Luận văn nghiên cứu tác động và đề xuất giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp huyện tam nông tỉnh phú thọ

Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp huyện Tam Nông, Phú Thọ và đề xuất giải pháp thích ứng hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

71
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Mục tiêu tổng quát

1.3. Mục tiêu cụ thể

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.5. Ý nghĩa khoa học

1.6. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Sự ảnh hƣởng của BĐKH đến hoạt động nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

2.2.1. Sự ảnh hƣởng của BĐKH đến hoạt động nông nghiệp thế giới

2.2.2. Sự ảnh hƣởng của BĐKH đến hoạt động nông nghiệp Việt Nam

2.3. Tình hình nghiên cứu BĐKH ảnh hƣởng đến nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1. Nghiên cứu BĐKH trên thế giới

2.3.2. Nghiên cứu BĐKH ở Việt Nam

2.4. Thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp

3. PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liêu

3.4.2. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp và so sánh

3.4.3. Phƣơng pháp thực địa

3.4.4. Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn

3.4.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hƣơng Nha, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

4.1.1. Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên

4.1.2. Điề u kiê ̣n kinh tế, văn hóa – xã hô ̣i của xã Hƣơng Nha

4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất

4.1.4. Hiện trạng cơ cấu cây trồng và tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của ngƣời dân xã Hƣơng Nha

4.1.4.1. Hiện trạng cơ cấu cây trồng xã Hƣơng Nha
4.1.4.2. Biểu hiện của BĐKH trên địa bàn xã Hƣơng Nha trong thời gian qua

4.1.5. Đánh giá tác động của BĐKH đến lĩnh vực trồng trọt

4.1.6. Hiện trạng nhận thức của ngƣời dân về BĐKH

4.1.7. Đề xuất biện pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiê ̣p

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Biến Đổi Khí Hậu và Nông Nghiệp Tam Nông

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang trở thành thách thức toàn cầu, tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt tại các khu vực như Tam Nông, Phú Thọ. Sự thay đổi thất thường của thời tiết, gia tăng nhiệt độ, và biến động lượng mưa ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng và vật nuôi. Bài viết này tập trung phân tích thực trạng, đánh giá tác động và đề xuất các giải pháp thích ứng hiệu quả, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp bền vững cho địa phương. Nghiên cứu này dựa trên khóa luận tốt nghiệp của Phạm Thị Ngọc Yến (2015) về tác động và giải pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp tại Tam Nông, Phú Thọ.

1.1. Thực Trạng Biến Đổi Khí Hậu ở Phú Thọ Số Liệu Thống Kê

Phú Thọ, một tỉnh trung du miền núi, đang phải đối mặt với những biểu hiện rõ rệt của biến đổi khí hậu. Theo số liệu thống kê, nhiệt độ trung bình năm đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây, cùng với đó là sự gia tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt và bão. Bảng 4.4 trong tài liệu gốc cho thấy sự biến động nhiệt độ trung bình qua các năm từ 2000-2014. Điều này gây ra những khó khăn không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh, đặc biệt là trong việc đảm bảo năng suất và chất lượng cây trồng.

1.2. Tầm Quan Trọng của Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu Trong Nông Nghiệp

Thích ứng với biến đổi khí hậu là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và phát triển của nông nghiệp trong bối cảnh hiện nay. Việc chủ động triển khai các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu giúp giảm thiểu rủi ro, bảo vệ sinh kế nông thôn và nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống sản xuất nông nghiệp. Các giải pháp thích ứng cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của từng địa phương, đồng thời đảm bảo tính bền vững và hiệu quả lâu dài.

II. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Sản Xuất Nông Nghiệp Tam Nông

Biến đổi khí hậu gây ra những tác động tiêu cực đến nhiều khía cạnh của sản xuất nông nghiệp tại Tam Nông, Phú Thọ. Sự thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng, làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt và sâu bệnh hại gia tăng gây thiệt hại lớn cho mùa màng và vật nuôi. Theo nghiên cứu của Phạm Thị Ngọc Yến, BĐKH tác động trực tiếp đến cuộc sống của người dân, đặc biệt là người nông dân, khi mức độ xâm thực ngày càng lớn, đất nông nghiệp bị thu hẹp dần, cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, thủy lợi bị hư hại.

