CHƯƠNG I. Khái quát về đặc điểm tự nhiên vùng núi Tam Đảo và các kiểu hệ sinh thái thủy vực 1. Đặc điểm địa hình, địa chất và thổ nhưỡng. Đặc điểm địa hình Địa hình vùng núi Tam Đảo có đặc điểm là đỉnh nhọn, sườn rất dốc, độ chia cắt sâu, dày bởi nhiều dông phụ gần như vuông góc với dông chính.
Phía Đông Bắc các suối chính đều chảy về sông Công. Phía Tây Nam, các lưu vực suối đều đổ về sông Phó Đáy [6]. Núi Tam Đảo chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, gồm trên 20 đỉnh núi được nối với nhau bằng đường dông sắc, nhọn. Nó như một bức bình phong chắn gió mùa Đông Bắc.
Các đỉnh có độ cao dưới 1000m. Đỉnh cao nhất là đỉnh Tam Đảo Bắc (Tam Đảo North – ranh giới giữa 3 tỉnh) cao 1592m. Ba đỉnh núi nổi tiếng của Tam Đảo là Thiên Thị (1375m), Thạch Bàn (1388m), và Phù Nghĩa (1300m). Chiều ngang của khối núi là 10-15km, sườn rất dốc và chia cắt mạnh.
Độ đốc bình quân 16°-35°, nhiều nơi độ dốc trên 35°. Độ cao của núi giảm nhanh về phía Đông Bắc, hướng Đông Nam có xu hướng giảm dần đến giáp địa phận Hà Nội. Địa chất và thổ nhưỡng Theo tác giả Lê Vũ Khôi (2001) thì KVNC có 4 loại đất chính [6]: + Đất Feralit mùn vàng nhạt phân bố ở độ cao trên 700m. + Đất Feralit mùn, vàng đỏ phân bố ở độ cao 400-700m.
+ Đất Feralit đỏ vàng, phát triển trên nhiều loại đá khác nhau như Shale, Mica, Phillite, và đá Cát. Phân bố trên các đồi độ cao từ 100-400mm. + Đất phù sa và dốc tụ phân bố ở ven chân núi và thung lũng hẹp giữa núi và ven sông suối lớn. Thành phần cơ giới của loại đất này là trung bình, tầng dày, độ ẩm cao, màu mỡ và được khai thác trồng lúa và hoa màu.
3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm khí hậu - Nhiệt độ: nhiệt đô ̣ trung biǹ h các năm từ năm 2006 – 2015 tại trạm quan trắc Tam Đảo là 17,4 – 19,1°C, nhiệt đô ̣ năm cao nhất là năm 2015 với 19,3°C, thấp nhất là năm 2011 với 17,4°C [1]. Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Tam Đảo trong năm 2015 Bình quân tháng trong năm 2015 Nhiệt độ (°C) Tháng 1 11,2 Tháng 2 13,8 Tháng 3 16,7 Tháng 4 19,7 Tháng 5 24,2 Tháng 6 24,4 Tháng 7 24,0 Tháng 8 23,5 Tháng 9 22,5 Tháng 10 20,4 Tháng 11 18,5 Tháng 12 12,8 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) Bảng 1. Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Tam Đảo qua các năm Bình quân năm Nhiệt độ (°C) 2006 18,8 2007 18,7 2008 18,2 2009 18,7 2010 19,1 2011 17,4 2012 18,6 2013 18,5 2014 18,6 2015 19,3 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm đạt 1.
Trong đó, lượng mưa biǹ h quân cả năm của vùng đồ ng bằng và trung du đo được tại trạm Tam Đảo năm 2015 là 2. Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tâ ̣p trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm. Lượng mưa tại trạm quan trắc các tháng trong năm 2015 tại trạm Tam Đảo Bình quân tháng trong năm 2015 Lượng mưa (mm) Tháng 1 93,5 Tháng 2 42,1 Tháng 3 94,6 Tháng 4 87,7 Tháng 5 434,9 Tháng 6 319,6 Tháng 7 211,4 Tháng 8 294,1 Tháng 9 309,5 Tháng 10 74,3 Tháng 11 358,8 Tháng 12 71,3 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) Bảng 1. Lượng mưa tại trạm quan trắc các tháng trong năm 2015 tại trạm Tam Đảo Năm Lượng mưa (mm) 2006 2.391,8 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Số giờ nắng: tổng số giờ nắ ng bình quân qua các năm là 951 - 1.
Trong năm 2015 tháng có nhiều giờ nắ ng nhất là tháng 5 và tháng 6; tháng có ít giờ nắ ng nhất là tháng 3 [1]. Số giờ nắng trong tháng tại trạm quan trắc Tam Đảo năm 2015 Tháng Số giờ nắng (giờ) Tháng 1 89 Tháng 2 59 Tháng 3 47 Tháng 4 140 Tháng 5 195 Tháng 6 184 Tháng 7 124 Tháng 8 152 Tháng 9 105 Tháng 10 145 Tháng 11 72 Tháng 12 49 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) Bảng 1. Số giờ nắng qua các năm tại trạm quan trắc Tam Đảo Năm Số giờ nắng (giờ) 2006 1.361 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) - Chế độ gió: trong năm có hai loại gió chính là gió đông nam, thổi từ tháng 4 đến tháng 9; và gió đông bắ c, thổi từ tháng 10 năm nay đến tháng 3 năm sau. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân trong năm là 1.
Từ tháng 4 đến tháng 9, lượng bốc hơi biǹ h quân trong mô ̣t tháng là 107,58 mm. - Độ ẩm không khí: Đô ̣ ẩm bình quân qua các năm 2006-2015 năm là 87% -90,1%. Năm 2015 độ ẩm các tháng 2, 3, 11, 12 là ở mức cao, các tháng 4,5,6,7, 8 là thấp hơn [1]. Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm 2015 tại trạm quan trắc Tam Đảo Bình quân tháng trong năm 2015 Độ ẩm (%) Tháng 1 90,0 Tháng 2 93,0 Tháng 3 97,0 Tháng 4 84,0 Tháng 5 87,0 Tháng 6 85,0 Tháng 7 84,0 Tháng 8 86,0 Tháng 9 90,0 Tháng 10 82,0 Tháng 11 92,0 Tháng 12 92,0 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015 Bảng 1.
Độ ẩm không khí trung bình các năm gần đây tại trạm quan trắc Tam Đảo Năm Độ ẩm bình quân (%) 2006 89,0 2007 87,0 2008 89,8 2009 87,7 2010 88,3 2011 87,8 2012 90,1 2013 89,5 2014 88,7 2015 88,5 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015) 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm thủy văn - Có 1 hệ thống sông chính: sông Phó Đáy ở phía Tây. - Mạng lưới suối ngắn và dầy đặc. Do cấu trúc địa hình phức tạp và dốc nên cấu trúc lòng suối dốc và hẹp từ đỉnh xuống chân núi.
Lượng nước chảy duy trì quanh năm nhưng nhiều hay ít tuỳ thuộc vào mùa khô và mùa mưa. - Mùa lũ trùng vào mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10. Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Lũ thường xẩy ra mạnh vào tháng 8 nước dâng lên nhanh và rút cũng nhanh.
Ở các xã Minh Quang, Khôi Kỳ, Ninh Lai, Hồ Sơn là khu vực có nhiều hồ, suối, với lượng nước dồi dào có khả năng phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân địa phương. - Khu vực này cũng có nhiều hồ lớn: hồ Đại Lải, hồ Đồng Câu, hồ Làng Hà, hồ Xạ Hương, hồ Vĩnh Ninh, hồ Thanh Lanh. Đặc điểm hệ động thực vật ở vùng núi Tam Đảo a. Hệ thực vật vùng núi Tam Đảo Tam Đảo nằm trong vùng Đông Bắc Việt Nam, là một trong 9 vùng địa lý sinh học có sự đa dạng cao về khu hệ thực vật.
Hơn nữa đây là nơi giao lưu các vùng địa lý sinh học khác như Hoàng Liên Sơn, Bắc Trung Bộ. Đặc điểm địa hình, hướng phơi, độ cao, khí hậu, thủy văn, tác động của con người kết hợp với đặc tính sinh thái của từng loài cây làm cho tính đa dạng và phong phú của hệ thực vật vùng núi Tam Đảo ngày càng cao [6]. Hệ động vật vùng núi Tam Đảo Trong khu vực Tam Đảo đến nay đã phát hiện được 840 loài động vật bao gồm 64 loài thú, 240 loài chim, 75 loài bò sát, 28 loài ếch nhái và 434 loài côn trùng. Trong đó có 39 loài và phân loài được coi là đặc hữu [6].
Các kiểu hệ sinh thái thủy vực Các thủy vực nội địa (inland waterbody) chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ của môi trường nước so với đại dương, tuy nhiên chúng lại rất phức tạp về hình thái cấu tạo cũng như đặc tính thủy lý-hóa học và sinh học. Khái niệm thủy vực nội địa 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thường được xác định và phân biệt dựa trên 3 cơ sở chủ yếu là hình thái thủy vực, tính chất nước và phương thức hình thành. Ở Việt Nam, các công trình của Đặng Ngọc Thanh và cs. Các thủy vực ở vùng núi Tam Đảo thuộc tỉnh Vĩnh Phúc có thể phân thành các loại hình chính các thủy vực nước chảy (thác, suối,.) và các thuỷ vực nước đứng (hồ, ao, ruộng lúa,.
a) Các thủy vực nước chảy Suối là loại hình thuỷ vực nước chảy phổ biến ở vùng núi Tam Đảo. Suối đặc trưng ở lòng hẹp và nông, mực nước thấp và có nền đáy đá hoặc sỏi-cát. Có thể xem suối là nơi cư trú của nhiều loài tôm, cua và ốc. Các thủy vực nước chảy ở khu vực nghiên cứu bao gồm: suối Thác Bạc; suối cuối thị trấn Tam Đảo; suối chảy cuối thị trấn Tam Đảo; suối chảy vào hồ Xạ Hương; suối Một; suối Tây Thiên; suối Quân Boong.
b) Các thủy vực nước đứng Ở khu vực nghiên cứu các thủy vực nước đứng chủ yếu là hồ chứa và ruộng lúa nước. Các hồ chứ có diện tích lớn như: hồ Đại Lải (525 ha), hồ Đồng Câu, hồ Làng Hà (40 ha), hồ Thanh Lanh, hồ Xạ Hương (80 ha), hồ Vĩnh Ninh. Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội ở vùng núi Tam Đảo 1. Hiện trạng phát triển dân số Theo Niên giám thống kê năm 2015 thì dân số toàn tỉnh Vĩnh Phúc có 1.492 người trong đó ở 4 huyện, thị xã thuộc vùng núi Tam Đảo (thị xã Phúc Yên, huyện Tam Đảo, huyện Bình Xuyên, huyện Sông Lô) là khoảng 377.834 ngàn người.
Trong đó cơ cấu nam, nữ là 49,18 và 50,82%. Tỷ lệ tăng dân số là 101,21% so với năm 2014. Tình hình kinh tế a) Công nghiệp 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc nền kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, được thủ tướng chính Phủ phê duyệt hơn 20 khu công nghiệp, 41 cụm công nghiệp. Giá trị sản phẩm công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015 đạt 141.
Trong đó chủ yếu là công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 140.420 triệu đồng chiếm hơn 99% tổng giá trị công nghiệp [1]. b) Sản xuất nông nghiệp Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm năm 2015 của toàn tỉnh đạt 96.845 ha, tăng 1,20% so với năm trước. Tổng diện tích các loại cây lâu năm hiện có 8.320 ha, tăng 0,70% so với năm 2014. Trong đó, diện tích cây ăn quả là 7.779 ha chiếm 93,50% diện tích các loại cây lâu năm.
Sản xuất chăn nuôi năm 2015 trên địa bàn tỉnh có nhiều thuận lợi.