Nghiên cứu động thái ẩm của đất trong kỹ thuật tưới nhỏ giọt để xác định chế độ tưới hợp lý cho cây nho lấy lá trên vùng khan hiếm nước

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Nghiên cứu động thái ẩm của đất trong kỹ thuật tưới nhỏ giọt để xác định chế độ tưới hợp lý cho cây, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2018

311
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

a) Mục tiêu nghiên cứu

b) Đối tượng nghiên cứu

c) Phạm vi nghiên cứu

d) Nội dung nghiên cứu

e) Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

3. Ý NGHĨA VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

a) Ý nghĩa khoa học

b) Ý nghĩa thực tiễn

c) Những đóng góp mới của nghiên cứu

4. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. NGHIÊN CỨU VỀ SỰ VẬN ĐỘNG CỦA NƯỚC TRONG HỆ THỐNG ĐẤT – NƯỚC – CÂY TRỒNG

1.1.1. Giới thiệu về nước trong đất

1.1.2. Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm

1.1.3. Nghiên cứu thực nghiệm hiện trường kết hợp với mô hình toán

1.2. NGHIÊN CỨU ÁP LỰC HÚT ẨM VÀ ĐỘNG THÁI ẨM CỦA ĐẤT ĐỂ ỨNG DỤNG TRONG TƯỚI TIÊU NƯỚC CHO CÂY TRỒNG

1.2.1. Phương pháp xác định áp lực hút ẩm và nước của đất

1.2.2. Phương pháp xây dựng đường đặc trưng ẩm (đường cong pF)

1.2.2.1. Khái niệm về đường đặc trưng ẩm (pF)
1.2.2.2. Phương pháp xây dựng đường đặc trưng ẩm (pF)

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến đường đặc trưng ẩm

1.2.4. Ứng dụng của đường đặc trưng ẩm

1.2.5. Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tưới nhỏ giọt

1.2.6. Nghiên cứu chế độ tưới cho cây trồng

1.2.7. Các nghiên cứu tưới nước đối với cây nho

1.3. ĐẶC ĐIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU

1.3.1. Tỉnh Ninh Thuận

1.3.2. Tỉnh Bình Thuận

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BỐ TRÍ THỰC NGHIỆM

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.1. Cơ sở lý thuyết về quá trình vận chuyển nước trong đất

2.1.1.1. Định luật Darcy (cho dòng chảy trong đất bão hòa nước)
2.1.1.2. Dòng chảy trong đất không bão hòa nước

2.1.2. Các hàm đặc trưng thủy lực của nước trong đất

2.1.2.1. Đường đặc trưng ẩm của đất
2.1.2.2. Hệ số thấm không bão hòa
2.1.2.3. Trữ lượng nước hữu ích tích lũy của đất và lượng nước dễ hữu ích cho cây

2.2. TÍNH TOÁN NHU CẦU NƯỚC CHO CÂY TRỒNG

2.2.1. Bốc thoát hơi nước tham chiếu (ETo)

2.2.2. Tính toán nhu cầu nước cho cây trồng

2.3. BỐ TRÍ MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM

2.3.1. Vị trí, đặc điểm khu vực bố trí thực nghiệm

2.3.2. Nội dung nghiên cứu thực nghiệm

2.3.2.1. Mô tả phẫu diện đất, kiểm tra các đặc tính lý - hóa của đất và nước tưới
2.3.2.2. Thiết lập mô hình thực nghiệm
2.3.2.3. Thực nghiệm xây dựng đường đặc trưng ẩm
2.3.2.4. Thực nghiệm xác định hệ số thấm hiện trường và trong phòng của đất bão hòa nước
2.3.2.5. Thực nghiệm thấm và thiết lập tương quan động thái ẩm đất
2.3.2.6. Đo đạc các yếu tố khí tượng phục vụ nghiên cứu xác định chế độ tưới
2.3.2.7. Thực nghiệm tưới và quan trắc quá trình phát triển của cây trồng
2.3.2.8. Phân tích các kết quả nghiên cứu
2.3.2.9. Xây dựng chế độ tưới hợp lý cho cây trồng

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ MÔ PHỎNG LAN TRUYỀN NƯỚC, ĐỘNG THÁI ẨM CỦA ĐẤT TRONG KỸ THUẬT TƯỚI NHỎ GIỌT

3.1. THẤM ỔN ĐỊNH HIỆN TRƯỜNG VÀ TRONG PHÒNG CỦA ĐẤT BÃO HÒA

3.2. DIỄN BIẾN LAN TRUYỀN NƯỚC TRONG ĐẤT (DIỄN BIẾN THẤM)

3.2.1. Diễn biến thấm ngoài hiện trường (Field)

3.2.1.1. Chu kỳ tưới 2 ngày (CK2)
3.2.1.2. Chu kỳ tưới 3 ngày (CK3)
3.2.1.3. Chu kỳ tưới 4 ngày (CK4)
3.2.1.4. Vẽ biểu đồ quan hệ tương quan giữa các đại lượng: Z, R, W, t, VZ, VR

3.2.2. Thực nghiệm thấm trong phòng (Lab)

3.2.2.1. Diễn biến thấm
3.2.2.2. So sánh thấm trong phòng (Lab) và ngoài hiện trường (Field) (với cùng các bước thời gian thực nghiệm)

3.3. ĐẶC TÍNH GIỮ NƯỚC VÀ LƯỢNG NƯỚC HỮU ÍCH CỦA ĐẤT

3.3.1. Đường đặc trưng ẩm của đất (pF)

3.3.2. Khả năng trữ nước hữu ích của đất và lượng nước dễ hữu ích cho cây trồng

3.3.2.1. Khả năng trữ nước hữu ích của đất
3.3.2.2. Lượng nước dễ hữu ích cho các loại cây trồng cạn phổ biến (dễ sử dụng)

3.4. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐỘNG THÁI ẨM CỦA ĐẤT

3.4.1. Động thái ẩm theo chiều sâu tầng đất

3.4.1.1. Tầng đất mặt 0÷5cm
3.4.1.2. Tầng đất 5÷10cm
3.4.1.3. Tầng đất 10÷15cm
3.4.1.4. Tầng đất 15÷20cm
3.4.1.5. Tầng đất 20÷25cm
3.4.1.6. Tầng đất 25÷30cm

3.4.2. Động thái ẩm theo chu kỳ tưới

3.4.2.1. Tại khu vực KoTC
3.4.2.2. Tại khu vực trồng cây nho lấy lá được tưới tiết kiệm nước
3.4.2.3. Tại khu vực trồng cây nho lấy lá tưới bằng phương pháp truyền thống

3.4.3. Động thái ẩm theo giờ trong ngày

3.4.3.1. Tại khu vực không trồng cây (KoTC)
3.4.3.2. Tại khu vực trồng cây nho lấy lá được tưới tiết kiệm nước (TKN)
3.4.3.3. Tại khu vực trồng cây được tưới bằng phương pháp truyền thống (CT)
3.4.3.4. So sánh mức giảm độ ẩm giữa các khu vực

3.5. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH COUP MODEL MÔ PHỎNG ĐỘNG THÁI ẨM TRONG HỆ THỐNG ĐẤT - CÂY TRỒNG - KHÔNG KHÍ

3.5.1. Tổng quan mô hình Coup Model

3.5.1.1. Giới thiệu chung
3.5.1.2. Mục đích của mô hình
3.5.1.3. Các dữ liệu đầu vào
3.5.1.4. Kết quả đầu ra

3.5.2. Ứng dụng mô hình Coup Model trong tính toán tưới nước cho cây trồng

3.5.3. Ứng dụng mô hình Coup Model mô phỏng động thái ẩm trong hệ thống đất - cây trồng - không khí

3.5.3.1. Thiết lập dữ liệu đầu vào
3.5.3.2. Phân tích đánh giá kết quả mô phỏng

3.6. KIỂM ĐỊNH DỮ LIỆU THỰC NGHIỆM, PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUY

3.6.1. Kiểm định dữ liệu thực nghiệm

3.6.2. Phân tích tương quan và xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính thấm

3.6.3. Tương quan và hồi quy tuyến tính giữa đường đặc trưng ẩm và các lượng nước trong đất (TAWpF2 và TRAWp)

3.6.3.1. Phân tích tương quan
3.6.3.2. Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính

3.6.4. Tương quan và hồi quy tuyến tính giữa đường đặc trưng ẩm và độ ẩm các tầng đất

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ TƯỚI HỢP LÝ CHO CÂY NHO LẤY LÁ VÙNG KHAN HIẾM NƯỚC

4.1. LƯỢNG NƯỚC TƯỚI CHO CÂY TRỒNG TRONG MÙA VỤ

4.1.1. So sánh lượng nước trong mỗi lần tưới

4.1.1.1. Chu kỳ tưới 2 ngày
4.1.1.2. Chu kỳ tưới 3 ngày
4.1.1.3. Chu kỳ tưới 4 ngày

4.1.2. So sánh tổng lượng nước của toàn mùa vụ theo từng chu kỳ tưới

4.1.2.1. Chu kỳ tưới 2 ngày
4.1.2.2. Chu kỳ tưới 3 ngày
4.1.2.3. Chu kỳ tưới 4 ngày

4.1.3. So sánh với mức nước tưới cao nhất là Lô Cct

4.1.3.1. Chu kỳ tưới 2 ngày
4.1.3.2. Chu kỳ tưới 3 ngày
4.1.3.3. Chu kỳ tưới 4 ngày

4.2. HIỆU QUẢ CỦA KỸ THUẬT TƯỚI TIẾT KIỆM NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

4.2.1. Phân tích thống kê mô tả về sự phát triển của lá nho

4.2.1.1. Chu kỳ tưới 2 ngày
4.2.1.2. Chu kỳ tưới 3 ngày
4.2.1.3. Chu kỳ tưới 4 ngày

4.2.2. Sự phát triển thân và bộ rễ cây

4.2.2.1. Sự phát triển thân cây
4.2.2.2. Sự phát triển rễ cây

4.2.3. Sinh khối cây và lá nho

4.2.4. Diễn biến thu hoạch sản phẩm và năng suất cây trồng

4.2.4.1. So sánh trong cùng chu kỳ tưới
4.2.4.2. So sánh cùng mức nước tưới

4.3. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NƯỚC (WATER USE EFFICIENCY - WUE)

4.4. KIỂM ĐỊNH DỮ LIỆU THỰC NGHIỆM, PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ THIẾT LẬP HỒI QUY TUYẾN TÍNH

4.4.1. Kiểm định dữ liệu thực nghiệm

4.4.2. Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính của các yếu tố khí tượng

4.4.2.1. Phân tích tương quan
4.4.2.2. Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính: f (ETo) = f (t, h, s, w, p)

4.4.3. Tương quan và hồi quy giữa yếu tố lượng nước tưới và bốc thoát hơi nước

4.4.3.1. Phân tích tương quan
4.4.3.2. Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính: f (Im) = f (ETo)

4.4.4. Tương quan và hồi quy giữa năng suất cây trồng và lượng nước tưới

4.4.4.1. Phân tích tương quan
4.4.4.2. Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính: f (Ym) = f (Im)

4.5. CHẾ ĐỘ TƯỚI CHO CÂY TRỒNG TRONG KỸ THUẬT TƯỚI NHỎ GIỌT

4.5.1. Tổng kết kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cây nho lấy lá

4.5.2. Thiết lập chế độ tưới cho cây trồng

4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG IV

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. KIẾN NGHỊ

CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

I. BÀI BÁO QUỐC TẾ

II. BÀI BÁO TRONG NƯỚC

HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY TRONG NỘI DUNG LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

TÀI LIỆU TIẾNG ANH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Động Thái Ẩm Đất Trong Kỹ Thuật Tưới Nhỏ Giọt

Nghiên cứu động thái ẩm đất trong kỹ thuật tưới nhỏ giọt cho cây nho là một lĩnh vực quan trọng trong nông nghiệp hiện đại. Kỹ thuật này không chỉ giúp tiết kiệm nước mà còn tối ưu hóa sự phát triển của cây trồng. Đặc biệt, cây nho, một loại cây trồng yêu cầu độ ẩm đất ổn định, rất nhạy cảm với sự thay đổi của độ ẩm. Việc hiểu rõ động thái ẩm đất sẽ giúp nông dân áp dụng các biện pháp tưới hợp lý, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

1.1. Động Thái Ẩm Đất Là Gì

Động thái ẩm đất đề cập đến sự thay đổi của độ ẩm trong đất theo thời gian và không gian. Nó ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước cho cây trồng, đặc biệt là trong điều kiện khan hiếm nước.

1.2. Tại Sao Kỹ Thuật Tưới Nhỏ Giọt Quan Trọng

Kỹ thuật tưới nhỏ giọt giúp cung cấp nước trực tiếp đến rễ cây, giảm thiểu sự bay hơi và lãng phí nước. Điều này đặc biệt quan trọng trong các vùng khô hạn, nơi mà nước là tài nguyên quý giá.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Động Thái Ẩm Đất Cho Cây Nho

Mặc dù kỹ thuật tưới nhỏ giọt mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc nghiên cứu động thái ẩm đất. Các yếu tố như loại đất, khí hậu, và phương pháp tưới đều ảnh hưởng đến độ ẩm đất. Việc xác định chế độ tưới hợp lý cho cây nho trong điều kiện khan hiếm nước là một bài toán khó.

2.1. Ảnh Hưởng Của Loại Đất Đến Động Thái Ẩm

Loại đất có ảnh hưởng lớn đến khả năng giữ nước và sự thấm nước. Đất cát thường có khả năng giữ nước kém hơn so với đất sét, điều này cần được xem xét khi thiết kế hệ thống tưới.

2.2. Khí Hậu Và Ảnh Hưởng Đến Độ Ẩm Đất

Khí hậu, bao gồm nhiệt độ và độ ẩm không khí, ảnh hưởng trực tiếp đến sự bốc hơi nước từ bề mặt đất. Điều này cần được theo dõi để điều chỉnh chế độ tưới cho phù hợp.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Động Thái Ẩm Đất Trong Tưới Nhỏ Giọt

Để nghiên cứu động thái ẩm đất, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm đo đạc độ ẩm đất, mô phỏng bằng mô hình toán học, và thực nghiệm tại hiện trường. Việc kết hợp các phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về động thái ẩm đất.

3.1. Đo Đạc Độ Ẩm Đất

Sử dụng các thiết bị đo độ ẩm đất hiện đại giúp theo dõi chính xác sự thay đổi độ ẩm theo thời gian. Điều này rất quan trọng để xác định thời điểm tưới hợp lý.

3.2. Mô Hình Toán Học Trong Nghiên Cứu

Mô hình toán học như Coup Model giúp mô phỏng động thái ẩm đất trong các điều kiện khác nhau. Việc sử dụng mô hình này giúp dự đoán chính xác hơn về nhu cầu nước của cây trồng.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Động Thái Ẩm Đất

Kết quả nghiên cứu động thái ẩm đất có thể được ứng dụng trong việc thiết kế hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây nho. Việc áp dụng các kết quả này không chỉ giúp tiết kiệm nước mà còn nâng cao năng suất cây trồng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc điều chỉnh chế độ tưới theo từng giai đoạn phát triển của cây nho là rất cần thiết.

4.1. Thiết Kế Hệ Thống Tưới Nhỏ Giọt

Hệ thống tưới nhỏ giọt cần được thiết kế dựa trên các thông số động thái ẩm đất để đảm bảo cung cấp đủ nước cho cây nho trong suốt mùa vụ.

4.2. Tối Ưu Hóa Chế Độ Tưới

Việc tối ưu hóa chế độ tưới dựa trên kết quả nghiên cứu giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nước và tăng năng suất cây trồng.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Động Thái Ẩm Đất Trong Kỹ Thuật Tưới Nhỏ Giọt

Nghiên cứu động thái ẩm đất trong kỹ thuật tưới nhỏ giọt cho cây nho là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp cải thiện năng suất cây trồng mà còn góp phần bảo vệ tài nguyên nước. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giải pháp mới cho nông nghiệp bền vững.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu động thái ẩm đất sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ mới, giúp nâng cao hiệu quả tưới và bảo vệ môi trường.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Mới

Cần nghiên cứu thêm các giải pháp tưới tiết kiệm nước và cải thiện chất lượng đất để đảm bảo sự phát triển bền vững cho cây nho.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

08/07/2025
Nghiên cứu động thái ẩm của đất trong kỹ thuật tưới nhỏ giọt để xác định chế độ tưới hợp lý cho cây nho lấy lá trên vùng khan hiếm nước

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU I.1 NGHIÊN CỨU VỀ SỰ VẬN ĐỘNG CỦA NƯỚC TRONG HỆ THỐNG ĐẤT – NƯỚC – CÂY TRỒNG I.1 Giới thiệu về nước trong đất Nước trong đất được xét đến là loại nước có trong tầng đất trên mực nước ngầm. Tùy theo tính chất và tác dụng của nó để chia thành 3 loại: nước ở trạng thái rắn, trạng thái hơi và trạng thái lỏng. Khi xét tới hình thái và phân tử nước bị hút trong đất, nước có thể được chia thành: nước liên kết hóa học (nước cấu tạo), nước hấp phụ chặt và nước hấp phụ hờ (nước màng), nước mao quản và nước trọng lực (nước tự do). Trong các dạng nước trên, cây trồng có thể sử dụng được nước ở trạng thái nước màng đến trạng thái nước tự do trong đất để sinh trưởng và phát triển.