2.1. Ảnh Hưởng Đến Năng Suất và Chất Lượng Cây Trồng Chủ Lực

Biến đổi khí hậu tác động trực tiếp đến năng suất và chất lượng của các loại cây trồng chủ lực tại Tam Nông, như lúa, ngô và rau màu. Sự thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa có thể làm giảm khả năng thụ phấn, tăng nguy cơ mắc bệnh và giảm hàm lượng dinh dưỡng trong sản phẩm. Bảng 4.9 trong tài liệu gốc cho thấy diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng lúa vụ xuân của xã Hương Nha từ 2010-2014. Điều này đòi hỏi người nông dân phải áp dụng các biện pháp canh tác thích ứng để duy trì năng suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2.2. Gia Tăng Rủi Ro Dịch Bệnh và Sâu Bệnh Hại Trong Nông Nghiệp

Biến đổi khí hậu tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và lây lan của các loại dịch bệnh và sâu bệnh hại trong nông nghiệp. Nhiệt độ tăng cao và độ ẩm thay đổi có thể làm tăng khả năng sinh sản và phát tán của các loại côn trùng gây hại, đồng thời làm suy yếu sức đề kháng của cây trồng. Điều này đòi hỏi người nông dân phải tăng cường công tác phòng trừ dịch bệnh và sâu bệnh hại, sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật an toàn và hiệu quả.

2.3. Tác Động Đến Hệ Thống Thủy Lợi và Quản Lý Nguồn Nước

Biến đổi khí hậu gây áp lực lớn lên hệ thống thủy lợi và quản lý nguồn nước tại Tam Nông. Hạn hán kéo dài làm giảm lượng nước tưới, trong khi lũ lụt gây ngập úng và phá hủy các công trình thủy lợi. Điều này đòi hỏi phải có các giải pháp quản lý nguồn nước hiệu quả, như xây dựng các hồ chứa nước, cải tạo hệ thống kênh mương và áp dụng các kỹ thuật tưới tiết kiệm nước.

III. Giải Pháp Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu Cho Nông Nghiệp Tam Nông

Để giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và đảm bảo sự phát triển bền vững của nông nghiệp tại Tam Nông, Phú Thọ, cần triển khai đồng bộ các giải pháp thích ứng trên nhiều lĩnh vực. Các giải pháp này bao gồm việc lựa chọn giống cây trồng chịu hạn, áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến, quản lý nguồn nước hiệu quả và tăng cường năng lực cho người nông dân. Theo tài liệu gốc, việc nghiên cứu tác động của BĐKH và đề xuất các giải pháp thích ứng là hết sức cấp thiết.

3.1. Lựa Chọn và Phát Triển Giống Cây Trồng Chịu Hạn Chịu Úng

Việc lựa chọn và phát triển các giống cây trồng có khả năng chịu hạn, chịu úng và kháng sâu bệnh là một trong những giải pháp thích ứng quan trọng nhất. Các giống cây trồng này giúp giảm thiểu rủi ro mất mùa do biến đổi khí hậu và đảm bảo năng suất ổn định. Cần tăng cường công tác nghiên cứu và lai tạo giống, đồng thời khuyến khích người nông dân sử dụng các giống cây trồng mới có năng suất cao và chất lượng tốt.

3.2. Áp Dụng Kỹ Thuật Canh Tác Tiên Tiến và Bền Vững

Áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến và bền vững, như tưới tiết kiệm nước, bón phân cân đối và quản lý dịch hại tổng hợp, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Các kỹ thuật này cũng giúp tăng cường khả năng chống chịu của cây trồng trước các điều kiện thời tiết bất lợi. Bảng 4.11 và 4.12 trong tài liệu gốc cho thấy hiệu quả của việc áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt và tưới tiết kiệm nước cho một số loại cây trồng.

3.3. Quản Lý Nguồn Nước Hiệu Quả và Bền Vững Trong Nông Nghiệp

Quản lý nguồn nước hiệu quả và bền vững là yếu tố then chốt để đảm bảo an ninh lương thực trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Cần xây dựng và nâng cấp hệ thống thủy lợi, đồng thời áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm nước và tái sử dụng nước thải. Bên cạnh đó, cần tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc tiết kiệm nước.

IV. Chính Sách và Hỗ Trợ Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu Cho Nông Dân

Để các giải pháp thích ứng được triển khai hiệu quả, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ phía nhà nước thông qua các chính sách và chương trình hỗ trợ. Các chính sách này cần tập trung vào việc khuyến khích người nông dân áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, hỗ trợ vay vốn ưu đãi và cung cấp thông tin về biến đổi khí hậu và các biện pháp ứng phó.

