Nghiên Cứu Giải Quyết Việc Làm Cho Lao Động Nông Thôn Tại Huyện Tam Dương

Tài liệu nghiên cứu Luận văn nghiên cứu đề xuất một số nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệp thị xã chí linh tỉnh hải, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

1.1. Lý luận về lao động nông thôn, lực lượng lao động nông thôn

1.1.1. Khái niệm về lao động và nguồn lao động

1.1.2. Khái niệm lao động nông thôn

1.2. Lý luận về việc làm, thất nghiệp và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

1.2.1. Lý luận về việc làm, thất nghiệp, thiếu việc làm

1.2.2. Khái niệm thất nghiệp

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM HUYỆN TAM DƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Tam Dương. Vị trí địa lý

2.2. Khí hậu thủy văn

2.3. Tài nguyên thiên nhiên

2.4. Kinh tế và các vấn đề xã hội

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.5.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.1. Thực trạng về lao động nông thôn địa bàn huyện Tam Dương

3.1.2. Thực trạng giải quyết việc làm trên địa bàn huyện Tam Dương

3.1.3. Thực trạng và kết quả thực hiện công tác giải quyết việc làm qua kết quả điều tra

3.1.4. Thực trạng giải quyết việc làm của các hộ điều tra

3.1.5. Thực trạng đào tạo và giải quyết lao động ở TTGDTX và dạy nghề huyện Tam Dương. Phân tích nguyên nhân lao động không có việc làm. Ý kiến của hộ nông dân về chính sách tạo việc làm của Nhà nước

3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm ở huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

3.2.1. Đất đai và tình hình sử dụng đất

3.2.2. Cơ sở hạ tầng và áp dụng khoa học kỹ thuật

3.2.3. Tín dụng nông thôn và khả năng tiếp cận nguồn vốn

3.2.4. Đặc điểm lực lượng lao động

3.2.5. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế

3.2.6. Cơ chế chính sách của địa phương. Đánh giá về giải quyết việc làm ở huyện Tam Dương trong những năm qua

3.2.6.1. Kết quả đạt được

3.3. Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động trên địa bàn huyện Tam Dương. Mục tiêu tạo việc làm trong những năm tới

3.4. Quan điểm về mở rộng việc làm và giải quyết cho lao động trên địa bàn huyện Tam Dương. Các giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Việc Làm Cho Lao Động Nông Thôn

Việc làm và lao động luôn là vấn đề cấp thiết, đặc biệt trong bối cảnh gia tăng dân số hiện nay. Tại Việt Nam, với phần lớn dân số sống ở nông thôn, việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trở nên vô cùng quan trọng. Thực tế, có hàng triệu lao động nông thôn đang gặp tình trạng dư thừa, thiếu việc làm ổn định. Trong khi đó, diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do quá trình đô thị hóacông nghiệp hóa. Điều này tạo ra áp lực lớn trong việc đảm bảo sinh kế và phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn. Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm kiếm phương hướng và giải pháp hiệu quả để sử dụng hợp lý nguồn lao động, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cần được thúc đẩy mạnh mẽ để tạo ra nhiều cơ hội việc làm phi nông nghiệp.

1.1. Khái niệm Việc Làm và Vai Trò Đối Với Kinh Tế Nông Thôn

Việc làm được định nghĩa là hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp, mang lại lợi ích cho người lao động và gia đình. Việc làm đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo đời sống, giảm nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn. Giải quyết việc làm hiệu quả sẽ giúp nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm thiểu các tệ nạn xã hội. Các chính sách hỗ trợ tạo việc làm cần tập trung vào việc phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp, khuyến khích khởi nghiệp và nâng cao kỹ năng cho người lao động nông thôn. Theo Bộ luật Lao động, mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm.

