Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thành phần loài và phân bố động vật đáy crustacea mollusca ở các thủy vực vùng núi tam đảo tỉnh vĩnh phúc

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay nghiên cứu thành phần loài và phân bố động vật đáy crustacea mollusca ở các thủy vực vùng núi, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

Chuyên ngành

Động vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2017

84
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG NÚI TAM ĐẢO VÀ CÁC KIỂU HỆ SINH THÁI THỦY VỰC

1.1. Đặc điểm địa hình, địa chất và thổ nhưỡng

1.2. Đặc điểm khí hậu

1.3. Đặc điểm thủy văn

1.4. Đặc điểm hệ động thực vật ở vùng núi Tam Đảo

1.5. Các kiểu hệ sinh thái thủy vực

1.6. Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội ở vùng núi Tam Đảo

1.6.1. Hiện trạng phát triển dân số

1.6.2. Tình hình kinh tế

1.6.2.1. Công nghiệp
1.6.2.2. Sản xuất nông nghiệp
1.6.2.3. Thủy sản

2. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

2.1. Đặc trưng về thành phần loài giáp xác và thân mềm khu vực nghiên cứu

2.2. Thành phần loài giáp xác và thân mềm ở khu vực nghiên cứu

2.3. Cấu trúc về thành phần loài của từng nhóm Giáp xác và Thân mềm

2.4. Đặc trưng phân bố của Giáp xác và Thân mềm ở KVNC theo các dạng thủy vực

2.5. Phân bố về mật độ Giáp xác và Thân mềm nước ngọt ở KVNC

2.6. Mức độ đa dạng sinh học quần xã Giáp xác và Thân mềm nước ngọt ở KVNC

2.7. Những hoạt động của con người tác động của con người tới biến động số lượng Giáp xác và Thân mềm

2.8. Ý nghĩa của giáp xác và thân mềm đối với người dân vùng núi Tam Đảo

2.8.1. Giá trị thực phẩm

2.8.2. Làm thức ăn chăn nuôi

2.8.3. Gây hại cho sức khỏe con người

2.9. Các loài ngoại lai xâm hại

2.10. Đánh giá tình trạng bảo tồn của các loài giáp xác và thân mềm ở KVNC

2.11. Đề xuất biện pháp bảo tồn các loài Giáp xác và Thân mềm ở khu vực nghiên cứu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về động vật đáy ở vùng núi Tam Đảo Vĩnh Phúc

Vùng núi Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, nổi bật với hệ sinh thái phong phú, đặc biệt là các loài động vật đáy. Nghiên cứu về động vật đáy (Crustacea, Mollusca) tại đây không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sự đa dạng sinh học mà còn góp phần bảo tồn các loài này. Theo nghiên cứu của Nguyễn Tống Cường (2017), khu vực này có nhiều thủy vực như suối, hồ, nơi cư trú của nhiều loài động vật đáy. Việc tìm hiểu về hệ sinh thái Tam Đảo sẽ cung cấp thông tin quý giá cho các nghiên cứu sinh học và bảo tồn.

1.1. Đặc điểm sinh thái của động vật đáy tại Tam Đảo

Động vật đáy ở Tam Đảo chủ yếu bao gồm các nhóm giáp xác và thân mềm. Chúng đóng vai trò quan trọng trong chuỗi thức ăn và cân bằng sinh thái. Các loài này thường sống trong môi trường nước ngọt, nơi có độ pH và nhiệt độ ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chúng.

1.2. Vai trò của động vật đáy trong hệ sinh thái

Động vật đáy không chỉ là nguồn thức ăn cho nhiều loài cá và động vật khác mà còn giúp cải thiện chất lượng nước. Chúng tham gia vào quá trình phân hủy chất hữu cơ, góp phần duy trì sự cân bằng sinh thái trong các thủy vực.

II. Thách thức trong nghiên cứu động vật đáy ở Tam Đảo

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc nghiên cứu động vật đáy tại Tam Đảo gặp phải nhiều thách thức. Sự biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và hoạt động khai thác tài nguyên là những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học tại đây. Theo báo cáo của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, nhiều loài động vật đáy đang có nguy cơ tuyệt chủng do môi trường sống bị suy giảm.