4.1. Vai Trò Của Chính Sách Khuyến Nông Trong Thích Ứng BĐKH

Chính sách khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật và các giải pháp thích ứng đến người nông dân. Cần tăng cường hoạt động khuyến nông, tổ chức các lớp tập huấn và hội thảo để nâng cao kiến thức và kỹ năng cho người nông dân. Đồng thời, cần xây dựng các mô hình trình diễn để người nông dân có thể học hỏi và áp dụng các kỹ thuật mới vào thực tế sản xuất.

4.2. Hỗ Trợ Tài Chính và Tiếp Cận Tín Dụng Ưu Đãi Cho Nông Dân

Hỗ trợ tài chính và tiếp cận tín dụng ưu đãi là yếu tố quan trọng để giúp người nông dân có đủ nguồn lực để đầu tư vào các giải pháp thích ứng. Cần có các chương trình cho vay vốn ưu đãi, hỗ trợ lãi suất và bảo hiểm nông nghiệp để giảm thiểu rủi ro cho người nông dân. Đồng thời, cần tạo điều kiện thuận lợi để người nông dân tiếp cận các nguồn vốn tín dụng từ các tổ chức tài chính.

4.3. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Về Biến Đổi Khí Hậu

Nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu và các biện pháp ứng phó là yếu tố quan trọng để tạo sự đồng thuận và tham gia của toàn xã hội. Cần tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục về biến đổi khí hậu trên các phương tiện truyền thông, đồng thời tổ chức các hoạt động cộng đồng để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân.

V. Kết Luận và Kiến Nghị Về Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu

Biến đổi khí hậu là một thách thức lớn đối với sản xuất nông nghiệp tại Tam Nông, Phú Thọ. Để giảm thiểu tác động tiêu cực và đảm bảo sự phát triển bền vững, cần triển khai đồng bộ các giải pháp thích ứng trên nhiều lĩnh vực, từ lựa chọn giống cây trồng đến quản lý nguồn nước và chính sách hỗ trợ. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các nhà khoa học và người nông dân để đạt được hiệu quả cao nhất.

5.1. Tăng Cường Nghiên Cứu Khoa Học Về Biến Đổi Khí Hậu

Tăng cường nghiên cứu khoa học về biến đổi khí hậu và các tác động của nó đến nông nghiệp là yếu tố quan trọng để xây dựng các giải pháp thích ứng hiệu quả. Cần đầu tư vào các dự án nghiên cứu về giống cây trồng chịu hạn, kỹ thuật canh tác tiên tiến và quản lý nguồn nước bền vững.

5.2. Đẩy Mạnh Hợp Tác Quốc Tế Về Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về thích ứng biến đổi khí hậu giúp tiếp cận các nguồn lực tài chính và kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế và các quốc gia phát triển. Cần tham gia vào các chương trình hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu và chia sẻ kinh nghiệm với các quốc gia khác.

05/06/2025
Luận văn nghiên cứu tác động và đề xuất giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp huyện tam nông tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Biến đổi khí hậu và những tác động của nó đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của tất cả các quốc gia trên toàn thế giới. Việt Nam là một trong 5 nƣớc sẽ bị ảnh hƣởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng. Phú Thọ là tỉnh miền núi, trung du nên địa hình bị chia cắt, đƣợc chia thành tiểu vùng chủ yếu. Đặc biệt Phú Thọ có 3 con sông lớn chảy qua: sông Hồng , sông Lô và sông Đà.

Và hằng năm đã phải chịu nhiều ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu toàn cầu. Những năm gần đây, trên địa bàn tỉnh hạn hán bất thƣờng liên tục xảy ra, lũ lụt không theo quy luật, đặc biệt nhiệt độ không khí ngày càng tăng cao. Chỉ tính từ năm 2001 đến nay, tỉnh bị ảnh hƣởng trực tiếp của 25 cơn bão, 2 áp thấp, trên 85 trận lốc xoáy, mƣa đá, mƣa lớn cục bộ, 19 trận lũ quét với cƣờng độ cao…đã khiến cho nhiều công trình, nhà cửa bị hƣ hỏng nặng, năng suất nông nghiệp giảm sút. Nông nghiệp là lĩnh vực nhạy cảm đối với các yếu tố khí hậu nhƣ nhiệt độ, số ngày nắng, lƣợng mƣa…Vì vậy biến đổi khí hậu tác động rất lớn đến nông nghiệp.