1.2. Thực trạng Thất nghiệp và Thiếu Việc Làm Ở Nông Thôn Việt Nam

Thất nghiệp và thiếu việc làm là những thách thức lớn đối với lao động nông thôn. Tình trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm sự gia tăng dân số, thu hẹp diện tích đất nông nghiệp và thiếu kỹ năng chuyên môn. Thất nghiệp và thiếu việc làm dẫn đến giảm thu nhập, tăng nghèo đói và gây bất ổn xã hội. Các giải pháp cần tập trung vào việc tạo ra nhiều việc làm mới, nâng cao chất lượng nguồn lao động và cải thiện hệ thống thông tin thị trường lao động. Theo số liệu thống kê, số lượng lao động dư thừa ở nông thôn còn rất lớn.

II. Thách Thức Việc Làm Cho Lao Động Nông Thôn Tại Tam Dương

Huyện Tam Dương, Vĩnh Phúc, đối diện với nhiều thách thức trong việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, các ngành nghề phi nông nghiệp chưa phát triển mạnh mẽ. Nguồn lao động chưa được đào tạo bài bản, thiếu kỹ năng chuyên môn cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Hạ tầng kinh tế - xã hội còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng thu hút đầu tư và tạo việc làm. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm ở Tam Dương, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp. Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp và người lao động để vượt qua những khó khăn này.

2.1. Các Yếu Tố Kinh Tế Xã Hội Ảnh Hưởng Đến Việc Làm

Nhiều yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc làm ở Tam Dương, bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu ngành nghề, trình độ phát triển khoa học công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ diễn ra chậm chạp, chưa tạo ra đủ việc làm mới. Trình độ phát triển khoa học công nghệ còn thấp, ảnh hưởng đến năng suất lao động và khả năng cạnh tranh. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, đặc biệt là về kỹ năng chuyên môn và ngoại ngữ. Tình hình sử dụng đất đai cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc làm.

2.2. Hạn Chế Trong Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Nông Thôn

Hệ thống đào tạo nghề ở Tam Dương còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động. Chương trình đào tạo chưa sát với thực tế, thiếu tính thực hành và cập nhật. Đội ngũ giáo viên còn thiếu kinh nghiệm thực tế và chưa được đào tạo bài bản. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu, thiếu trang thiết bị hiện đại. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào đào tạo nghề để nâng cao chất lượng nguồn lao động và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Kết quả đào tạo nghề qua các cấp tại huyện Tam Dương giai đoạn 2013-2015 chưa cao.

2.3. Thiếu Thông Tin Thị Trường Lao Động và Kết Nối Việc Làm

Thông tin thị trường lao động chưa đầy đủ và kịp thời, gây khó khăn cho người lao động trong việc tìm kiếm việc làm phù hợp. Các hoạt động tư vấn giới thiệu việc làm còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của người lao động. Cần tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp và người lao động thông qua các hội chợ việc làm, sàn giao dịch việc làm và các kênh thông tin trực tuyến. Trung tâm giới thiệu việc làm cần có những chương trình tư vấn và đào tạo tốt hơn.

III. Giải Pháp Tạo Việc Làm Phi Nông Nghiệp Cho Tam Dương

Để giải quyết vấn đề việc làm cho lao động nông thôn tại Tam Dương, cần tập trung vào việc tạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp. Điều này đòi hỏi sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành nghề mới và thu hút đầu tư vào khu vực nông thôn. Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, khuyến khích khởi nghiệp và tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận các nguồn vốn và công nghệ mới. Ngoài ra, việc nâng cao kỹ năng cho người lao động và cải thiện hạ tầng kinh tế - xã hội cũng là yếu tố quan trọng.

3.1. Phát Triển Các Ngành Nghề Tiểu Thủ Công Nghiệp và Dịch Vụ

Phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ là một trong những giải pháp quan trọng để tạo việc làm phi nông nghiệp. Tam Dương có nhiều tiềm năng để phát triển các ngành nghề như chế biến nông sản, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, du lịch sinh thái và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp. Cần có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp và hộ gia đình tham gia vào các ngành nghề này, đặc biệt là về vốn, công nghệ và thị trường. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.

