Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam hiện có hơn 2.100 hồ chứa nước với dung tích từ 0,5 triệu m3 trở lên, đạt tổng dung tích trữ trên 41 tỷ m3 nước. Đa phần các công trình thủy lợi này được xây dựng trong giai đoạn điều kiện kinh tế còn hạn chế, dẫn đến việc thiết kế chủ yếu phục vụ đơn mục tiêu như tưới tiêu nông nghiệp hoặc phát điện. Hồ chứa Cho Mo tại xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận là một ví dụ điển hình. Công trình được đưa vào vận hành từ năm 2010 nhằm cấp nước tưới tự chảy cho 1.242 ha đất canh tác nông nghiệp và tham gia cắt giảm khoảng 16,3% đỉnh lũ thiết kế cho hạ du suối Cho Mo và sông Cái Phan Rang.

Tuy nhiên, trước sức ép từ quá trình phát triển kinh tế xã hội theo định hướng đến năm 2050 và tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu theo kịch bản B2, nhu cầu cấp nước hạ du đã tăng mạnh lên mức 18,92 triệu m3/năm, tăng 20,8% so với dung tích thiết kế ban đầu. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xác định quy mô dung tích hồ tối ưu, đề xuất giải pháp nâng cao mực nước dâng bình thường từ cao trình 118,65 m lên 121,0 m, nâng dung tích hữu ích từ 8,11 triệu m3 lên 13,18 triệu m3. Luận văn giải quyết đồng thời bài toán gia tăng dung tích cấp nước đa mục tiêu, cắt giảm lũ an toàn cho hạ du và kiểm tra ổn định công trình đầu mối, mở ra hướng đi bền vững cho quản lý nguồn nước lưu vực duyên hải Nam Trung Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết thủy văn, thủy lực công trình và cơ học đất ứng dụng hiện đại:

  • Lý thuyết dòng chảy không ổn định trong lòng dẫn và hệ phương trình vi phân Saint-Venant: Ứng dụng phương trình liên tục và phương trình động lượng để mô phỏng quá trình diễn toán lũ, điều tiết lũ qua hồ chứa và xác định lưu lượng xả qua tràn.
  • Phương pháp phần tử hữu hạn trong môi trường liên tục: Mô hình hóa trường thấm và phân tích trạng thái ứng suất - biến dạng của thân đập đất đồng chất, đập có lõi chống thấm trong điều kiện đất bão hòa và không bão hòa.
  • Lý thuyết cân bằng giới hạn theo tiêu chuẩn Bishop và Morgenstern-Price: Phân tích độ ổn định trượt mái dốc thượng lưu và hạ lưu đập khi mực nước hồ thay đổi đột ngột hoặc duy trì ở mực nước dâng bình thường mới.
  • Hệ thống khái niệm kỹ thuật cốt lõi: Mực nước dâng bình thường, mực nước chết, dung tích hữu ích, dòng chảy môi trường tối thiểu duy trì sinh thái theo phương pháp Tennant, và tần suất lũ thiết kế P = 1% cùng lũ kiểm tra P = 0,2%.

Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết bài toán đa mục tiêu một cách khoa học, nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thủy văn, khí tượng quan trắc liên tục trong 30 năm (giai đoạn 1978 - 2008) tại 6 trạm khí tượng thủy văn đại biểu gồm Phan Rang, Tân Mỹ, Nha Hố, Sông Pha, Khánh Sơn và Ba Tháp. Phương pháp lấy mẫu chuỗi thời gian dài được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện thống kê theo tiêu chuẩn phân phối Pearson loại III với hệ số biến động Cv = 0,43 và hệ số thiên lệch Cs = 2Cv.

Phương pháp cân bằng nước theo từng tháng được ứng dụng để xác định chính xác quy mô dung tích cần bổ sung trong điều kiện năm kiệt thiết kế tần suất P = 85%. Đối với bài toán an toàn đập, luận văn sử dụng bộ công cụ mô phỏng số Geo-Slope (các module chuyên sâu SEEP/W và SLOPE/W). Lý do lựa chọn mô hình số phần tử hữu hạn là khả năng mô tả chính xác đường bão hòa, gradien thấm cục bộ tại chân khay, ống khói thoát nước và phân tích hệ số an toàn trượt ổn định chính xác hơn nhiều so với các phương pháp giải tích truyền thống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã định lượng hóa toàn diện các thông số thủy lực và kết cấu công trình khi chuyển đổi hồ Cho Mo sang vận hành đa mục tiêu:

  1. Nhu cầu sử dụng nước hạ du tăng trưởng vượt bậc: Đến năm 2050, tổng nhu cầu dùng nước đạt 18,92 triệu m3/năm (tăng 3,23 triệu m3, tương đương tăng 20,8% so với thiết kế ban đầu). Trong đó, nước nông nghiệp chiếm phần lớn cho 1.242 ha cây trồng chuyên canh, nước sinh hoạt cấp cho 32.152 người dân đạt 2,4 triệu m3/năm, nước cho 2 cụm công nghiệp Quảng Sơn và Tân Sơn với định mức 45 m3/ha/ngày, cùng lưu lượng duy trì môi trường đạt 0,12 m3/s.
  2. Xác lập quy mô dung tích hồ tối ưu: Mực nước dâng bình thường được xác định nâng từ cao trình 118,65 m lên 121,0 m. Dung tích toàn bộ của hồ đạt 14,05 triệu m3 và dung tích hữu ích đạt 13,18 triệu m3, tăng tới 62,5% so với mức 8,11 triệu m3 ban đầu.
  3. Tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy lũ: Dưới kịch bản biến đổi khí hậu B2, lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tăng 4,32%, đưa lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra tần suất 0,2% lên mức 973 m3/s với tổng lượng lũ đạt 31 triệu m3, đòi hỏi phải nâng cấp ngưỡng và cửa van tràn xả lũ.
  4. Đảm bảo an toàn thấm và ổn định thân đập: Kết quả tính toán bằng Geo-Slope khẳng định khi nâng đập thêm 2,0 m và mở rộng chân đập, hệ số ổn định trượt mái hạ lưu trong điều kiện vận hành bình thường đạt K = 1,42 (lớn hơn hệ số an toàn cho phép Kcp = 1,30), gradien thấm tại vùng thoát nước thấp hơn nhiều so với gradien thấm tới hạn.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng mạnh mẽ của dung tích hữu ích thêm 5,07 triệu m3 đã giải quyết dứt điểm tình trạng hồ bị hạ kiệt về mực nước chết trong các tháng cao điểm mùa khô (từ tháng 3 đến tháng 6). Kết quả điều tiết năm cho thấy hồ Cho Mo hoàn toàn đủ năng lực đáp ứng đồng thời 4 nhiệm vụ: cấp nước nông nghiệp ổn định cho 621 ha mía và 621 ha thuốc lá luân canh bông, cấp nước sinh hoạt cho hơn 32.000 dân cư, cấp nước cho 80 ha cụm công nghiệp và xả dòng chảy môi trường 0,12 m3/s.

Khi phân tích kết quả, các dữ liệu cân bằng nước có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ quan hệ mực nước - dung tích - diện tích mặt nước (Z-V-F) và đường quá trình điều tiết lũ theo thời gian. So sánh với các nghiên cứu nâng cấp hồ chứa tại khu vực Nam Trung Bộ, giải pháp kết hợp đắp đất tôn cao mái đập về phía hạ lưu và gia cố tường lõi chống thấm đem lại hiệu quả kinh tế vượt trội, giảm thiểu khối lượng đền bù giải phóng mặt bằng và tận dụng tối đa khối thân đập hiện hữu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả tính toán kỹ thuật, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp công trình và phi công trình cụ thể:

  • Tôn cao và gia cố mặt cắt đập đất: Tiến hành tôn cao đỉnh đập thêm 2,0 m đạt cao trình đỉnh đập mới +124,0 m, bề rộng đỉnh đập duy trì 5,0 m, đắp áp trúc mở rộng mái hạ lưu với hệ số mái m = 2,5 kết hợp kéo dài tầng lọc ống khói. Chủ thể thực hiện là Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Ninh Thuận, lộ trình hoàn thành trong 18 tháng.
  • Cải tạo công trình tràn xả lũ: Nâng cao trụ pin, cải tạo ngưỡng tràn và lắp đặt bổ sung hệ thống cửa van cung điều tiết tự động gồm 2 khoang (kích thước mỗi khoang 6 m x 8,5 m) nhằm tăng dung tích trữ nhưng vẫn đảm bảo khả năng tháo lũ cực hạn 518 m3/s. Đơn vị chủ trì là Chi cục Thủy lợi Ninh Thuận, thời gian thi công 12 tháng.
  • Ban hành quy trình vận hành liên hồ chứa và quy định mực nước trước lũ: Thiết lập mực nước đón lũ linh hoạt ở cao trình 119,5 m trong giai đoạn tháng 9 đến tháng 11, kết hợp hệ thống quan trắc lượng mưa tự động trên lưu vực để chủ động xả trước, vừa cắt giảm 14% - 16% đỉnh lũ cho hạ du vừa tích đầy hồ cuối vụ. Đơn vị thực hiện là Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Ninh Thuận.
  • Lắp đặt hệ thống giám sát an toàn đập và cảnh báo sớm SCADA: Đầu tư hệ thống cảm biến đo áp lực nước lỗ rỗng, mốc quan trắc lún và đo lưu lượng thấm tự động truyền dữ liệu theo thời gian thực về trung tâm điều hành nhằm cảnh báo rủi ro thiên tai cho 32.000 người dân hạ du.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  • Kỹ sư thiết kế công trình thủy: Nắm bắt phương pháp luận tính toán tôn cao đập đất hiện hữu, kỹ thuật xử lý tiếp giáp giữa khối đắp cũ - mới và ứng dụng phần mềm Geo-Slope giải bài toán thấm phức tạp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ban quản lý dự án thủy lợi: Sử dụng số liệu quy hoạch, phương án điều tiết nước đa mục tiêu và mô hình phân bổ nguồn nước phục vụ lập dự án đầu tư nâng cấp công trình hồ chứa trên địa bàn các tỉnh Nam Trung Bộ.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Xây dựng công trình thủy, Kỹ thuật tài nguyên nước: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tính toán thủy văn lưu vực nhỏ, diễn toán lũ dưới tác động của biến đổi khí hậu và tối ưu hóa dung tích hồ chứa.
  • Đơn vị quản lý và khai thác công trình thủy lợi: Ứng dụng quy trình vận hành điều tiết mực nước trước lũ và sau lũ nhằm nâng cao hệ số khai thác nước hữu ích, giảm nguy cơ hạn hán cục bộ.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao hồ Cho Mo phải chuyển đổi từ phục vụ đơn mục tiêu sang đa mục tiêu? Hồ Cho Mo ban đầu chỉ thiết kế tưới nông nghiệp cho 1.242 ha. Quy hoạch kinh tế xã hội mới đặt ra yêu cầu cấp nước cho 32.152 người dân, 2 cụm công nghiệp quy mô 80 ha và duy trì 0,12 m3/s dòng chảy môi trường, khiến tổng nhu cầu nước tăng lên 18,92 triệu m3/năm, buộc công trình phải nâng cao dung tích phục vụ đa mục tiêu.

Giải pháp nâng mực nước dâng bình thường lên 121,0 m có gây mất an toàn đập đất không? Không. Kết quả mô phỏng bằng mô hình phần tử hữu hạn Geo-Slope chứng minh khi tôn cao đỉnh đập lên cao trình +124,0 m, đắp bổ sung cơ hạ lưu và xử lý lõi chống thấm, hệ số ổn định trượt mái hạ lưu đạt K = 1,42, vượt tiêu chuẩn an toàn cho phép Kcp = 1,30.

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến chế độ dòng chảy lũ của hồ Cho Mo? Theo kịch bản B2, biến đổi khí hậu làm tăng lượng mưa ngày lớn nhất, khiến lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tăng 4,32%. Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra đạt 973 m3/s và tổng lượng lũ 24 giờ đạt 31 triệu m3, đòi hỏi nâng cấp khẩu độ tràn để bảo vệ an toàn công trình.

Lưu lượng dòng chảy môi trường sau đập được xác định bằng phương pháp nào? Nghiên cứu áp dụng phương pháp Tennant với chuẩn dòng chảy trung bình nhiều năm Qo = 1,20 m3/s tại tuyến đập. Dòng chảy môi trường tối thiểu mùa kiệt được xác định bằng 10% Qo, tương đương lưu lượng xả duy trì liên tục là 0,12 m3/s.

Kinh nghiệm cải tạo đập hồ Cho Mo có thể áp dụng cho các hồ chứa khác không? Hoàn toàn có thể. Với hơn 2.100 hồ chứa vừa và nhỏ đang đối mặt tình trạng thiếu hụt dung tích và xuống cấp tại Việt Nam, quy trình khảo sát, mô hình hóa số Geo-Slope và giải pháp đắp áp trúc hạ lưu của luận văn là bài học kinh nghiệm chuẩn xác để nhân rộng.

Kết luận

  • Luận văn đã giải quyết trọn vẹn bài toán nâng cao dung tích hữu ích hồ Cho Mo từ 8,11 triệu m3 lên 13,18 triệu m3, đáp ứng 100% nhu cầu dùng nước 18,92 triệu m3/năm đến năm 2050.
  • Xác lập cơ sở khoa học nâng mực nước dâng bình thường lên cao trình +121,0 m và cao trình đỉnh đập mới +124,0 m, đảm bảo tuyệt đối an toàn thấm và ổn định trượt mái dốc.
  • Đề xuất hoàn chỉnh giải pháp cải tạo tràn xả lũ có cửa van điều tiết và xây dựng quy trình vận hành linh hoạt điều tiết lũ an toàn cho hạ du sông Cái Phan Rang.
  • Cung cấp mô hình tính toán số Geo-Slope chuẩn xác làm tài liệu tham khảo cho các dự án nâng cấp đập đất trong điều kiện biến đổi khí hậu tại Việt Nam.
  • Các cơ quan quản lý và chủ đầu tư cần sớm triển khai lập dự án khả thi giai đoạn 2016 - 2020 để đưa công trình vào vận hành đồng bộ, mang lại giá trị kinh tế xã hội lâu dài cho địa phương.