Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam hiện có khoảng 70% lực lượng lao động và 80% dân số sinh sống tại địa bàn nông thôn. Mỗi năm nguồn lao động nông thôn tăng thêm khoảng 500.000 người, trong khi cả nước vẫn tồn tại từ 6 đến 7 triệu lao động dư thừa không có việc làm thường xuyên. Tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc, dân số năm 2015 đạt 96.142 người với 59.106 người trong độ tuổi lao động, chiếm 61,5% tổng dân số. Tuy nhiên, trước làn sóng công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng, diện tích đất canh tác nông nghiệp bình quân đầu người của huyện đã giảm xuống chỉ còn 687 m2/người, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 823 m2/người của toàn tỉnh Vĩnh Phúc. Tình trạng đất chật người đông dẫn đến áp lực việc làm ngày càng gay gắt, người nông dân chỉ mới khai thác được khoảng 60% quỹ thời gian lao động hàng năm.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tam Dương, từ đó xác định các nhân tố cản trở và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm tạo thêm nhiều việc làm mới, nâng cao thu nhập cho người dân. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung vào không gian 13 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của huyện Tam Dương, sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013-2015 và số liệu điều tra thực tế năm 2016. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học để địa phương giải quyết dứt điểm lượng lao động dôi dư từ 2.500 đến 3.000 người bước vào độ tuổi lao động mỗi năm, đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng mức thu nhập bình quân đầu người từ 24,5 triệu đồng/năm lên các ngưỡng cao hơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Arthur Lewis về mô hình hai khu vực, phân tích quá trình chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp truyền thống có năng suất biên thấp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ hiện đại. Bên cạnh đó, lý thuyết vốn nhân lực của Gary Becker được sử dụng để luận giải mối quan hệ giữa trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp với năng suất lao động và khả năng tạo thu nhập bền vững.

Nghiên cứu cũng bám sát khung tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Bộ luật Lao động năm 2012 để làm rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Nguồn lao động nông thôn: Bộ phận dân số sinh sống tại nông thôn trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia hoạt động kinh tế.
  • Việc làm hợp pháp: Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không ngăn cấm.
  • Thiếu việc làm hữu hình: Tình trạng người lao động làm việc dưới 40 giờ mỗi tuần, có nhu cầu và sẵn sàng làm thêm nhưng không tìm được việc.
  • Thiếu việc làm vô hình: Người lao động làm đủ thời gian quy định nhưng nhận mức thu nhập quá thấp do tay nghề hạn chế hoặc tổ chức sản xuất kém hiệu quả.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ năm 2013 đến năm 2016:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ của Chi cục Thống kê, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tam Dương giai đoạn 2013-2015 cùng hệ thống niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa năm 2016 với cỡ mẫu 90 hộ gia đình tại 3 xã đại diện: thị trấn Hợp Hòa (kinh tế phát triển khá), xã Thanh Vân (kinh tế trung bình) và xã Hoàng Hoa (kinh tế khó khăn), mỗi xã điều tra 30 hộ. Nghiên cứu cũng tiến hành khảo sát 20 doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn và phỏng vấn lãnh đạo Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Dạy nghề huyện.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo bao quát các nhóm đối tượng hộ thuần nông, hộ kiêm ngành nghề và hộ phi nông nghiệp. Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: thống kê mô tả, phân tích dãy số thời gian, so sánh tốc độ phát triển liên hoàn và định gốc, kết hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA). Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm nhận diện khách quan biến động việc làm, bóc tách chính xác các nguyên nhân cản trở chuyển dịch việc làm từ cấp vi mô hộ gia đình đến vĩ mô cấp huyện trên phần mềm xử lý dữ liệu chuyên dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu việc làm của huyện Tam Dương phụ thuộc quá lớn vào nông nghiệp. Năm 2015, trong tổng số 45.907 lao động đang làm việc tại các ngành kinh tế quốc dân, khu vực nông - lâm - thủy sản chiếm tới 34.007 người, tương đương 74,08% tổng lực lượng lao động. Ngược lại, khu vực công nghiệp - xây dựng chỉ thu hút 4.588 lao động (chiếm 9,99%) và khu vực thương mại - dịch vụ chỉ thu hút 5.312 lao động (chiếm 11,57%).

Thứ hai, tình trạng thiếu việc làm diễn ra phổ biến với tỷ suất sử dụng thời gian lao động rất thấp. Người lao động trong khu vực nông nghiệp chỉ sử dụng khoảng 60% quỹ thời gian làm việc hàng năm. Khoảng 40% thời gian nhàn rỗi theo tính chất mùa vụ chưa được khai thác, gây lãng phí nguồn lực xã hội nghiêm trọng.

Thứ ba, chất lượng lao động còn nhiều hạn chế và mất cân đối về cơ cấu đào tạo. Năm 2015, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chuyên môn của huyện chiếm tới 78,2%. Lao động có trình độ sơ cấp nghề chỉ đạt 6,8%, trung cấp nghề đạt 6,3%, cao đẳng nghề đạt 2,5% và đại học trở lên chỉ chiếm 2,8%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chung của huyện Tam Dương năm 2015 mới đạt 32%, tụt hậu xa so với mức bình quân 51% của toàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Thứ tư, áp lực việc làm mới ngày càng gia tăng trước sự suy giảm đất sản xuất. Bình quân mỗi năm huyện có khoảng 2.500 đến 3.000 người bước vào độ tuổi lao động. Trong khi đó, diện tích đất nông nghiệp chỉ đạt 687 m2/người, thấp hơn mức 823 m2/người của tỉnh Vĩnh Phúc, khiến lao động khó có thể bám trụ thuần nông.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của thực trạng trên bắt nguồn từ việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương chưa đủ mạnh để tạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp tại chỗ. Công tác đào tạo nghề tại địa phương còn nặng về lý thuyết, chưa bám sát nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp. Tâm lý người dân vẫn chuộng học đại học hơn học nghề, trong khi phần lớn sinh viên tốt nghiệp có tay nghề cao lại không quay về quê hương làm việc.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại huyện Hiệp Hòa (tỉnh Bắc Giang) và huyện Thanh Miện (tỉnh Hải Dương), bài học rút ra là cần gắn dạy nghề với các cụm công nghiệp tập trung và đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Trên bình diện quốc tế, mô hình xí nghiệp hương trấn của Trung Quốc (từng thu hút bình quân 12 triệu lao động nông thôn mỗi năm) và cơ cấu kinh tế hai tầng của Nhật Bản cho thấy việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển tại vùng nông thôn là hướng đi tối ưu.

Toàn bộ hệ thống dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ trọng 74,08% lao động nông nghiệp so với các ngành phi nông nghiệp, kết hợp bảng thống kê đối chiếu tỷ lệ 32% lao động qua đào tạo của Tam Dương với 51% của tỉnh Vĩnh Phúc để thấy rõ khoảng cách phát triển.

Đề xuất và khuyến nghị

Nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường: Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Dạy nghề huyện Tam Dương cần đổi mới chương trình giảng dạy, liên kết trực tiếp với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để đào tạo theo đơn đặt hàng. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện từ 32% lên trên 50% vào năm 2020, tập trung vào các nhóm ngành may mặc, cơ khí, kỹ thuật điện và chế biến thực phẩm.

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hàng hóa: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng chính quyền các xã cần quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung tại xã Hợp Thịnh, mở rộng các mô hình chăn nuôi gia cầm quy mô trang trại tại xã Thanh Vân và xã Hoàng Hoa. Đổi mới cây trồng vật nuôi nhằm nâng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích, góp phần đưa mức thu nhập bình quân đầu người từ 24,5 triệu đồng lên 38 đến 40 triệu đồng/năm vào năm 2020.

Mở rộng các cụm công nghiệp và khôi phục làng nghề truyền thống: Ủy ban nhân dân huyện Tam Dương cần hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, mở rộng cụm công nghiệp Hợp Thịnh từ quy mô 20 ha lên 50 ha, thu hút từ 25 đến 30 doanh nghiệp mới để tạo ra khoảng 2.500 đến 3.000 chỗ làm việc phi nông nghiệp hàng năm trong giai đoạn 2018-2022.

Tăng cường nguồn vốn tín dụng ưu đãi và xuất khẩu lao động: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện ưu tiên giải ngân vốn vay tạo việc làm cho 100% hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp. Đồng thời, đẩy mạnh công tác tư vấn và tuyển chọn lao động, phấn đấu đưa từ 300 đến 500 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh: Luận văn cung cấp dữ liệu thực chứng và cơ sở lý luận vững chắc để Ủy ban nhân dân huyện Tam Dương và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc xây dựng các đề án quy hoạch mạng lưới việc làm, phân bổ nguồn vốn ngân sách hỗ trợ đào tạo nghề cho hơn 59.106 người trong độ tuổi lao động.

Ban giám hiệu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trung tâm việc làm: Kết quả khảo sát 90 hộ gia đình và 20 cơ sở sử dụng lao động giúp các trường nghề nắm bắt chính xác khoảng trống kỹ năng của người dân, từ đó tái cấu trúc chương trình đào tạo để đạt tỷ lệ trên 85% học viên có việc làm ngay sau khi ra trường.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu phối hợp giữa thống kê kinh tế với đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA), cùng hệ thống 12 bảng biểu số liệu chi tiết phục vụ việc trích dẫn và giảng dạy.

Chủ doanh nghiệp, hợp tác xã và các nhà đầu tư: Nắm bắt rõ đặc điểm nguồn nhân lực dồi dào nhưng có tới 78,2% chưa qua đào tạo để xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nghề tại chỗ và phân bổ chi phí nhân công hợp lý khi đầu tư vào địa bàn Tam Dương.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân căn bản dẫn đến tình trạng thiếu việc làm tại huyện Tam Dương là gì? Nguyên nhân chủ yếu do tính chất mùa vụ của nông nghiệp khiến người dân chỉ sử dụng khoảng 60% quỹ thời gian làm việc hàng năm. Bên cạnh đó, tốc độ đô thị hóa nhanh làm bình quân đất canh tác giảm xuống 687 m2/người, trong khi các ngành công nghiệp và dịch vụ địa phương mới chỉ tiếp nhận khoảng 21,56% lực lượng lao động.

Chất lượng nguồn lao động huyện Tam Dương có rào cản lớn nào? Rào cản lớn nhất là trình độ chuyên môn kỹ thuật rất thấp khi có tới 78,2% lao động chưa qua đào tạo vào năm 2015. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chung của huyện mới đạt 32%, thấp hơn rất nhiều so với mức 51% của toàn tỉnh Vĩnh Phúc, gây khó khăn lớn cho việc tuyển dụng của các doanh nghiệp công nghệ cao.

Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa của luận văn được thực hiện ra sao? Tác giả đã chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên gồm 90 hộ gia đình tại 3 xã đại diện cho 3 mức độ phát triển kinh tế: thị trấn Hợp Hòa (kinh tế khá), xã Thanh Vân (kinh tế trung bình) và xã Hoàng Hoa (kinh tế chậm phát triển), mỗi nơi 30 hộ. Nghiên cứu còn khảo sát 20 doanh nghiệp và cơ sở đào tạo địa phương.

Quá trình công nghiệp hóa ảnh hưởng như thế nào đến việc làm của nông dân Tam Dương? Công nghiệp hóa giúp giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng 29,7%/năm nhưng cũng thu hồi một lượng lớn đất nông nghiệp. Hàng nghìn hộ dân mất tư liệu sản xuất chính, buộc phải chuyển sang làm thuê hoặc đối mặt với nguy cơ thiếu việc làm nếu không được đào tạo nghề chuyển đổi kịp thời.

Giải pháp nào được đánh giá mang lại hiệu quả nhanh nhất cho lao động nông thôn? Giải pháp đột phá và nhanh nhất là đẩy mạnh xuất khẩu lao động với mục tiêu từ 300 đến 500 người mỗi năm, kết hợp mở rộng cụm công nghiệp Hợp Thịnh lên 50 ha để thu hút từ 25 đến 30 doanh nghiệp, tạo ngay 2.500 việc làm phi nông nghiệp tại chỗ.

Kết luận

  • Cơ cấu lao động huyện Tam Dương còn nặng tính thuần nông với 74,08% làm việc trong nông - lâm - thủy sản và 78,2% chưa qua đào tạo nghề.
  • Quỹ thời gian làm việc của nông dân mới khai thác được 60%, dẫn đến tình trạng lãng phí 40% nguồn lực lao động trong thời gian nông nhàn.
  • Luận văn đóng góp hệ thống số liệu thực chứng từ 90 hộ dân và 20 doanh nghiệp, làm rõ các rào cản về vốn, đất đai và trình độ chuyên môn kỹ thuật.
  • Lộ trình 2018-2020 tập trung nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 50%, mở rộng cụm công nghiệp Hợp Thịnh lên 50 ha và giải quyết việc làm cho 2.500 lao động mới mỗi năm.
  • Các nhà hoạch định chính sách, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp cần nhanh chóng ứng dụng các khuyến nghị của luận văn để thúc đẩy phát triển thị trường lao động bền vững tại địa phương.