Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị phát triển bền vững tỉnh Gia Lai - Luận án Tiến sĩ Địa lý

Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị phát triển bền vững tỉnh Gia Lai trong luận án tiến sĩ địa lý. Phân tích các giải pháp và ứng dụng thực tiễn.

2018

183
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu bộ chỉ thị phát triển bền vững tỉnh Gia Lai

Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị phát triển bền vững tỉnh Gia Lai là công trình khoa học quan trọng thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường. Luận án tiến sĩ Địa lý của tác giả Ngô Đăng Trí được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018. Công trình tập trung vào việc thiết lập hệ thống chỉ thị đánh giá mức độ phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Phát triển bền vững đòi hỏi sự cân bằng giữa ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa cách tiếp cận từ trên xuống và từ dưới lên. Cách tiếp cận từ trên xuống xuất phát từ nhà quản lý, sử dụng kiến thức sẵn có. Cách tiếp cận từ dưới lên xuất phát từ các bên liên quan, dựa trên điều kiện cụ thể của lãnh thổ. Sự kết hợp này đảm bảo tính toàn diện và khả thi cho bộ chỉ thị. Nghiên cứu sử dụng khung chủ đề theo lĩnh vực thay vì theo trụ cột truyền thống.

1.1. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững

Phát triển bền vững là quan điểm phát triển kinh tế phải đi đôi với đảm bảo công bằng xã hội và không mâu thuẫn với bảo vệ môi trường. Các biện pháp bảo vệ môi trường góp phần ổn định xã hội và đảm bảo phát triển kinh tế hiệu quả lâu dài. Bộ chỉ thị phát triển bền vững cung cấp công cụ đo lường, theo dõi quá trình đạt được các mục tiêu bền vững. Hệ thống chỉ thị cần phản ánh đầy đủ mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Cách tiếp cận theo lĩnh vực giúp phân tích chuyên sâu từng khía cạnh cụ thể.

1.2. Địa bàn nghiên cứu tỉnh Gia Lai

Tỉnh Gia Lai nằm ở khu vực Tây Nguyên, có diện tích tự nhiên lớn và đa dạng về sinh thái. Đây là địa phương có tiềm năng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch sinh thái. Tuy nhiên, quá trình phát triển đặt ra nhiều thách thức về quản lý tài nguyên thiên nhiên. Tình trạng suy thoái đất, mất rừng và ô nhiễm nguồn nước đang ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng. Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị giúp tỉnh có công cụ đánh giá và điều chỉnh chiến lược phát triển phù hợp.

II. Phân tích phương pháp chuẩn hóa và tổng hợp chỉ thị phát triển bền vững

Phương pháp chuẩn hóa là bước quan trọng trong quá trình xây dựng bộ chỉ thị phát triển bền vững. Có nhiều phương pháp chuẩn hóa được sử dụng phổ biến hiện nay. Phương pháp chuẩn hóa Min-Max chuyển đổi giá trị tất cả các chỉ thị vào miền giá trị chung từ 0 đến 1. Công thức tính dựa trên giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của tập hợp số liệu. Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ hiểu và thuận lợi trong tổng hợp chỉ số. Tuy nhiên, giá trị Min-Max sẽ thay đổi theo thời gian, gây khó khăn cho việc so sánh liên thời kỳ. Phương pháp chuẩn hóa Z-score sử dụng giá trị trung bình và phương sai để loại bỏ sai số. Phương pháp khoảng cách tới giá trị tham chiếu dựa trên mục tiêu đặt ra từ trước. Việc lựa chọn phương pháp chuẩn hóa phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đánh giá phát triển bền vững.

2.1. Phương pháp chuẩn hóa Min Max

Chuẩn hóa Min-Max sử dụng giá trị nhỏ nhất và lớn nhất trong tập hợp số liệu làm cận dưới và cận trên. Tất cả các chỉ thị sau chuẩn hóa có chung miền giá trị, giúp quá trình tổng hợp trở nên đơn giản. Phương pháp giữ được thông tin về mức độ, cho phép đánh giá mức độ của chỉ thị theo miền giá trị đã đặt ra. Một biến thể sử dụng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong chuỗi thời gian để hạn chế thay đổi. Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong nhiều nghiên cứu đánh giá phát triển bền vững.

2.2. Phương pháp Z score và khoảng cách tham chiếu

Phương pháp chuẩn hóa Z-score sử dụng giá trị trung bình và phương sai của tập dữ liệu để chuẩn hóa. Ưu điểm là giảm thiểu sai số trong quá trình so sánh giữa các địa phương. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng được để so sánh giữa các địa phương trong cùng một năm. Phương pháp khoảng cách tới giá trị tham chiếu dựa trên mục tiêu phát triển đã được xác định trước. Cách tiếp cận này giúp đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của từng địa phương cụ thể.

III. Giải pháp xây dựng bộ chỉ thị phát triển bền vững tỉnh Gia Lai

Luận án đề xuất giải pháp xây dựng bộ chỉ thị dựa trên cách tiếp cận kết hợp từ trên xuống và từ dưới lên. Cách tiếp cận từ trên xuống xuất phát từ nhà quản lý, kế thừa các nghiên cứu trước đó. Cách tiếp cận từ dưới lên thu thập ý kiến chuyên gia và cộng đồng dựa trên điều kiện cụ thể. Danh sách bộ chỉ thị được xây dựng đảm bảo cân đối giữa các lĩnh vực phát triển bền vững. Các lĩnh vực bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế quản lý. Nguyên tắc hài hòa, cân bằng giữa các yếu tố phát triển được đặt lên hàng đầu. Bộ chỉ thị phải đáp ứng tiêu chí rõ ràng, có thể đo lường được và phù hợp với điều kiện địa phương. Quá trình xây dựng bao gồm nhiều bước từ thu thập dữ liệu, phân tích, lựa chọn đến thẩm định chuyên gia. Kết quả nghiên cứu cung cấp công cụ khoa học phục vụ công tác quản lý và hoạch định chính sách.

3.1. Cách tiếp cận từ trên xuống trong xây dựng chỉ thị

Cách tiếp cận từ trên xuống sử dụng hệ thống khung chủ đề và tiêu chí quốc tế làm nền tảng. Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phát triển bền vững được tham chiếu làm cơ sở. Phương pháp này đảm bảo tính hệ thống và khả năng so sánh với các địa phương khác. Tuy nhiên, cách tiếp cận này có thể thiếu tính đặc thù của địa phương. Do đó, cần kết hợp với cách tiếp cận từ dưới lên để bổ sung các chỉ thị đặc trưng.

3.2. Cách tiếp cận từ dưới lên và vai trò cộng đồng

Cách tiếp cận từ dưới lên thu thập thông tin từ các bên liên quan tại địa phương. Kiến thức chuyên gia và cộng đồng giúp xác định các vấn đề phát triển cụ thể của tỉnh Gia Lai. Phương pháp này đảm bảo bộ chỉ thị phản ánh đúng thực trạng và nhu cầu phát triển địa phương. Sự tham gia của cộng đồng tăng tính khả thi và hiệu quả thực thi của bộ chỉ thị. Kết hợp hai cách tiếp cận tạo nên bộ chỉ thị toàn diện, khoa học và thực tiễn.

IV. Kết luận và ứng dụng bộ chỉ thị phát triển bền vững tỉnh Gia Lai

Nghiên cứu đã xây dựng thành công bộ chỉ thị phát triển bền vững cho tỉnh Gia Lai. Bộ chỉ thị được thiết kế theo khung chủ đề theo lĩnh vực, đảm bảo tính toàn diện. Kết quả nghiên cứu cung cấp công cụ đánh giá mức độ phát triển bền vững một cách khoa học. Phương pháp chuẩn hóa Min-Max được áp dụng phù hợp với điều kiện dữ liệu tại địa phương. Bộ chỉ thị giúp các nhà quản lý theo dõi, đánh giá và điều chỉnh chiến lược phát triển. Ứng dụng thực tiễn bao gồm hỗ trợ ra quyết định, giám sát tiến độ và đánh giá tác động chính sách. Nghiên cứu đóng góp vào kho tàng khoa học về phát triển bền vững tại Việt Nam. Kết quả có thể áp dụng cho các tỉnh Tây Nguyên và các địa phương có điều kiện tương tự. Hướng phát triển tiếp theo là hoàn thiện hệ thống dữ liệu và cập nhật thường xuyên bộ chỉ thị theo chu kỳ.

4.1. Đóng góp khoa học của luận án

Luận án đóng góp phương pháp luận xây dựng bộ chỉ thị phát triển bền vững cho tỉnh Gia Lai. Nghiên cứu kế thừa và phát triển cách tiếp cận kết hợp từ trên xuống và từ dưới lên. Phương pháp chuẩn hóa được phân tích kỹ lưỡng, đề xuất giải pháp phù hợp với điều kiện Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá phát triển bền vững cấp tỉnh. Đây là công trình tiên phong áp dụng cách tiếp cận theo lĩnh vực cho tỉnh Gia Lai.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và hướng phát triển

Bộ chỉ thị được ứng dụng trong giám sát, đánh giá chiến lược phát triển bền vững tỉnh Gia Lai. Công cụ này hỗ trợ các cơ quan quản lý ra quyết định dựa trên bằng chứng khoa học. Kết quả nghiên cứu có thể nhân rộng cho các tỉnh khu vực Tây Nguyên và cả nước. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm số hóa hệ thống dữ liệu và cập nhật định kỳ. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu liên tục giúp theo dõi tiến trình phát triển bền vững theo thời gian thực.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

See discussions, stats, and author profiles for this publication at: https://www.net/publication/343444472 NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ CHỈ THỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH GIA LAI Thesis · June 2018 DOI: 10.06568 CITATIONS READS 0 149 1 author: Ngô Đăng Trí Vietnam Academy of Science and Technology 13 PUBLICATIONS 16 CITATIONS SEE PROFILE Some of the authors of this publication are also working on these related projects: Trade-off analysis between ecosystem services, habitat quality and development plan in Pu Mat National Park View project All content following this page was uploaded by Ngô Đăng Trí on 05 August 2020. The user has requested enhancement of the downloaded file. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --------- Ngô Đăng Trí NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ CHỈ THỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH GIA LAI LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ Hà Nội - 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --------- Ngô Đăng Trí NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ CHỈ THỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH GIA LAI Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Mã số: 62850101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Trương Quang Hải 2. Trần Văn Ý Hà Nội - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án do tác giả tự nghiên cứu một cách trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Ngô Đăng Trí LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học nghiêm túc, tâm huyết và tận tình của GS. Trương Quang Hải và PGS. NCS xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến các thầy - những người đã luôn tận tâm dạy bảo, động viên, khích lệ NCS trong suốt thời gian thực hiện luận án. Trong quá trình hoàn thiện luận án, NCS nhận được những chỉ bảo quý báu của các thầy, cô, các nhà khoa học trong Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. NCS xin cảm ơn quý thầy, cô đã chỉ bảo và góp ý cho luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững về các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường các tỉnh Tây Nguyên” do PGS. Trần Văn Ý làm chủ nhiệm đã cho phép tác giả được sử dụng nguồn số liệu hết sức quý báu của đề tài. Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới cán bộ Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Gia Lai đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đối với các nhà khoa học, đồng nghiệp ở Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam - cơ quan tác giả công tác, đã gắn bó, động viên, khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành nhiệm vụ. Sự giúp đỡ, động viên của gia đình, người thân và bạn bè trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án là động lực để tác giả hoàn thành luận án này. MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT . 3 DANH MỤC BẢNG . 5 DANH MỤC HÌNH . Tính cấp thiết của nghiên cứu . Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu . Giới hạn và phạm vi nghiên cứu . Những điểm mới của luận án . Luận điểm bảo vệ . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án . Cấu trúc luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BỘ CHỈ THỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG . Tổng quan các vấn đề và công trình nghiên cứu liên quan tới luận án . Bộ chỉ thị phát triển bền vững . Tổng quan các vấn đề xây dựng bộ chỉ thị PTBV . Phân tích các bộ chỉ thị PTBV tại Việt Nam . Các nghiên cứu về tỉnh Gia Lai có liên quan đến luận án . Cơ sở lý luận xây dựng bộ chỉ thị PTBV tỉnh Gia Lai . Một số khái niệm sử dụng trong luận án . Cơ sở lý luận xây dựng danh sách chỉ thị . Cơ sở lý luận xây dựng chỉ số tổng hợp . Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu . Cách tiếp cận nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . 55 Tiểu kết chương 1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG VÀ XÂY DỰNG DANH SÁCH CHỈ THỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH GIA LAI . Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tỉnh Gia Lai . Các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường trong mối liên hệ với khung mô hình PTBV UNCSD 2007. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên . Các yếu tố Kinh tế . Các yếu tố Xã hội . Chất lượng môi trường và tai biến thiên nhiên . Xây dựng danh sách chỉ thị phát triển bền vững tỉnh Gia Lai .88 Tiểu kết chương 2. CHUẨN HÓA CHỈ THỊ, TỔNG HỢP CHỈ SỐ VÀ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH GIA LAI . Chuẩn hóa chỉ thị và tổng hợp các chỉ số PTBV tỉnh Gia Lai . Chuẩn hóa giá trị chỉ thị . Tổng hợp chỉ số PTBV tổng thể, theo chủ đề và theo phụ chủ đề . Đánh giá và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững tỉnh Gia Lai . Đánh giá và đề xuất giải pháp theo các chủ đề . Đánh giá chung về phát triển bền vững tỉnh Gia Lai . 129 Tiểu kết chương 3. 134 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .137 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN . 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Bộ chỉ thị phát triển bền vững của SDI-GM 2001 . Bộ chỉ thị phát triển bền vững của SDI-GM 2007 . Bộ chỉ thị PTBV địa phương Châu Âu . Bộ chỉ thị giám sát PTBV ở Việt Nam (dự án VIE/01/021). Bộ chỉ thị giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 . Bộ chỉ thị giám sát, đánh giá phát triển bền vững địa phương giai đoạn 2013 - 2020 . Phiếu xin ý kiến chuyên gia . Kết quả tính toán giá trị chỉ thị . Phần mềm quản lý bộ chỉ thị PTBV tỉnh Gia Lai . 178 2 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CCN - Cụm công nghiệp CSDI - Composite Sustainable Development Index (Chỉ số tổng hợp phát triển bền vững) CTNH - Chất thải nguy hại CTR - Chất thải rắn DoS - Dashboard of Sustainability (Bảng chỉ số mức độ bền vững) DPSIR - Driving Forces – Pressure – State – Impact – Response (Động lực – Áp lực – Hiện trạng – Tác động – Đáp ứng ) ESI - Environmental Sustainability Index (Chỉ số bền vững môi trường) GDI - Gender development index (Chỉ số phát triển giới ) GRDP - Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm trong nước) GNI - Gross National Income (Tổng thu nhập quốc dân) GRDP - Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm vùng, tỉnh) HDI - Human Development Index (Chỉ số phát triển con người) IUCN - International Union for Conservation of Nature (Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên) KCN - Khu công nghiệp KHCN - Khoa học công nghệ KT-XH-MT - Kinh tế - Xã hội - Môi trường LHQ - Liên Hợp Quốc LPI - Living Planet Index (Chỉ số sự sống toàn cầu) MDG - Millennium Development Goals (Mục tiêu thiên niên kỷ) NCS - Nghiên cứu sinh NNPTNT - Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn OECD - Organization for Economic Cooperation and Development (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế) 3 PAPI - The Viet Nam Provincial Governance and Public Administration Performance Index (Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh Việt Nam) PCI - Provincial Competitiveness Index (Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh) PPTB - Phương pháp trung bình PSR - Presure – State – Response (Áp lực – Hiện trạng – Đáp ứng) PTBV - Phát triển bền vững SDG - Sustainable Development Goals (Mục tiêu phát triển bền vững) SDI - Sustainable Development Index (Chỉ số phát triển bền vững) SDI-GM - Sustainable Development Indicators: Guidelines and Methodologies (Hướng dẫn và phương pháp luận xây dựng bộ chỉ thị PTBV) SOE - State of Environment (Báo cáo thực trạng môi trường) TNMT - Tài nguyên và Môi trường TX - Thị xã UBND - Ủy ban nhân dân UBPTBV - Ủy ban phát triển bền vững UNCED - United Nations Conference on Environment and Development (Hội nghị liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển) UNCSD - United Nations Commission on Sustainable Development (Ủy ban phát triển bền vững Liên Hợp Quốc) UNDP - United Nations Development Programme (Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc) VHTTDL Văn hóa, Thể thao và Du lịch WI - Wellbeing Index (Chỉ số thịnh vượng) WSC - Watershed Classification (Phân loại đầu nguồn) 4 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa 2 bộ chỉ thị giám sát và đánh giá PTBV cấp quốc gia và cấp địa phương được chính phủ Việt Nam ban hành .2 Bảng ma trận mức độ phù hợp/khả thi của chỉ thị mẫu với địa phương .3 Tổng hợp các nguyên tắc xây dựng danh sách chỉ thị .4 Sự khác biệt giữa trung bình cộng và trung bình nhân .5 Thuật toán sử dụng trong phương pháp delphi .1 Mối liên kết giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường với các chủ đề PTBV trong hướng dẫn của UNCSD (2007) .2 Mức độ phân cắt sâu tỉnh Gia Lai .3 Tổng sản phẩm trên địa bàn (theo giá so sánh) .4 Thu chi ngân sách Nhà nước .5 Tổng sản phẩm trên địa bàn (theo giá hiện hành) .6 Tỷ trọng tổng sản phẩm trên địa bàn chia theo khu vực .7 Một số chỉ thị ngành y tế .8 Một số chỉ thị chất lượng giáo dục còn hạn chế của tỉnh .9 Thu nhập bình quân người/tháng chia theo 5 nhóm thu nhập .10 Tỷ lệ nhà ở của hộ chia theo loại nhà .11 Vị trí giám sát nước mặt trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2011 - 2015 .12 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp .13 Tổng hợp tình hình thiệt hại do mưa lũ và hạn hán tỉnh Gia Lai giai đoạn 2005-2012.14 Danh sách chỉ thị sơ bộ (bước 3) và kết quả thực hiện phương pháp Delphi (bước 4) .15 Danh sách chỉ thị PTBV tỉnh Gia Lai .1 Cách xác định ngưỡng và kết quả chuẩn hóa chỉ thị thuộc chủ đề Phát triển kinh tế và chủ đề Biến động dân số .2 Cách xác định ngưỡng và kết quả chuẩn hóa chỉ thị thuộc chủ đề khác .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