CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH NGUỒN NƯỚC TRÊN LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG HỒNG-THÁI BÌNH 1.1 Đặc điểm tự nhiên 1.1 Vị trí địa lý Lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình là một lưu vực sông liên quốc gia chảy qua 3 nước: Việt Nam, Trung Quốc, Lào với tổng diện tích tự nhiên là: 169. Vùng đồng bằng châu thổ sông nằm hoàn toàn trong lãnh thổ Việt Nam có diện tích ước tính khoảng 17. Chiều dài sông Hồng trong lãnh thổ Việt Nam khoảng 328 km. Phần lưu vực nằm ở Trung quốc là: 81.200 km2 chiếm 48 % diện tích toàn lưu vực; phần lưu vực nằm ở Lào là: 1.100 km2 chiếm 0,7 % diện tích toàn lưu vực; và phần lưu vực nằm ở Việt Nam là: 86.680 km2 chiếm 51,3 % diện tích lưu vực.
Sông Hồng là con sông lớn thứ hai (sau sông Mê Kông) chảy qua Việt Nam đổ ra biển Đông. Sông Hồng được hình thành từ 3 sông nhánh lớn là sông Đà, sông Lô và sông Thao. Sông Thái Bình cũng được hình thành từ 3 nhánh sông lớn là sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam. Hai hệ thống sông được nối thông với nhau bằng sông Đuống và sông Luộc tạo thành lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình.
Lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình được giới hạn từ 20o23’ đến 25o30’ vĩ độ Bắc và từ 102o 10’ đến 107o10’ kinh độ Đông. + Phía Bắc giáp lưu vực sông Trường Giang và sông Châu Giang của Trung Quốc. + Phía Tây giáp lưu vực sông Mê Kông. + Phía Nam giáp lưu vực sông Mã.
+ Phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ.2 Đặc điểm địa hình, địa chất, thảm phủ 1.1 Đặc điểm địa hình Lưu vực sông Hồng-Thái Bình là nơi tổng hợp của nhiều loại địa hình, gồm ven biển, đồng bằng, trung du và rừng núi. Các loại địa hình này đều chiếm một diện tích đáng kể so với toàn bộ lưu vực. Địa hình vực sông Hồng-Thái Bình có xu thế thấp dần theo hướng Tây Bắc và Đông Nam.1: Phân bố diện tích theo cao độ vùng đồng bằng sông Hồng-Thái Bình14 Cao độ Diện tích (ha) Diện tích luỹ tích (ha) % <1 293.2 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng a, Địa chất Địa chất lưu vực sông Hồng được phân bố trên vùng đứt gãy kiến tạo mạnh và phức tạp. Quá trình kiến tạo địa chất đã hình thành các tầng nham thạch khác nhau.
Đó chính là nguồn tạo thành đất đai và các loại khoáng sản. Các vận động tạo sơn đã làm thành địa hình núi cao, cao nguyên và đồng bằng. Lưu vực thuộc vùng uốn nếp Bắc Bộ kéo dài từ phía Nam (sông Mã) lên phía Bắc (biên giới Việt Trung). Đồng bằng là vùng bồi tụ dày, trầm tích đệ tứ có độ dày hơn 100 m có nơi gần 400 m.
Những lún sụt, đứt gãy của nền địa chất tạo ra các hồ và dòng sông. b, Thổ nhưỡng, thảm phủ Trên lưu vực sông Hồng có nhiều loại thổ nhưỡng có từ nguồn gốc các loại đá khác nhau. Ở miền núi và trung du thổ nhưỡng phổ biến là đất đỏ vàng ít thấm nước, chân các vùng núi cao thường phổ biến loại đất vàng đỏ trên đá mắc ma tầng dày (dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Tây Côn Lĩnh), đồng bằng là đất phù sa, đất cát, đất mặn ven biển. Theo tài liệu điều tra của Viện Nông hoá Thổ nhưỡng, trong lưu vực sông Hồng - Thái Bình có 10 loại đất chính như bảng dưới đây: 6 Bảng 1.2: Các loại đất chính trên lưu vực sông Hồng –Thái Bình 12 TT Tên các loại đất Diện tích (ha) 1 Đất phù sa sông Hồng 1.000 2 Đấy chiêm trũng Glây 140.000 3 Đất chua mặn 79.062 5 Đất bạc màu 123.700 7 Đất Feralit đỏ vàng 4.856 8 Đất Feralit đỏ nâu trên đá vôi 229.295 9 Đất Feralit đỏ vàng có mùn trên núi 2.342 10 Đất mòn alít trên núi cao 223.035 Ở vùng đồng bằng sông Hồng diện tích đất dành cho nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất đến 65% tổng diện tích đất tự nhiên của vùng chiếm 5,3% tổng diện tích nông nghiệp của cả nước.