Biến đổi khí hậu đang tác động trực tiếp đến cuộc sống ngƣời dân nơi đây. Đặc biệt là cuộc sống của ngƣời nông dân bị ảnh hƣởng nghiêm trọng khi mức độ xâm thực ngày càng lớn, đất nông nghiệp bị thu hẹp dần, cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, thủy lợi bị hƣ hại. Vì vậy việc nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu và từ đó đề ra các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp tỉnh Phú Thọ là hết sức cấp thiết. Xuất phát từ lí do đó em tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu tác động và đề xuất giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ”.

Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Từ đó đề xuất những giải pháp để nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm phát triển nền nông nghiệp huyện Tam Nông theo hƣớng thích ứng với biến đổi khí hậu. Tham gia cùng cộng đồng trong việc giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp.

Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu các tác động của biến đổi khí hậu ảnh hƣởng đến lĩnh vực trồng trọt huyện Tam Nông. - Đề xuất một số giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho lĩnh vực trồng trọt huyện Tam Nông. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Bổ sung nguồn tài liệu nghiên cứu tác động biến đổi khí hậu lên lĩnh vực trồng trọt huyện Tam Nông.

Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho các nhà quản lí có cơ sở trong việc hành động, có giải pháp để thích ứng với biến đổi khí hậu cho lĩnh vực trồng trọt huyện Tam nông. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Một số khái niệm có liên quan Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định đƣợc xác định bằng tổ hợp các yếu tố: Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mƣa,…[9] Khí hậu thƣờng đƣợc định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết (thƣờng là 30 năm).[9] Biến đổi khí hậu(BĐKH) là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một thời gian dài, thƣờng là vài thập kỷ hoặc dài hơn.

Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển. Bao gồm cả trong khai thác sử dụng đất.[9] Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con ngƣời nhằm thích ứng và giảm nhẹ các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu.[9] Thích nghi/ Thích ứng/ Thích hợp với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con ngƣời đối với hoàn cảnh hoặc môi trƣờng thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu và tận dụng các cơ hội do nó mang lại.[9] Tính tổn thương/ Khả năng (bị) tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu là mức độ mà một hệ thống( tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu, hoặc không có khả năng thích ứng với những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu.[9] Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học về sự tiến triển trong tƣơng lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, phát thải khí nhà 4 kính, biến đổi khí hậu mà mực nƣớc biển dâng. Lƣu ý rằng, kịch bản biến đổi khí hậu khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó chỉ đƣa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa phát triển kinh tế - xã hội và hệ thống khí hậu.[9] Nước biển dâng là sự dâng mực nƣớc của đại dƣơng trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều, nƣớc dâng do bão,.Nƣớc biển dâng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dƣơng và các yếu tố khác.[9] Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con ngƣời phải dựa vào quy luật sinh trƣởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm nhƣ lƣơng thực, thực phẩm. để thoả mãn các nhu cầu của mình.

Nông nghiệp theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp, ngƣ nghiệp. Nhƣ vậy, Nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên. Các điều kiện tự nhiên nhƣ đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lƣợng mƣa, bức xạ mặt trời. trực tiếp ảnh hƣởng đến năng suất, sản lƣợng cây trồng vật nuôi.

Nông nghiệp cũng là ngành sản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì đây là ngành sản xuất phụ thuộc nhiề u vào thiên nhiên ; là ngành sản xuất mà việc ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài ra sản xuất nông nghiệp ở nƣớc ta thƣờng gắn liền với những phƣơng pháp canh tác còn thô sơ và lạc hậu. Nguyên nhân của BĐKH Có hai nguyên nhân chính dẫn đến BĐKH là: do thiên nhiên và do con ngƣời. Trong những thập niên gần đây các hoạt động kinh tế - xã hội của con ngƣời ngày một phát triển dẫn đến lƣợng khí thải nhà kính không ngừng tăng lên, cùng với đó việc khai thác các bể hấp thụ khí nhà kính nhƣ rừng, hệ sinh 5 thái biển.làm cho hàm lƣợng các khí nhà kính trong không khí luôn ở mức cao.