3.2. Khuyến Khích Khởi Nghiệp và Phát Triển Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ

Khuyến khích khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) là một động lực quan trọng để tạo việc làm mới. DNNVV có khả năng linh hoạt, dễ thích ứng với thị trường và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động địa phương. Cần có chính sách hỗ trợ DNNVV về vốn, công nghệ, thông tin và đào tạo. Đồng thời, cần tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, giảm thiểu các thủ tục hành chính và tạo điều kiện cho DNNVV tiếp cận các nguồn lực.

IV. Đào Tạo Kỹ Năng Nghề Chìa Khóa Giải Quyết Việc Làm Tam Dương

Nâng cao kỹ năng nghề cho lao động nông thôn là yếu tố then chốt để giải quyết vấn đề việc làm. Người lao động cần được trang bị các kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm và kỹ năng sử dụng công nghệ mới để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo nghề, doanh nghiệp và chính quyền địa phương để xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế. Ngoài ra, cần chú trọng đến việc đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động.

4.1. Xây Dựng Chương Trình Đào Tạo Nghề Gắn Với Nhu Cầu Thị Trường

Chương trình đào tạo nghề cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường lao động, đảm bảo tính thực tiễn và khả năng ứng dụng cao. Cần có sự tham gia của các doanh nghiệp trong quá trình xây dựng chương trình đào tạo để đảm bảo rằng người lao động được trang bị các kỹ năng cần thiết cho công việc. Đồng thời, cần thường xuyên cập nhật chương trình đào tạo để đáp ứng sự thay đổi của thị trường lao động.

4.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Cơ Sở Đào Tạo và Doanh Nghiệp

Sự hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Doanh nghiệp có thể tham gia vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo, cung cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành, tiếp nhận sinh viên thực tập và tuyển dụng sau khi tốt nghiệp. Cơ sở đào tạo có thể cung cấp cho doanh nghiệp các khóa đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động và nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Giải Quyết Việc Làm Tại Tam Dương

Các kết quả nghiên cứu về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Tam Dương cần được ứng dụng vào thực tiễn để mang lại hiệu quả thiết thực. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các ban ngành chức năng và người dân. Cần xây dựng các chương trình, dự án cụ thể để hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm, nâng cao kỹ năng nghề và khởi nghiệp. Đồng thời, cần theo dõi, đánh giá và điều chỉnh các chính sách để đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả.

5.1. Xây Dựng Cơ Chế Phối Hợp Giữa Các Bên Liên Quan

Cần xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cấp chính quyền, các ban ngành chức năng, các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và người dân trong việc giải quyết việc làm. Cơ chế này cần quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn và phương thức phối hợp của từng bên để đảm bảo sự đồng bộ và hiệu quả. Đồng thời, cần có sự giám sát, đánh giá thường xuyên để kịp thời phát hiện và giải quyết các vướng mắc.

5.2. Triển Khai Các Dự Án Hỗ Trợ Tạo Việc Làm Cụ Thể

Cần triển khai các dự án hỗ trợ tạo việc làm cụ thể, tập trung vào các đối tượng ưu tiên như người nghèo, người khuyết tật, lao động nữ và thanh niên nông thôn. Các dự án này có thể bao gồm hỗ trợ vốn vay ưu đãi, đào tạo nghề miễn phí, tư vấn khởi nghiệp và kết nối việc làm. Đồng thời, cần tạo ra môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư vào khu vực nông thôn, tạo ra nhiều việc làm mới.

VI. Triển Vọng và Tương Lai Việc Làm Lao Động Nông Thôn Tam Dương

Việc giải quyết vấn đề việc làm cho lao động nông thôn tại Tam Dương đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng và tầm nhìn dài hạn. Với những giải pháp đồng bộ và sự chung tay của cả cộng đồng, có thể hy vọng vào một tương lai tươi sáng cho lao động nông thôn, nơi mà mọi người đều có cơ hội tìm kiếm việc làm ổn định, nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống. Nghiên cứu này mong muốn đóng góp một phần vào quá trình xây dựng một Tam Dương phát triển bền vững và thịnh vượng.

6.1. Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao và Liên Kết Chuỗi Giá Trị

Phát triển nông nghiệp công nghệ cao và liên kết chuỗi giá trị là hướng đi bền vững để nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp và tạo ra nhiều việc làm chất lượng cao. Cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao, áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến và xây dựng thương hiệu sản phẩm. Đồng thời, cần tăng cường liên kết giữa các hộ nông dân, doanh nghiệp chế biến và phân phối để tạo ra chuỗi giá trị khép kín.

6.2. Đẩy Mạnh Chuyển Đổi Số và Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin

Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin là xu hướng tất yếu trong bối cảnh hiện nay. Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới. Đồng thời, cần đào tạo cho người lao động các kỹ năng số cần thiết để thích ứng với sự thay đổi của thị trường lao động. Thương mại điện tử và kinh tế số cần được thúc đẩy mạnh mẽ.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo nội dung của luận văn gồm có 3 chƣơng: CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CHƢƠNG II: ĐẶC ĐIỂM HUYỆN TAM DƢƠNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1. Lý luận về lao động nông thôn, lực lƣợng lao động nông thôn 1.

Khái niệm về lao động và nguồn lao động Khái niệm lao động: Lao động của con ngƣời là hoạt động có mục đích, có ý thức tác động vào thế giới tự nhiên nhằm cải biến những vật tự nhiên thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống của con ngƣời. Khái niệm về nguồn lao động: Theo giáo trình Kinh tế phát triển của trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân (2005) đƣa ra khái niệm: “Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động và những ngƣời ngoài độ tuổi lao động (trên độ tuổi lao động) đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân”. Theo tổ chức lao động của (ILO): Lực lƣợng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động và những ngƣời không có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm. Ở mỗi quốc gia khác nhau thì việc quy định độ tuổi lao động là khác nhau, thậm chí còn khác nhau ở các giai đoạn của mỗi nƣớc điều đó tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế.

Ở nƣớc ta, theo quy định của Bộ luật Lao động (2012) thì độ tuổi lao động đối với nam từ 15-60 tuổi và nữ là 15-55 tuổi [38, điều 187]. Nguồn lao động luôn đƣợc xem xét trên hai mặt, biểu hiện đó là số lƣợng và chất lƣợng lao động: - Số lƣợng lao động là toàn bộ những ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động gồm: Dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhƣng đang thất nghiệp, đang đi học, 5 đang làm công việc nội trợ trong gia đình, không có nhu cầu việc làm và những ngƣời thuộc tình trạng khác (bao gồm cả những ngƣời nghỉ hƣu trƣớc tuổi quy định). - Chất lƣợng lao động: Thể hiện trình độ chuyên môn, tay nghề (trí lực) và sức khoẻ (thể lực) của ngƣời lao động, ý thức, văn hóa, đạo đức… Dân số trong tuổi lao động quy định Có việc làm Không có việc làm E Muốn làm việc Không muốn làm việc - Chủ động tìm việc Không Chủ động tìm - Sẵn sàng làm việc việc U N Không thuộc lực lƣợng lao Lực lƣợng lao động động Sơ đồ 1.1: Cơ cấu lực lƣợng lao động E: Ngƣời có việc làm U: Ngƣời thất nghiệp N: Ngƣời không tham gia hoạt động kinh tế. Từ những quan niệm của các nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam, có thể đƣa ra quan niệm về lực lƣợng lao động nhƣ sau: “Lực lƣợng lao động bao gồm số lƣợng và chất lƣợng những ngƣời từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm, nhƣng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc”.

Khái niệm lao động nông thôn - Lao động nông thôn là những ngƣời thuộc lực lƣợng lao động và hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn. - Nguồn lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật và có khả năng lao động. - Lực lƣợng lao động ở nông thôn là một bộ phận của nguồn lao động ở nông thôn bao gồm những ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang có việc làm và những ngƣời thất nghiệp nhƣng có nhu cầu tìm việc làm. Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn mà lực lƣợng tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những ngƣời trong độ tuổi lao động mà còn có những ngƣời ngoài độ tuổi lao động tham gia sản xuất với những công việc phù hợp với mình.

Lý luận về việc làm, thất nghiệp và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 1. Lý luận về việc làm, thất nghiệp, thiếu việc làm Có nhiều cách quan niệm khác nhau về việc làm, song xét cho cùng thực chất của việc làm là sự kết hợp sức lao động của con ngƣời với tƣ liệu sản xuất. Khái niệm việc làm theo Bộ luật Lao động của nƣớc ta bao gồm một phạm vi rất rộng; từ những công việc đƣợc thực hiện trong các doanh nghiệp, công sở đến mọi hoạt động lao động hợp pháp nhƣ các công việc nội trợ, chăm sóc con, cháu trong gia đình.đều đƣợc coi là việc làm [3, điều 9]. Việc làm là mối quan tâm thƣờng nhật của ngƣời lao động và giải quyết việc làm cho lao động xã hội là công việc quan trọng của tất cả các quốc gia.

Cuộc sống của bản thân và gia đình ngƣời lao động phụ thuộc rất lớn vào việc làm của họ. Sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia cũng gắn liền với tính 7 hiệu quả của chính sách giải quyết việc làm. Với tầm quan trọng nhƣ vậy, việc làm đƣợc nghiên cứu dƣới nhiều góc độ khác nhau nhƣ kinh tế, xã hội học, lịch sử. Khi nghiên cứu dƣới góc độ lịch sử thì việc làm liên quan đến phƣơng thức lao động kiếm sống của con ngƣời và xã hội loài ngƣời.

Các nhà kinh tế coi sức lao động thông qua quá trình thực hiện việc làm của ngƣời lao động là yếu tố quan trọng của đầu vào sản xuất và xem xét vấn đề thu nhập của ngƣời lao động từ việc làm. Ở Việt Nam trƣớc đây, trong cơ chế kế hoạch tập trung, quan liêu bao cấp, ngƣời lao động đƣợc coi là có việc làm và đƣợc xã hội thừa nhận chỉ khi làm việc trong thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa (quốc doanh, tập thể) [16]. Trong cơ chế đó, xã hội không thừa nhận việc làm ở các thành phần kinh tế khác và cũng không thừa nhận thiếu việc làm, thất nghiệp. Quan niệm về việc làm đã từng bƣớc đƣợc mở rộng hơn theo hƣớng khuyến khích các loại hình tổ chức kinh tế, hộ gia đình và ngƣời lao động cùng tham gia tạo việc làm, tạo thu nhập mà không bị pháp luật cấm.

Điều 13, chƣơng II Bộ luật Lao động Nƣớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều đƣợc thừa nhận là việc làm”[43,tr.42] Theo quan niệm trên, việc làm là các hoạt động lao động bao gồm: các loại công việc làm thuê có trả tiền công, tiền lƣơng hoặc một hình thái hiện vật có giá trị tƣơng đƣơng với giá trị do công việc đó tạo ra; những công việc tự làm mang lại lợi ích vật chất thay thế cho thu nhập của bản thân hoặc gia đình, những công việc tự làm thƣờng không đƣợc trả công bằng tiền hoặc hiện vật, nhƣng có ý nghĩa về kinh tế đối với bản thân và gia đình ngƣời lao động. Nhƣ vậy, có thể diễn giải một hoạt động lao động đƣợc coi là việc làm cần thoả mãn hai điều kiện: Một là, phải có ích, tạo ra thu nhập và mang lại lợi ích cho ngƣời lao động và các thành viên trong gia đình. Hai là, không bị 8 pháp luật cấm hay đƣợc pháp luật thừa nhận là hợp pháp. Hai điều kiện trên có quan hệ chặt với nhau, là điều kiện cần và đủ của một hoạt động đƣợc thừa nhận là việc làm.