Diện tích rừng có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây: năm 1995 là 28,2%, năm 1999 là 33,2%, đến năm 2006 là 44,2%.3: Tình hình sử dụng đất trên lưu vực sông Hồng-Thái Bình năm 2011 13 Đơn vị: 1000ha Đất nông Đất lâm Đất chưa Tỉnh,TP Đất ở nghiệp nghiệp sử dụng Cả nước 26371,52 15405,82 695,33 2948,28 Đồng Bằng Sông Hồng 1397,10 498,94 141,12 96,99 Hà Nội 186,13 24,39 37,00 8,63 Vĩnh Phúc 86,52 32,43 8,66 2,16 Bắc Ninh 48,04 0,63 10,06 0,57 Quảng Ninh 461,28 390,33 10,08 63,64 Hải Dương 104,88 10,86 15,62 0,55 Hải Phòng 81,90 13,83 3,91 Hưng Yên 58,29 10,02 0,45 Thái Bình 106,10 1,41 13,02 1,67 Hà Nam 54,78 6,27 5,70 3,76 Nam Định 113,47 4,25 10,92 3,64 Ninh Bình 95,72 28,37 6,23 8,01 7 1.3 Mạng lưới sông ngòi Hệ thống sông Hồng gồm 3 sông lớn là sông Đà, sông Thao và sông Lô. Ba sông này hợp lưu tại vùng Trung Hà - Việt Trì. Hệ thống sông Thái Bình được hình thành từ 3 nhánh sông lớn là sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam ba nhánh sông gặp nhau tại Phả Lại tạo thành dòng chính sông Thái Bình. Sông Thao là dòng chính của sông Hồng và đổ ra biển tại cửa Ba Lạt, Trà Lý, Lạch Giang và cửa Đáy).
Sông Đà là sông cấp I của hệ thống sông Hồng, phần thượng nguồn bên Trung Quốc còn có tên gọi là Lý Tiên, cũng bắt nguồn từ vùng núi cao Vân Nam Trung Quốc. Diện tích lưu vực là 52900 km2, trong đó 26800 km2 nằm trong lãnh thổ nước ta. Sông Đà chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Trên sông Đà ở địa phận Việt Nam hiện nay có thủy điện Sơn La và Hòa Bình là các thủy điện lớn vào bậc nhất Đông Nam Á.
Sông Thao là dòng chính của sông Hồng, bắt nguồn từ dãy núi Ngụy Sơn cao trên 2000m thuộc tỉnh Vân Nam Trung Quốc (ở Trung Quốc sông Thao còn có tên là sông Nguyên). Sông Thao có chiều dài sông: 902 km (tính đến Việt Trì) trong đó trong nước là 332 km; diện tích lưu vực là 51800 km2 (phần trong nước là 12000 km2). Tại Việt Trì sông Thao hợp lưu với sông Đà, sông Lô Gâm rồi chảy ra Biển Đông gọi là sông Hồng. Sông Thao chảy thẳng ít khúc khuỷu độ dốc lòng sông lớn.
Sông Lô cũng là một sông nhánh lớn của sông Hồng, có diện tích là 39000 km2 (trong đó trong nước: 22600 km2, ngoài nước: 164000 km2) và chiều dài sông: 470 km (trong nước: 275 km), bắt nguồn từ vùng núi cao Vân Nam -Trung Quốc. Sông Lô có nhiều nhánh sông lớn phân bố dạng hình quạt. Nhánh sông Gâm có thủy điện Tuyên Quang, sông Chảy có thủy điện Thác Bà và sông Phó Đáy có đập Liễn Sơn, toàn bộ hệ thống được gọi là sông Lô Gâm.4 Đặc điểm kinh tế- xã hội 1.1 Dân số Mặc dù chỉ chiếm 6% diện tích lãnh thổ cả nước nhưng đồng bằng sông Hồng là nơi tập trung dân cư đông nhất cả nước. Theo số liệu Tổng điều tra Dân số và Nhà ở của 8 Tổng cục Thống kê, tính đến năm 2011, số dân của vùng là 20.000 người, chiếm 22,8% dân số cả nước.