Một số loại khí nhà kính điển hình: - CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khí nhà kính chủ yếu do con ngƣời gây ra trong khí quyển. CO2 cũng sinh ra từ các hoạt động công nghiệp nhƣ sản xuất xi măng và cán thép. - CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than. - N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.

- Các chất phá hủy ôzôn. - PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm. - SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê. Hiện nay, Nghị định thƣ kyoto vẫn là một công cụ hữu hiệu đƣợc hầu hết các quốc gia ủng hộ nhằm hạn chế và ổn định các loại khí nhà kính nói trên.

Các biểu hiện của BĐKH Sự nóng lên toàn cầu là rất rõ ràng với những biểu hiện của sự gia tăng nhiệt độ không khí và đại dƣơng, sự tan băng trên diện rộng và qua đó là mức tăng mực nƣớc biển trung bình toàn cầu.[2] a, Sự nóng lên toàn cầu Trong 100 năm qua ( 1906 -2005 ), nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 0,740C, tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm trƣớc đó. Trong 10 năm qua ( tính từ năm 2001), nhiệt độ trung bình cao hơn 0,50C so với giai đoạn 1961 – 1990. Một số hiện tƣợng tiêu biểu liên quan đến nhiệt độ tăng nhƣ sau: - Giai đoạn 1995 – 2006 có 11 năm ( trừ 1996 ) đƣợc xếp vào danh sách 12 năm nhiệt độ cao nhất trong lịch sử kể từ năm 1850, nóng nhất là năm 1998 và năm 2005. Gần đây nhất là năm 2010, năm đƣợc coi là nóng nhất 6 trong lịch sử và tháng 6 năm 2010 đƣợc ghi nhận là tháng nóng nhất trên toàn thế giới kể từ năm 1880.

- Đáng lƣu ý là, mức tăng nhiệt độ của Bắc Cực gấp đôi mức tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu. Nhiệt độ cực trị cũng có xu thế phù hợp với nhiệt độ trung bình, kết quả là giảm số đêm lạnh và tăng số ngày nóng. - Trên phạm vi toàn cầu, lƣợng mƣa tăng ở các đới phía bắc ( vĩ độ 300 Bắc) nhƣ Trung Bắc Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc Á và Trung Á và giảm đi ở vĩ độ nhiệt đới nhƣ Nam Á và Tây Phi. Tần số mƣa lớn tăng trên nhiều khu vực, kể cả những nơi lƣợng mƣa có xu thế giảm.

- Nhiệt độ mặt đất tăng kéo theo sự suy giảm của khối lƣợng băng trên phạm vi toàn cầu, từ năm 1978 đến nay lƣợng băng trung bình hàng năm ở Bắc Băng Dƣơng giảm 2,1 – 3,3% mỗi thập kỷ. b, Mực nước biển dâng Nƣớc biển dâng là sự dâng mực nƣớc của đại dƣơng trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều, nƣớc dâng do bão [11].Nƣớc biển dâng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dƣơng và các yếu tố khác. Quan trắc mực nƣớc biển cho thấy mực nƣớc biển trung bình tăng khoảng 20cm trong vòng 100 năm qua. Trong thập kỷ qua, mực nƣớc biển dâng nhanh nhất ở vùng phía tây Thái Bình Dƣơng và phía đông Ấn Độ Dƣơng.

Mực nƣớc biển tăng phù hợp với xu thế nóng lên do sự đóng góp của các thành phần chứa nƣớc trên toàn cầu đƣợc ƣớc tính gồm: giãn nở nhiệt độ của đại dƣơng, các sông băng trên núi, băng Greenland, băng Nam cực và các nguồn chứa nƣớc trên đất liền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Giải Pháp Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Tam Nông, Phú Thọ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp tại khu vực Tam Nông, Phú Thọ. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp mà còn đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao khả năng thích ứng của nông dân. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm việc hiểu rõ hơn về các thách thức hiện tại và tương lai trong nông nghiệp, cũng như các chiến lược có thể áp dụng để bảo vệ mùa màng và cải thiện sinh kế.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Phát triển nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long theo hướng tăng trưởng xanh, nơi cung cấp các phương pháp phát triển bền vững trong nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá và dự báo tác động do thiên tai đến trồng trọt trên địa bàn tỉnh Nghệ An có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ cơ sở địa lý cho phát triển nông lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về phát triển nông lâm nghiệp bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu.