Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu gen mã hóa enzyme tham gia thủy phân cellulose từ khu hệ vi khuẩn ruột mối bằng kỹ thuật metagenomics

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích hus nghiên cứu gen mã hóa enzyme tham gia thủy phân cellulose từ khu hệ vi khuẩn ruột mối bằng kỹ, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Chuyên ngành

Di truyền học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2015

201
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Nội dung nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.6. Đóng góp mới của đề tài

1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LIGNOCELLULOSE

1.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CELLULASE

1.2.1. Cơ chế hoạt động của cellulase và sự thủy phân cellulose

1.2.2. Cấu trúc của cellulase

1.2.2.1. Cấu trúc chung của cellulase
1.2.2.2. Cellulosome thủy phân cellulose

1.3. CELLULASE CỦA VI KHUẨN

1.3.1. Sơ lược về họ cellulase

1.3.2. Cellulase của vi khuẩn và vi khuẩn cổ

1.3.3. Cellulase vi khuẩn và vi khuẩn cổ ưa ấm

1.3.4. Cellulase ở vi khuẩn và vi khuẩn cổ ưa nhiệt

1.4. Ứng dụng của cellulase

1.4.1. Ứng dụng của cellulase trong công nghệ sản xuất bia, rượu vang, chế biến thực phẩm và thức ăn

1.4.2. Ứng dụng cellulase trong dệt may

1.4.3. Ứng dụng cellulase trong chế biến bột giấy và giấy

1.4.4. Ứng dụng của cellulase trong sản xuất cồn sinh học

1.5. MỐI VÀ HỆ VI SINH VẬT RUỘT MỐI LIÊN QUAN ĐẾN SỰ THỦY PHÂN LIGNOCELLULOSE

1.5.1. Sơ lược về mối và đa dạng mối ở Việt Nam

1.5.2. Hệ vi sinh vật trong ruột mối bậc thấp

1.5.3. Sự tiêu hóa lignocellulose của mối

1.5.4. Tình hình nghiên cứu gen mã hóa cellulase của sinh vật trong đường ruột mối bậc thấp

1.6. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ METAGENOMICS

1.6.1. Phương pháp tiếp cận tìm gen mới bằng Metagenomics

1.6.2. Phân lập gen từ thư viện DNA đa hệ gen

1.6.3. Khai thác và phân lập gen từ dữ liệu trình tự DNA đa hệ gen

1.6.4. Phương pháp giải trình tự của một số hệ thống máy thế hệ mới

1.6.5. Tập hợp các read thành contig

1.6.6. Ứng dụng của Metagenomics

1.6.6.1. Ứng dụng của Metagenomics trong khai thác gen mới và đánh giá sự đa dạng vi sinh vật
1.6.6.2. Tiềm năng ứng dụng của Metagenomics

2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ MÁY MÓC

2.1.1. Đối tượng và vật liệu

2.1.2. Hóa chất và thiết bị máy móc

2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Các phương pháp vi sinh

2.2.2. Các phương pháp sinh học phân tử

2.2.2.1. Tách chiết DNA hệ gen của mối
2.2.2.2. Phương pháp thu nhận vi khuẩn ruột mối và tách chiết DNA đa hệ gen của chúng
2.2.2.3. Tinh sạch DNA đa hệ gen bằng phương pháp máng đơn (troughing)
2.2.2.4. Giải trình tự DNA đa hệ gen bằng máy giải trình tự thế hệ mới HiSeq2000 của Illumina
2.2.2.5. Phương pháp biến nạp DNA plasmid vào vi khuẩn E. coli bằng sốc nhiệt
2.2.2.6. Phương pháp tách chiết DNA plasmid từ tế bào vi khuẩn E
2.2.2.7. Phương pháp cắt và ghép nối gen
2.2.2.8. Phương pháp tinh sạch DNA từ gel agarose bằng QIAquick Gel Extraction kit
2.2.2.9. Kỹ thuật PCR
2.2.2.10. Thiết kế vector biểu hiện pET22b(+) mang gen egc
2.2.2.11. Điện di DNA trên gel agarose
2.2.2.12. Phương pháp biểu hiện gen
2.2.2.13. Điện di biến tính protein trên gel polyacrylamide-SDS
2.2.2.14. Điện di protein trên gel polyacrylamide không SDS

2.2.3. Các phương pháp hóa sinh protein

2.2.3.1. Phương pháp tinh chế protein bằng sắc kí ái lực his-tag
2.2.3.2. Định lượng protein bằng phương pháp Bradford
2.2.3.3. Định lượng đường khử bằng phương pháp DNS
2.2.3.4. Phương pháp xác định hoạt tính endoglucanase
2.2.3.5. Phương pháp xác định hoạt tính β-glucosidase và β-xylosidase
2.2.3.6. Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ, pH, các ion kim loại và một số hóa chất lên hoạt tính endoglucanase
2.2.3.7. Xác định độ bền của enzyme
2.2.3.8. Xác định thông số động học của enzyme

2.2.4. Các phương pháp tin sinh học và xử lý số liệu bằng phần mềm sinh học

2.2.4.1. Phân tích trình tự DNA đa hệ gen vi khuẩn ruột mối
2.2.4.2. So sánh trình tự ORF của dữ liệu DNA đa hệ gen với CSDL của NCBI
2.2.4.3. Thiết kế mồi bằng phần mềm FastPCR
2.2.4.4. Kiểm tra vị trí của các enzyme hạn chế trên gen quan tâm bằng phần mềm trực tuyến RestrictionMapper
2.2.4.5. Chuyển mã trình tự DNA sang trình tự axit amin bằng chương trình dịch mã ExPASy
2.2.4.6. Xây dựng cây phát sinh loài của loài mối nghiên cứu với các loài mối khác bằng phần mềm Genedoc và MEGA5
2.2.4.7. Dự đoán cấu trúc của EGC bằng phần mềm Phyre2

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. KẾT QUẢ ĐỊNH LOÀI MỐI NGHIÊN CỨU BẰNG PHƢƠNG PHÁP PHÂN TỬ

3.1.1. Tách chiết DNA hệ gen của mối

3.1.2. PCR khuếch đại đoạn DNA của gen mã hóa RNA ribosome 16S ti thể mối

3.1.3. Phân tích sản phẩm PCR

3.2. TÁCH CHIẾT, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH TRÌNH TỰ DNA ĐA HỆ GEN VI KHUẨN RUỘT MỐI C

3.2.1. Tách chiết và tinh sạch DNA đa hệ gen vi khuẩn ruột mối C

3.2.2. Đọc và phân tích trình tự DNA đa hệ gen vi khuẩn ruột mối C

3.2.3. Tập hợp trình tự và xác định gen

3.2.4. Đa dạng vi sinh vật ruột mối C

3.3. GEN MÃ HÓA ENZYME THUỶ PHÂN CELLULOSE CỦA VI KHUẨN RUỘT MỐI C

3.3.1. Dự đoán chức năng gen của DNA đa hệ gen vi khuẩn ruột mối C

3.3.2. Gen mã hóa enzyme phân hủy cellulose

3.3.3. Lựa chọn ORF cellulase để biểu hiện

3.4. TÁCH DÕNG GEN egc

3.4.1. Trình tự ORF GL0130684

3.4.2. Khuếch đại gen egc

3.4.3. Ghép nối sản phẩm khuếch đại gen egc vào vector tách dòng pJET1

3.4.4. Biến nạp sản phẩm ghép nối vào tế bào E

3.4.5. Cắt kiểm tra plasmid tái tổ hợp bằng enzyme hạn chế

3.4.6. Phân tích trình tự gen wegc phân lập được từ DNA đa hệ gen vi khuẩn ruột mối C

3.4.7. Khuếch đại gen egc không chứa tín hiệu tiết từ khuôn pJET-wegc

3.4.8. Thiết kế vector biểu hiện gen egc

3.4.9. Ghép nối gen egc vào vector biểu hiện

3.4.10. Cắt kiểm tra plasmid tái tổ hợp pET22-egc

3.5. BIỂU HIỆN GEN egc TRONG VI KHUẨN E

3.5.1. Chọn dòng biểu hiện gen egc trong tế bào E

3.5.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự biểu hiện gen egc trong tế bào E

3.5.3. Ảnh hưởng của nồng độ IPTG đến hiệu quả cảm ứng

3.5.4. Điện di và kiểm tra hoạt tính endoglucanase của EGC

3.5.5. Tinh chế protein EGC bằng cột sắc kí ái lực His-tag

3.5.6. Tính đặc hiệu cơ chất của EGC

3.5.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính endoglucanase của EGC

3.5.8. Ảnh hưởng của pH đến hoạt tính của EGC

3.5.9. Độ bền nhiệt của EGC

3.5.10. Ảnh hưởng của một số ion kim loại và hóa chất lên hoạt tính của EGC

3.5.11. Đặc điểm động học của EGC

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu gen enzyme thủy phân cellulose

Nghiên cứu gen enzyme thủy phân cellulose từ vi khuẩn ruột mối bằng metagenomics là một lĩnh vực đang thu hút sự chú ý trong ngành sinh học phân tử và công nghệ sinh học. Việc tìm hiểu về các enzyme này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế phân hủy cellulose mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như sản xuất năng lượng sinh học và chế biến thực phẩm. Cellulose là thành phần chính trong lignocellulose, một nguồn tài nguyên tái tạo quan trọng. Việc khai thác enzyme thủy phân cellulose từ vi khuẩn ruột mối có thể giúp tối ưu hóa quá trình phân hủy cellulose, từ đó nâng cao hiệu suất sản xuất năng lượng sinh học.

1.1. Tầm quan trọng của enzyme thủy phân cellulose

Enzyme thủy phân cellulose đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân hủy cellulose thành glucose. Glucose sau đó có thể được sử dụng để sản xuất ethanol và các sản phẩm sinh học khác. Việc nghiên cứu enzyme này từ vi khuẩn ruột mối giúp phát hiện các enzyme mới có khả năng hoạt động hiệu quả hơn trong điều kiện công nghiệp.

1.2. Khái niệm metagenomics trong nghiên cứu vi sinh vật

Metagenomics là một phương pháp nghiên cứu gen từ các mẫu môi trường mà không cần nuôi cấy vi sinh vật. Phương pháp này cho phép phân tích toàn bộ hệ gen của vi sinh vật trong ruột mối, từ đó phát hiện các gen mã hóa enzyme thủy phân cellulose. Điều này giúp mở rộng hiểu biết về tính đa dạng vi sinh vật và khả năng phân hủy cellulose trong tự nhiên.

II. Thách thức trong nghiên cứu enzyme thủy phân cellulose

Mặc dù nghiên cứu enzyme thủy phân cellulose từ vi khuẩn ruột mối mang lại nhiều tiềm năng, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là việc xác định và phân lập các gen mã hóa enzyme từ các mẫu vi sinh vật phức tạp. Hệ vi sinh vật trong ruột mối rất đa dạng, với nhiều loài vi khuẩn khác nhau, điều này làm cho việc phân tích gen trở nên khó khăn. Ngoài ra, việc tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy và biểu hiện enzyme cũng là một vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Đối mặt với sự đa dạng vi sinh vật

Sự đa dạng của vi sinh vật trong ruột mối tạo ra khó khăn trong việc phân lập và xác định các gen mã hóa enzyme. Các phương pháp metagenomics cần được áp dụng một cách hiệu quả để khai thác toàn bộ tiềm năng của hệ vi sinh vật này.

2.2. Khó khăn trong việc biểu hiện enzyme

Việc biểu hiện enzyme thủy phân cellulose trong các hệ thống vi sinh vật như E. coli có thể gặp khó khăn do sự khác biệt trong điều kiện sinh trưởng và hoạt động của enzyme. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để tối ưu hóa điều kiện biểu hiện và tinh chế enzyme.

III. Phương pháp nghiên cứu gen enzyme thủy phân cellulose

Nghiên cứu gen enzyme thủy phân cellulose từ vi khuẩn ruột mối thường sử dụng các phương pháp sinh học phân tử hiện đại. Các bước chính bao gồm thu thập mẫu, tách chiết DNA, giải trình tự và phân tích dữ liệu. Phương pháp metagenomics cho phép thu thập thông tin gen từ toàn bộ hệ vi sinh vật mà không cần nuôi cấy. Điều này giúp phát hiện các gen mới và đánh giá tính đa dạng vi sinh vật trong ruột mối.

3.1. Tách chiết DNA từ mẫu vi sinh vật

Quá trình tách chiết DNA từ mẫu vi sinh vật trong ruột mối là bước đầu tiên và quan trọng. Các phương pháp hóa học và cơ học được sử dụng để đảm bảo thu được DNA chất lượng cao, phục vụ cho các bước phân tích tiếp theo.

3.2. Giải trình tự DNA và phân tích dữ liệu

Sau khi tách chiết DNA, bước tiếp theo là giải trình tự DNA bằng các công nghệ hiện đại như Illumina. Dữ liệu thu được sẽ được phân tích để xác định các gen mã hóa enzyme thủy phân cellulose, từ đó đánh giá khả năng hoạt động của chúng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của enzyme thủy phân cellulose

Enzyme thủy phân cellulose có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như sản xuất năng lượng sinh học, chế biến thực phẩm và dệt may. Việc sử dụng enzyme này giúp tăng hiệu suất phân hủy cellulose, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất ethanol và các sản phẩm sinh học khác. Ngoài ra, enzyme cũng được ứng dụng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm để cải thiện chất lượng sản phẩm.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất năng lượng sinh học

Enzyme thủy phân cellulose có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất ethanol từ sinh khối. Việc tối ưu hóa enzyme này có thể giúp giảm chi phí sản xuất và tăng hiệu suất chuyển đổi cellulose thành glucose.

4.2. Ứng dụng trong chế biến thực phẩm

Trong ngành chế biến thực phẩm, enzyme thủy phân cellulose được sử dụng để cải thiện độ trong suốt và độ nhớt của sản phẩm. Điều này giúp nâng cao chất lượng và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu gen enzyme thủy phân cellulose từ vi khuẩn ruột mối bằng metagenomics mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực sinh học phân tử và công nghệ sinh học. Việc phát hiện và tối ưu hóa các enzyme mới có thể giúp cải thiện hiệu suất sản xuất năng lượng sinh học và chất lượng sản phẩm trong nhiều ngành công nghiệp. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho xã hội và môi trường.

5.1. Tiềm năng phát triển enzyme mới

Việc nghiên cứu và phát hiện các enzyme mới từ vi khuẩn ruột mối có thể giúp mở rộng ứng dụng của enzyme trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Các enzyme này có thể được tối ưu hóa để hoạt động hiệu quả hơn trong điều kiện công nghiệp.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc khai thác tiềm năng của metagenomics để phát hiện các gen mới và đánh giá tính đa dạng vi sinh vật. Điều này sẽ giúp nâng cao hiểu biết về cơ chế phân hủy cellulose và phát triển các ứng dụng mới trong công nghệ sinh học.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu gen mã hóa enzyme tham gia thủy phân cellulose từ khu hệ vi khuẩn ruột mối bằng kỹ thuật metagenomics

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cellulase là nhóm enzyme được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp như chế biến thực phẩm, chế biến thức ăn, sản xuất giấy, sản xuất rượu, sản xuất bia, công nghệ dệt…. Đặc biệt, cellulase đang được quan tâm nghiên cứu ứng dụng trong sản xuất nhiên liệu sinh học [8] như cồn sinh học từ nguồn phế phẩm lignocellulose dồi dào thay thế cho nguồn nhiên liệu hóa thạch đang trên đà cạn kiệt. Trong vòng hơn 25 năm qua, sản lượng cồn sinh học đã tăng trưởng và đạt mức nhảy vọt kể từ năm 2000.

Cồn sinh học có thể được dùng như nguồn nhiên liệu độc lập cho các loại xe có động cơ chuyên biệt hoặc làm phụ gia nhiên liệu cho loại xe có động cơ truyền thống với tỉ lệ lên đến 30% [126]. Ở nước ta, ước tính hàng năm, nguồn nguyên liệu lignocellulose từ phế phẩm nông nghiệp như rơm, rạ, lá mía và bã cây mía bỏ phí lên đến 50 triệu tấn. Biện pháp xử lý nguồn phế phẩm này chủ yếu là đốt đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống và sức khoẻ con người [32, 135]. Việc tận dụng được nguồn nguyên vật liệu lignocellulose phế phẩm này vào sản xuất cồn sinh học sẽ đem đến nhiều lợi ích to lớn cho môi trường cũng như cho nền kinh tế của nước ta.

Việc sử dụng cellulase thay thế các hóa chất truyền thống như axit, kiềm và nhiệt độ cao vào trong quá trình sản xuất của các ngành công nghiệp đã giải quyết được nhiều vấn đề như hạn chế ô nhiễm môi trường, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ được sức khoẻ người lao động cũng như tăng hiệu quả sản xuất. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là cần thiết phải có được nguồn cellulase hoạt động ở điều kiện pH và nhiệt độ thích hợp cho các quá trình sản xuất đó [95]. Hơn nữa, việc sản xuất cồn sinh học đang gặp một số khó khăn trong việc giảm chi phí sản xuất đặc biệt là nguồn cellulase để phân cắt cellulose thành glucose hiệu quả [62, 154]. Do đó, vấn đề quan trọng nhất là tìm ra được nguồn cellulase mới phù hợp với điều kiện sản xuất của các ngành công nghiệp liên quan, phát triển các phức hợp cellulase hiệu quả và ổn định để khắc phục khó khăn trong quá trình sản xuất.

Metagenomics là kỹ thuật cho phép thu nhận trực tiếp DNA đa hệ gen của toàn bộ các vi sinh vật trong môi trường sống nhất định [44, 121]. Chính vì lợi thế 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com là thu nhận và phân tích được tất cả hệ gen của vi sinh vật phong phú và đa dạng, đặc biệt là 99% vi sinh vật chưa nuôi cấy được [4] mà Metagenomics trở thành công cụ giúp các nhà nghiên cứu khai thác nguồn gen mới hiệu quả nhất. Thực tế đã chứng minh, sau 20 năm phát triển, đặc biệt là khoảng 5 năm gần đây, khi kỹ thuật giải mã gen thế hệ mới được áp dụng, Metagenomics đã được sử dụng rất hiệu quả để tìm hiểu sự đa dạng vi sinh vật cũng như khai thác các gen mới từ nhiều môi trường sống khác nhau như nước, đất, sinh vật (các đường tiêu hóa), phế thải, … Mối đóng một vai trò quan trọng đối với hệ sinh thái bởi khả năng phân hủy sinh khối lignocellulose và góp phần vào chu trình carbon. Khả năng phân hủy hiệu quả lignocellulose của mối là kết quả hoạt động tổng hợp của cellulase và hemicellulase được tiết ra từ bản thân mối và từ vi sinh vật sống trong ruột mối.

Trong đó, hệ vi sinh vật ruột mối đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa hiệu quả nguồn thức ăn lignocellulose của mối [16, 68]. Vì vậy, vi sinh vật ruột mối mang nguồn gen mã hóa enzyme phong phú cần được khai thác nhằm tìm ra các cellulase mới liên quan đến sự phân hủy cellulose. Ở Việt Nam, cho đến nay, hơn 100 loài mối khác nhau đã được mô tả [1, 45]. Tuy nhiên, hệ vi sinh vật của chúng vẫn chưa được nghiên cứu.

Vì thế toàn bộ hệ enzyme thủy phân lignocellulose có nguồn gốc từ vi sinh vật trong ruột mối cũng chưa được điều tra và khảo sát. Với đặc điểm đặc trưng của quần xã vi sinh vật sống trong ruột mối và vai trò của chúng giúp vật chủ phân hủy thức ăn, quần xã vi sinh vật ở mối bậc thấp được xem là nguồn khai thác gen cellulase mới lý tưởng sử dụng trong quá trình thủy phân cellusose. Mặc dù, trên thế giới cũng đã có nhiều nghiên cứu về gen cellulase của vi sinh vật ruột mối bậc thấp, nhưng tất cả đều tập trung nghiên cứu sự đa dạng của động vật nguyên sinh và nguồn gen của chúng, rất ít nghiên cứu nào đánh giá sự đa dạng của vi khuẩn cũng như sự đa dạng gen cellulase của chúng ở môi trường ruột mối bậc thấp. Chính vì vậy, bằng kỹ thuật Metagenomics với hướng tiếp cận là giải trình tự đa hệ gen, chúng tôi lựa chọn đối tượng là vi khuẩn ruột mối bậc thấp thuộc chi Coptotermes để thực hiện đề tài “Nghiên cứu gen mã hóa enzyme tham gia thủy phân cellulose từ khu hệ vi khuẩn ruột mối bằng kỹ thuật Metagenomics”.

19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục tiêu của đề tài Phân lập, tách dòng và biểu hiện được 1 gen mã hóa cellulase từ DNA đa hệ gen vi khuẩn ruột mối bằng kỹ thuật Metagenomics. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng là vi khuẩn ruột mối thuộc chi Coptotermes. Mối do Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình cung cấp.

Nội dung nghiên cứu (1) Tách chiết DNA đa hệ gen của vi khuẩn ruột mối Coptotermes. (2) Giải trình tự và xử lý trình tự DNA đa hệ gen. (3) Từ bộ dữ liệu trình tự DNA đa hệ gen, dự đoán gen và chú thích gen theo hai khía cạnh là đa dạng sinh vật và chức năng. (4) Chọn 1 trình tự gen để thiết kế mồi, phân lập, tách dòng và biểu hiện.

(5) Xác định đặc điểm của sản phẩm biểu hiện gen phân lập được. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án Ý nghĩa khoa học (1) Đã phân lập, tách dòng và biểu hiện được 1 gen mã hóa endoglucanase từ DNA đa hệ gen của vi khuẩn ruột mối Coptotermes gestroi. (2) Đã đánh giá được sự đa dạng vi khuẩn và đa đạng gen cellulase của vi khuẩn sống trong ruột mối C. gestroi ở Việt Nam.

Ý nghĩa thực tiễn Góp phần đánh giá tiềm năng và khả năng sử dụng nguồn gen mã hóa endoglucanase từ vi khuẩn ruột mối C. gestroi ở Việt Nam vào quá trình phân giải cơ chất cellulose thuộc một số lĩnh vực trong các ngành công nghiệp. Đóng góp mới của đề tài (1) Đây là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam ứng dụng kỹ thuật Metagenomics để tìm hiểu sự đa dạng vi khuẩn trong ruột mối Coptotermes và bước đầu phân lập được gen mã hóa protein có hoạt tính endoglucanase từ DNA đa hệ gen vi khuẩn ruột mối C. 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LIGNOCELLULOSE Lignocellulose là thành phần chính có trong gỗ và phế phụ phẩm nông nghiệp như rơm rạ, vỏ trấu, lõi ngô, cỏ kê. Lignocellulose cấu tạo chủ yếu từ 3 thành phần cơ bản là cellulose, hemicellulose và lignin [103, 107] (Bảng 1. Thực Sợi to vật Tế bào sợi nhỏ Thành tế bào Cellulose tinh thể Hình 1.

Cấu trúc của lignocellulose [107]. Cellulose là thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất, được cấu tạo từ các phân tử glucose. Hemicellulose được cấu tạo từ các đơn phân là đường 5 và 6 carbon như arabinose, galactose, glucose, mannose và xylose. Lignin được cấu tạo từ 3 thành phần chính là p-coumaryl alcohol (H), coniferyl alcohol (G) và sinapyl alcohol (S).

21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các thành phần này polyme hóa để tổng hợp lignin và tỷ lệ của chúng khác nhau ở các thực vật khác nhau. Tỷ lệ của cellulose, hemicellulose và lignin trong sinh khối lignocellulose [123]. Nguồn lignocellulose Cellulose (%) Hemicellulose (%) Lignin (%) Gỗ cứng 40-55 24-40 18-25 Gỗ mềm 45-50 25-35 25-35 Vỏ hạt 25-30 25-30 30-40 Lõi bắp ngô 45 35 15 Cỏ 25-40 35-50 10-30 Rơm lúa mì 30 50 15 Rơm lúa 32,1 24 18 Lá 15-20 80-85 0 1. Cellulose Cellulose là một hợp chất hữu cơ có ở tất các cả các loài thực vật và một số loài động vật nguyên sinh, một số động vật biển, vi khuẩn và nấm [118], đặc biệt, ở thực vật, cellulose là phần cấu tạo chính [105, 120].

Do đó, cellulose được xem là hợp chất hữu cơ tự nhiên có mặt nhiều nhất trên trái đất [32, 118]. Ước tính, mỗi năm, trên toàn thế giới có khoảng 1014 kg (khoảng 100.000 tỷ tấn) cellulose được tạo ra [105]. Cấu trúc cơ bản của cellulose là các sợi nhỏ. Mỗi sợi nhỏ gồm nhiều chuỗi polysaccharide không phân nhánh xếp song song và liên kết với nhau bằng liên kết hydro [105, 118].

Trong đó, mỗi chuỗi polysaccharide được cấu tạo từ các đơn phân là D-glucopyranose (hay còn gọi là D-glucose). Các đơn phân nối với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside (Hình 1. Ở mỗi chuỗi đều có một đầu không khử mang cấu trúc vòng khép kín và một đầu khử mang một cấu trúc aldehyde béo (Hình 1.2) tạo nên chuỗi cellulose có tính phân cực. Chính vì vậy, chuỗi cellulose có thể thêm các đơn phân glucose mới để kéo dài chuỗi từ đầu không khử [28].

Mỗi chuỗi cellulose đều có vùng tinh thể và vùng vô định hình (Hình 1. Trong đó, vùng tinh 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thể được tạo thành nhờ các liên kết β-1,4-glycoside trong mỗi chuỗi polysaccharide, các liên kết hydro và lực Van der Waal giữa các chuỗi polysaccharide cũng như giữa các sợi nhỏ ở cạnh nhau. Các liên kết này giúp cho cấu trúc tinh thể rất ổn định, vững chắc và bền nhiệt nên không một loại enzyme nào cũng như nước có thể xâm nhập vào cellulose [28, 33, 105, 118]. Còn vùng vô định hình thì ngược lại, các liên kết trên bị phá vỡ nên các phân tử kết hợp không chặt chẽ.

Tuy nhiên, các chuỗi polysacharide ở vùng này được bố trí xoắn so le nên cùng với vùng tinh thể tạo thành một cấu trúc cellulose tổng thể rất vững chắc [33]. Cellulose vô Cellulose Cellulose vô định hình tinh thể định hình Đầu không khử, hình thành Đầu khử, C1 tự do liên kết glycoside ở C1 Hình 1. Cấu trúc tinh thể và vô định hình của cellulose. Cấu trúc tinh thể được ổn định nhờ các liên kết hydro và lực Van der Waal, trong vùng cấu trúc vô định hình các chuỗi polysaccharide xoắn làm thay đổi sự sắp xếp có trật tự trong cấu trúc [33].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu gen enzyme thủy phân cellulose từ vi khuẩn ruột mối bằng metagenomics" mang đến cái nhìn sâu sắc về việc khai thác gen enzyme thủy phân cellulose từ vi khuẩn sống trong ruột mối. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế phân hủy cellulose, mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong lĩnh vực sinh học và công nghệ thực phẩm. Việc sử dụng metagenomics cho phép phát hiện và phân tích các gen mới, từ đó có thể phát triển các enzyme hiệu quả hơn cho các quy trình công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các enzyme và ứng dụng của chúng, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu cellulase từ vi khuẩn ruột mối phân lập ở việt nam, nơi cung cấp thông tin chi tiết về cellulase và nguồn gốc của nó từ vi khuẩn ruột mối. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ screening and characterization of cellulase in bacillus sp sẽ giúp bạn hiểu thêm về các đặc tính của cellulase từ Bacillus. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu điều kiện sinh tổng hợp enzyme aspergillius niger và ứng dụng trong xử lý hạt cacao cũng là một nguồn tài liệu quý giá về enzyme và ứng dụng của chúng trong công nghiệp thực phẩm.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các enzyme và ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực khác nhau.