Mật độ dân số trung bình hiện nay của vùng là 96 người/km2, trong khi đó mật độ dân số trung bình của cả nước là 26,8 người/km2. Mặc dù tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số trong vùng giảm mạnh (bình quân gia tăng dân số giai đoạn 1999 – 2009 là 0,9%/năm) nhưng mật độ dân số vẫn cao, gấp 3,6 lần so với mật độ trung bình của cả nước, gấp gần 2,2 lần so với Đồng bằng sông Cửu Long… Bảng 1.4: Dân số các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông qua các năm13 Dân số trung bình TT 2008 2009 2010 2011 (Nghìn người) I Cả nước 85118.5 87840 II ĐB sông Hồng 19473.3 2 Hải Phòng 1824.2 Lao động Lực lượng lao động của vùng năm 2009 là 11,1 triệu lao động, chiếm 22,6 % lực lượng lao động toàn quốc. Đây là một thuận lợi vì vùng có nguồn lao động dồi dào với truyền thống kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động dẫn đầu cả nước (số người tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên chiếm 35,9 % lực lượng lao động). Trong những năm tới cần có các chương trình về khai thác nguồn lực lao động, tạo việc làm và đào tạo nghề để giảm sức ép lên sản xuất nông nghiệp của vùng.3 Cơ cấu kinh tế Cùng với tốc độ tăng cao liên tục và khá ổn định của GDP, cơ cấu ngành kinh tế vùng đã có sự thay đổi theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đó là tỷ trọng trong GDP 9 của các ngành nông, lâm thủy sản đã giảm nhanh từ 33,53% năm 2000 xuống còn 18,76 % năm 2005 và năm 2008 chỉ còn 13,9 % đến 2011 là 12%. Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng trong GDP biến động không nhiều năm 2000 là 43,86 %; năm 2005 là 40,29 % , năm 2008 là 43,2% và đến năm 2011 đạt 45 %. Tỷ trọng dịch vụ trong GDP tăng nhanh từ 22,61% năm 2000 lên 42,44 % năm 2005, năm 2008 là 42,9% và đến 2011 là 45,4%. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm thay đổi cơ cấu lao động của vùng theo xu hướng: Số lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên, trong khi số lao động ngành nông nghiệp ngày càng giảm đi.5: Cơ cấu kinh tế các tỉnh đồng bằng sông Hồng qua các năm13 Năm 2008 2009 2010 2011 1.
Cả nước - Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 22.6 22 - Công nghiệp và xây dựng 40. Đồng bằng sông Hồng - Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 13.2 12 - Công nghiệp và xây dựng 43.5 Định hướng phát triển kinh tế xã hội Theo quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 23/5/2013 của Thủ tướng Chính Phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2020 với các mục tiêu chính sau: + Nâng tỷ trọng đóng góp cho GDP cả nước của vùng từ 24,7% năm 2010 lên 26,6% năm 2015 và 28,7% năm 2020; + Phấn đấu đến năm 2020 tỷ trọng nông nghiệp trong GDP của vùng đạt 7-7,5%; công nghiệp, xây dựng từ 45-47%; dịch vụ từ 46-48%; 10 + Dân số trong vùng đến 2015 vào khoảng 20,8 triệu người, đến năm 2020 khoảng hơn 21,7 triệu người (tốc độ tăng dân số trung bình của vùng khoảng 0,93%/năm trong cả thời kỳ 2011-2020).2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn trên lưu vực hệ thống sông Hồng-Thái Bình 1.1 Đặc điểm khí hậu 1.1 Chế độ nhiệt Chế độ nhiệt của khu vực phù hợp với nền nhiệt độ của khu vực nhiệt đới, có nhiệt độ trung bình cao, nhiệt độ trung bình năm trên lưu vực dao động từ 15 - 250C.