Quan niệm trên đã góp phần mở rộng khái niệm về việc làm, phản ánh đầy đủ các yếu tố cơ bản nhất của việc làm dƣới góc độ khoa học và pháp luật. * Khái niệm thất nghiệp Có nhiều quan điểm khác nhau về thất nghiệp, nhƣng nội dung cơ bản của thất nghiệp là đề cập về việc ngƣời lao động có khả năng làm việc, mong muốn làm việc nhƣng không đƣợc làm việc. Samuelson - nhà kinh tế học của trƣờng phái hiện đại cho rằng: “Thất nghiệp là những ngƣời không có việc làm nhƣng đang chờ để trở lại việc làm hoặc đang tích cực tìm việc làm” [32]. Theo tổ chức lao động Quốc Tế (ILO) thì: Tình trạng thất nghiệp là tình trạng khi một bộ phận ngƣời trong độ tuổi lao động, có khả năng làm việc, muốn làm việc, nhƣng không tìm đƣợc việc làm ở mức tiền công nhất định mà xã hội thừa nhận.

Nói cách khác, ngƣời thất nghiệp là ngƣời lao động trong độ tuổi, có khả năng lao động, nhƣng không có việc làm và đang tìm việc làm [7]. Một cách tiếp cận khác cho rằng, thất nghiệp là hiện tƣợng xã hội, trong đó có một bộ phận ngƣời lao động bị mất thu nhập do không có khả năng tìm đƣợc việc làm trong khi họ đang trong độ tuổi lao động, có khả năng làm việc và đã đăng ký tìm việc làm ở cơ quan môi giới về việc làm, nhƣng chƣa đƣợc giải quyết việc làm phù hợp với khả năng lao động của họ. Nhƣ vậy, những ngƣời thất nghiệp tất yếu phải thuộc lực lƣợng lao động hay dân số hoạt động kinh tế với 3 tiêu chuẩn sau: - Mong muốn tìm việc làm và đã đăng ký tìm việc tại cơ quan môi giới việc làm; - Có khả năng làm việc; 9 - Đang chƣa có việc làm phù hợp với khả năng lao động và với mức thu nhập đƣợc xã hội thừa nhận. Với cách hiểu trên đây, không phải bất kỳ ai có sức lao động nhƣng chƣa làm việc đều đƣợc coi là thất nghiệp.

Do đó để xác định một ngƣời có thể đƣợc coi là đối tƣợng thất nghiệp hay không thì phải biết đƣợc ngƣời đó có muốn làm việc hay không. Bởi lẽ, trên thực tế nhiều ngƣời trong tuổi lao động, có sức khoẻ, có nghề nghiệp song không có nhu cầu làm việc, họ sống chủ yếu dựa vào “nguồn tài chính dự trữ” kế thừa của bố mẹ hoặc nguồn tài trợ từ xã hội hoặc từ ngƣời khác. Các kết quả nghiên cứu về lao động và thất nghiệp cho đến nay đã phân ra các loại hình thất nghiệp nhƣ sau: - Thất nghiệp tự nhiên: Là loại thất nghiệp xảy ra khi có một tỷ lệ nhất định số lao động lâm vào tình trạng không có việc làm do xã hội không thể tạo đủ việc làm cho họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Giải Quyết Việc Làm Cho Lao Động Nông Thôn Tại Huyện Tam Dương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vấn đề việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Tam Dương. Nghiên cứu này không chỉ phân tích thực trạng việc làm mà còn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện tình hình việc làm cho người dân địa phương. Những điểm nổi bật của tài liệu bao gồm việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm, cũng như các chính sách cần thiết để hỗ trợ lao động nông thôn trong việc tìm kiếm việc làm ổn định và bền vững.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật việc làm và giải quyết việc làm ở việt nam, nơi cung cấp cái nhìn pháp lý về vấn đề việc làm tại Việt Nam. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất của hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách việc làm dành cho thanh niên nông thôn. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển tác động của thay đổi công nghệ đến chuyển dịch cơ cấu lao động ngành công nghiệp chế biến chế tạo việt nam, để thấy được ảnh hưởng của công nghệ đến việc làm trong ngành chế biến chế tạo. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của việc làm cho lao động nông thôn.