2.1. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến động vật đáy

Ô nhiễm nước từ hoạt động nông nghiệp và công nghiệp đã làm giảm chất lượng môi trường sống của động vật đáy. Nhiều loài không thể tồn tại trong điều kiện nước ô nhiễm, dẫn đến sự suy giảm số lượng và đa dạng loài.

2.2. Biến đổi khí hậu và tác động đến hệ sinh thái

Biến đổi khí hậu gây ra sự thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa, ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh sản của động vật đáy. Nhiều loài có thể không thích nghi kịp thời với những thay đổi này, dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng.

III. Phương pháp nghiên cứu động vật đáy tại Tam Đảo

Nghiên cứu động vật đáy tại Tam Đảo được thực hiện thông qua các phương pháp khảo sát thực địa và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm. Việc thu thập mẫu được thực hiện tại nhiều thủy vực khác nhau để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ khu vực. Các phương pháp này giúp xác định thành phần loài và phân bố của động vật đáy trong khu vực.

3.1. Khảo sát thực địa và thu mẫu

Khảo sát thực địa được thực hiện tại các suối và hồ lớn trong khu vực. Mẫu động vật đáy được thu thập bằng các thiết bị chuyên dụng, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến môi trường sống tự nhiên.

3.2. Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

Sau khi thu mẫu, các mẫu động vật đáy sẽ được phân tích để xác định thành phần loài và mật độ. Phân tích này giúp đánh giá tình trạng sức khỏe của hệ sinh thái và đưa ra các biện pháp bảo tồn phù hợp.

IV. Kết quả nghiên cứu động vật đáy ở Tam Đảo

Kết quả nghiên cứu cho thấy vùng núi Tam Đảo có sự đa dạng cao về động vật đáy. Nhiều loài mới đã được phát hiện và ghi nhận lần đầu tiên tại khu vực này. Theo nghiên cứu của Nguyễn Tống Cường (2017), có khoảng 50 loài giáp xác và 30 loài thân mềm được xác định, cho thấy sự phong phú của hệ sinh thái thủy vực tại đây.

4.1. Thành phần loài giáp xác và thân mềm

Thành phần loài giáp xác chủ yếu bao gồm các loài tôm, cua và giáp xác nhỏ. Trong khi đó, các loài thân mềm chủ yếu là ốc và trai. Sự đa dạng này cho thấy môi trường sống tại Tam Đảo rất phong phú và đa dạng.

4.2. Phân bố động vật đáy theo các dạng thủy vực

Phân bố của động vật đáy tại Tam Đảo không đồng đều. Các loài giáp xác thường tập trung nhiều ở các suối chảy, trong khi các loài thân mềm lại phổ biến hơn ở các hồ nước đứng. Điều này phản ánh sự thích nghi của chúng với từng môi trường sống cụ thể.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu động vật đáy

Nghiên cứu động vật đáy ở vùng núi Tam Đảo không chỉ cung cấp thông tin quý giá về sự đa dạng sinh học mà còn góp phần vào công tác bảo tồn. Việc bảo vệ môi trường sống cho động vật đáy là cần thiết để duy trì sự cân bằng sinh thái. Tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ hơn về vai trò của động vật đáy trong hệ sinh thái.

5.1. Tầm quan trọng của bảo tồn động vật đáy

Bảo tồn động vật đáy là một phần quan trọng trong việc duy trì sự đa dạng sinh học. Các biện pháp bảo tồn cần được thực hiện để bảo vệ môi trường sống của chúng, từ đó bảo vệ cả hệ sinh thái.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu về động vật đáy tại Tam Đảo, đặc biệt là các loài chưa được phát hiện. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về hệ sinh thái mà còn hỗ trợ công tác bảo tồn hiệu quả hơn.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thành phần loài và phân bố động vật đáy crustacea mollusca ở các thủy vực vùng núi tam đảo tỉnh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. Khái quát về đặc điểm tự nhiên vùng núi Tam Đảo và các kiểu hệ sinh thái thủy vực 1. Đặc điểm địa hình, địa chất và thổ nhưỡng. Đặc điểm địa hình Địa hình vùng núi Tam Đảo có đặc điểm là đỉnh nhọn, sườn rất dốc, độ chia cắt sâu, dày bởi nhiều dông phụ gần như vuông góc với dông chính.

Phía Đông Bắc các suối chính đều chảy về sông Công. Phía Tây Nam, các lưu vực suối đều đổ về sông Phó Đáy [6]. Núi Tam Đảo chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, gồm trên 20 đỉnh núi được nối với nhau bằng đường dông sắc, nhọn. Nó như một bức bình phong chắn gió mùa Đông Bắc.

Các đỉnh có độ cao dưới 1000m. Đỉnh cao nhất là đỉnh Tam Đảo Bắc (Tam Đảo North – ranh giới giữa 3 tỉnh) cao 1592m. Ba đỉnh núi nổi tiếng của Tam Đảo là Thiên Thị (1375m), Thạch Bàn (1388m), và Phù Nghĩa (1300m). Chiều ngang của khối núi là 10-15km, sườn rất dốc và chia cắt mạnh.

Độ đốc bình quân 16°-35°, nhiều nơi độ dốc trên 35°. Độ cao của núi giảm nhanh về phía Đông Bắc, hướng Đông Nam có xu hướng giảm dần đến giáp địa phận Hà Nội. Địa chất và thổ nhưỡng Theo tác giả Lê Vũ Khôi (2001) thì KVNC có 4 loại đất chính [6]: + Đất Feralit mùn vàng nhạt phân bố ở độ cao trên 700m. + Đất Feralit mùn, vàng đỏ phân bố ở độ cao 400-700m.

+ Đất Feralit đỏ vàng, phát triển trên nhiều loại đá khác nhau như Shale, Mica, Phillite, và đá Cát. Phân bố trên các đồi độ cao từ 100-400mm. + Đất phù sa và dốc tụ phân bố ở ven chân núi và thung lũng hẹp giữa núi và ven sông suối lớn. Thành phần cơ giới của loại đất này là trung bình, tầng dày, độ ẩm cao, màu mỡ và được khai thác trồng lúa và hoa màu.

3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm khí hậu - Nhiệt độ: nhiệt đô ̣ trung biǹ h các năm từ năm 2006 – 2015 tại trạm quan trắc Tam Đảo là 17,4 – 19,1°C, nhiệt đô ̣ năm cao nhất là năm 2015 với 19,3°C, thấp nhất là năm 2011 với 17,4°C [1]. Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Tam Đảo trong năm 2015 Bình quân tháng trong năm 2015 Nhiệt độ (°C) Tháng 1 11,2 Tháng 2 13,8 Tháng 3 16,7 Tháng 4 19,7 Tháng 5 24,2 Tháng 6 24,4 Tháng 7 24,0 Tháng 8 23,5 Tháng 9 22,5 Tháng 10 20,4 Tháng 11 18,5 Tháng 12 12,8 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) Bảng 1. Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Tam Đảo qua các năm Bình quân năm Nhiệt độ (°C) 2006 18,8 2007 18,7 2008 18,2 2009 18,7 2010 19,1 2011 17,4 2012 18,6 2013 18,5 2014 18,6 2015 19,3 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm đạt 1.

Trong đó, lượng mưa biǹ h quân cả năm của vùng đồ ng bằng và trung du đo được tại trạm Tam Đảo năm 2015 là 2. Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tâ ̣p trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm. Lượng mưa tại trạm quan trắc các tháng trong năm 2015 tại trạm Tam Đảo Bình quân tháng trong năm 2015 Lượng mưa (mm) Tháng 1 93,5 Tháng 2 42,1 Tháng 3 94,6 Tháng 4 87,7 Tháng 5 434,9 Tháng 6 319,6 Tháng 7 211,4 Tháng 8 294,1 Tháng 9 309,5 Tháng 10 74,3 Tháng 11 358,8 Tháng 12 71,3 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) Bảng 1. Lượng mưa tại trạm quan trắc các tháng trong năm 2015 tại trạm Tam Đảo Năm Lượng mưa (mm) 2006 2.391,8 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Số giờ nắng: tổng số giờ nắ ng bình quân qua các năm là 951 - 1.

Trong năm 2015 tháng có nhiều giờ nắ ng nhất là tháng 5 và tháng 6; tháng có ít giờ nắ ng nhất là tháng 3 [1]. Số giờ nắng trong tháng tại trạm quan trắc Tam Đảo năm 2015 Tháng Số giờ nắng (giờ) Tháng 1 89 Tháng 2 59 Tháng 3 47 Tháng 4 140 Tháng 5 195 Tháng 6 184 Tháng 7 124 Tháng 8 152 Tháng 9 105 Tháng 10 145 Tháng 11 72 Tháng 12 49 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) Bảng 1. Số giờ nắng qua các năm tại trạm quan trắc Tam Đảo Năm Số giờ nắng (giờ) 2006 1.361 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) - Chế độ gió: trong năm có hai loại gió chính là gió đông nam, thổi từ tháng 4 đến tháng 9; và gió đông bắ c, thổi từ tháng 10 năm nay đến tháng 3 năm sau. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân trong năm là 1.

Từ tháng 4 đến tháng 9, lượng bốc hơi biǹ h quân trong mô ̣t tháng là 107,58 mm. - Độ ẩm không khí: Đô ̣ ẩm bình quân qua các năm 2006-2015 năm là 87% -90,1%. Năm 2015 độ ẩm các tháng 2, 3, 11, 12 là ở mức cao, các tháng 4,5,6,7, 8 là thấp hơn [1]. Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm 2015 tại trạm quan trắc Tam Đảo Bình quân tháng trong năm 2015 Độ ẩm (%) Tháng 1 90,0 Tháng 2 93,0 Tháng 3 97,0 Tháng 4 84,0 Tháng 5 87,0 Tháng 6 85,0 Tháng 7 84,0 Tháng 8 86,0 Tháng 9 90,0 Tháng 10 82,0 Tháng 11 92,0 Tháng 12 92,0 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015 Bảng 1.

Độ ẩm không khí trung bình các năm gần đây tại trạm quan trắc Tam Đảo Năm Độ ẩm bình quân (%) 2006 89,0 2007 87,0 2008 89,8 2009 87,7 2010 88,3 2011 87,8 2012 90,1 2013 89,5 2014 88,7 2015 88,5 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm thủy văn - Có 1 hệ thống sông chính: sông Phó Đáy ở phía Tây. - Mạng lưới suối ngắn và dầy đặc. Do cấu trúc địa hình phức tạp và dốc nên cấu trúc lòng suối dốc và hẹp từ đỉnh xuống chân núi.

Lượng nước chảy duy trì quanh năm nhưng nhiều hay ít tuỳ thuộc vào mùa khô và mùa mưa. - Mùa lũ trùng vào mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10. Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Lũ thường xẩy ra mạnh vào tháng 8 nước dâng lên nhanh và rút cũng nhanh.

Ở các xã Minh Quang, Khôi Kỳ, Ninh Lai, Hồ Sơn là khu vực có nhiều hồ, suối, với lượng nước dồi dào có khả năng phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân địa phương. - Khu vực này cũng có nhiều hồ lớn: hồ Đại Lải, hồ Đồng Câu, hồ Làng Hà, hồ Xạ Hương, hồ Vĩnh Ninh, hồ Thanh Lanh. Đặc điểm hệ động thực vật ở vùng núi Tam Đảo a. Hệ thực vật vùng núi Tam Đảo Tam Đảo nằm trong vùng Đông Bắc Việt Nam, là một trong 9 vùng địa lý sinh học có sự đa dạng cao về khu hệ thực vật.

Hơn nữa đây là nơi giao lưu các vùng địa lý sinh học khác như Hoàng Liên Sơn, Bắc Trung Bộ. Đặc điểm địa hình, hướng phơi, độ cao, khí hậu, thủy văn, tác động của con người kết hợp với đặc tính sinh thái của từng loài cây làm cho tính đa dạng và phong phú của hệ thực vật vùng núi Tam Đảo ngày càng cao [6]. Hệ động vật vùng núi Tam Đảo Trong khu vực Tam Đảo đến nay đã phát hiện được 840 loài động vật bao gồm 64 loài thú, 240 loài chim, 75 loài bò sát, 28 loài ếch nhái và 434 loài côn trùng. Trong đó có 39 loài và phân loài được coi là đặc hữu [6].

Các kiểu hệ sinh thái thủy vực Các thủy vực nội địa (inland waterbody) chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ của môi trường nước so với đại dương, tuy nhiên chúng lại rất phức tạp về hình thái cấu tạo cũng như đặc tính thủy lý-hóa học và sinh học. Khái niệm thủy vực nội địa 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thường được xác định và phân biệt dựa trên 3 cơ sở chủ yếu là hình thái thủy vực, tính chất nước và phương thức hình thành. Ở Việt Nam, các công trình của Đặng Ngọc Thanh và cs. Các thủy vực ở vùng núi Tam Đảo thuộc tỉnh Vĩnh Phúc có thể phân thành các loại hình chính các thủy vực nước chảy (thác, suối,.) và các thuỷ vực nước đứng (hồ, ao, ruộng lúa,.

a) Các thủy vực nước chảy Suối là loại hình thuỷ vực nước chảy phổ biến ở vùng núi Tam Đảo. Suối đặc trưng ở lòng hẹp và nông, mực nước thấp và có nền đáy đá hoặc sỏi-cát. Có thể xem suối là nơi cư trú của nhiều loài tôm, cua và ốc. Các thủy vực nước chảy ở khu vực nghiên cứu bao gồm: suối Thác Bạc; suối cuối thị trấn Tam Đảo; suối chảy cuối thị trấn Tam Đảo; suối chảy vào hồ Xạ Hương; suối Một; suối Tây Thiên; suối Quân Boong.

b) Các thủy vực nước đứng Ở khu vực nghiên cứu các thủy vực nước đứng chủ yếu là hồ chứa và ruộng lúa nước. Các hồ chứ có diện tích lớn như: hồ Đại Lải (525 ha), hồ Đồng Câu, hồ Làng Hà (40 ha), hồ Thanh Lanh, hồ Xạ Hương (80 ha), hồ Vĩnh Ninh. Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội ở vùng núi Tam Đảo 1. Hiện trạng phát triển dân số Theo Niên giám thống kê năm 2015 thì dân số toàn tỉnh Vĩnh Phúc có 1.492 người trong đó ở 4 huyện, thị xã thuộc vùng núi Tam Đảo (thị xã Phúc Yên, huyện Tam Đảo, huyện Bình Xuyên, huyện Sông Lô) là khoảng 377.834 ngàn người.

Trong đó cơ cấu nam, nữ là 49,18 và 50,82%. Tỷ lệ tăng dân số là 101,21% so với năm 2014. Tình hình kinh tế a) Công nghiệp 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc nền kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, được thủ tướng chính Phủ phê duyệt hơn 20 khu công nghiệp, 41 cụm công nghiệp. Giá trị sản phẩm công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015 đạt 141.

Trong đó chủ yếu là công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 140.420 triệu đồng chiếm hơn 99% tổng giá trị công nghiệp [1]. b) Sản xuất nông nghiệp Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm năm 2015 của toàn tỉnh đạt 96.845 ha, tăng 1,20% so với năm trước. Tổng diện tích các loại cây lâu năm hiện có 8.320 ha, tăng 0,70% so với năm 2014. Trong đó, diện tích cây ăn quả là 7.779 ha chiếm 93,50% diện tích các loại cây lâu năm.

Sản xuất chăn nuôi năm 2015 trên địa bàn tỉnh có nhiều thuận lợi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