn/ha, chiều dài quả 22,47 cm, cùi dày 1,03 cm, độ giòn 7,53, độ Brix 3,73 và hàm lượng nitrat an toàn ở mức 101,93 mg/100g.

2. Chiều cao thân chính của cây dưa chuột ở công thức 100% phân hữu cơ (CT2) và 100% phân vô cơ (CT4) khác nhau như thế nào?
Tại thời điểm 35 ngày sau trồng, chiều cao thân chính của CT2 đạt 143,3 cm và CT4 đạt 143,4 cm (sai khác không có ý nghĩa thống kê ở mức p = 0,05, LSD 0,05 = 2,7). Cả hai công thức này đều đạt chiều cao vượt trội so với đối chứng không bón phân CT1 (82,8 cm). Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày của CT2 đạt 0,6 cm/ngày, cao hơn CT4 (0,5 cm/ngày).

3. Bón phân hữu cơ (CT2) có tác động ra sao đến chỉ số diệp lục SPAD của lá dưa chuột?
Công thức 100% phân hữu cơ đạt chỉ số SPAD cao nhất trong thí nghiệm là 45,0 (giá trị chi tiết 44,92), cao hơn công thức 100% vô cơ CT4 (42,7), công thức 50% HC + 50% VC CT3 (41,8) và vượt trội so với đối chứng CT1 (33,0).

4. Mức độ nhiễm bệnh sương mai và phấn trắng trên giống dưa chuột F1 Xuân Yến trong thí nghiệm được đánh giá ở cấp độ nào?
Theo Tiêu chuẩn ngành 10TCN 692:2006 (thang điểm 0–4), ở tất cả các công thức thí nghiệm, giống dưa chuột F1 Xuân Yến đều nhiễm bệnh sương mai (Pseudoperonospora cubensis) ở mức nhẹ (điểm 1) và nhiễm bệnh phấn trắng (Erysiphe cichoracearum) ở mức trung bình (điểm 2).

5. Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp nào với quy mô diện tích ra sao?
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) gồm 4 công thức và 3 lần nhắc lại. Tổng số ô thí nghiệm là 12 ô, diện tích mỗi ô là 7,2 m² (6,0 m × 1,2 m), tổng diện tích khu thí nghiệm là 172,8 m² (chưa tính dải cách ly), mật độ trồng 60 cm × 40 cm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Minh Huế đã đánh giá một cách có hệ thống ảnh hưởng của các chế độ bón phân hữu cơ và vô cơ đến giống dưa chuột lai F1 Xuân Yến trong vụ Xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội. Kết quả thực nghiệm khẳng định công thức bón 100% phân hữu cơ từ phân gà hoai mục cho hiệu quả vượt trội về thời gian thu hoạch (67 ngày), chỉ số sinh lý SPAD (45,0), phẩm chất quả và năng suất thực thu đạt đỉnh 42,33 tấn/ha. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng tin cậy phục vụ việc phát triển các quy trình canh tác dưa chuột theo hướng hữu cơ và nông nghiệp bền vững.