Chế độ nước của đất được xem là tổng hợp các hiện tượng nước xâm nhập vào đất, sự chuyển động của nó, giữ nó trong những tầng đất và tiêu hao nó từ đất. Nguồn chủ yếu của độ ẩm đất là mưa, nước ngầm và nước tưới cho cây trồng. Nước trong đất chuyển động thường xuyên, gồm có sự bốc hơi nước vào không khí, vận động của nước màng, nước mao quản và nước trọng lực. Ngoài ra, còn có sự tích lũy nước trong đất, do kết quả ngưng tụ hơi nước, các dòng đi lên từ tầng đất sâu và những thành phần khác tạo nên sự cân bằng nước trong đất.

Các nhà khoa học đất đã chia nước trong đất thành các mức độ sử dụng đối với cây trồng là: Dạng nước cây không hút được; dạng nước cây khó hút nước và bị héo; dạng nước dễ hút và đủ nước, dạng thừa nước đối với cây trồng: nước trọng lực [73]. Trong công tác tưới tiêu nước cho cây trồng, lượng nước trong đất cần được chú ý tới như: độ trữ ẩm toàn phần (bão hòa nước θs), độ trữ ẩm đồng ruộng (sức giữ ẩm đồng ruộng θfc), độ ẩm tối thiểu thích hợp cho cây (θp) và độ ẩm cây héo (θwp), trong đó độ trữ ẩm đồng ruộng và độ ẩm tối thiểu thích hợp được quan tâm nhiều hơn cả, mục đích để tính toán và cung cấp một lượng nước hiệu quả cho cây trồng, đảm bảo độ ẩm đất luôn nằm trong khoảng (θ p ÷ θfc). Khi giá trị độ ẩm đo được trong đất giảm xuống tới θp, cần tiến hành tưới ngay để đưa độ ẩm đất tăng 8 lên đạt θfc, đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng - phát triển tốt và đạt năng suất cao.2 Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm Các nhà khoa học cho rằng, quá trình nước thấm vào đất có thể chia thành 2 giai đoạn: (1) Thấm chưa ổn định (thấm hút) và (2) Thấm ổn định. Các loại đất nặng như đất sét và mùn pha sét, lực mao dẫn khá mạnh nên có thể coi trọng lực là không đáng kể, khối đất ướt của các loại đất này có hình dáng giống như quả cầu hoặc hơn nửa bán cầu, mà vùng ướt có xu thế phình ngang hơn là thấm sâu.

Các loại đất nhẹ như đất cát và cát pha, lực mao dẫn khá nhỏ và trọng lực có ảnh hưởng tương đối lớn làm cho khối đất ướt có hình thuôn dài, xu hướng dòng thấm đi xuống sâu nhiều hơn sang ngang. Mặc dù có sự phức tạp như vậy, nhưng vẫn thấy rằng thể tích khối đất ướt, ít nhiều tỷ lệ thuận với lượng nước tưới và tỷ lệ nghịch với độ ẩm ban đầu. Ngô Sỹ Giai và các cộng sự (2004) [8] đã nghiên cứu độ ẩm đất phục vụ phát triển các vùng trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, cỏ chăn nuôi ở các vùng Trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam. Trên cơ sở độ ẩm đất của 15 trạm khí tượng nông nghiệp trên cả nước, đặc trưng các hằng số thuỷ văn nông nghiệp của 158 vùng đất với 5 loại đất chính, mưa, bốc thoát hơi tiềm năng của 158 trạm khí tượng, nhóm tác giả đã đánh giá điều kiện độ ẩm đất cho 4 nhóm cây trồng trên 5 loại đất chính có diện tích lớn nhất trên phạm vi cả nước: (i) Đất phù sa và đất cát ven biển; (ii) Đất bazan; (iii) Đất xám mùn trên núi; (iv) Đất xám feralits; (v) Đất xám nâu vàng.

Độ sâu các tầng đất chứa rễ cây được đánh giá gồm: (1) 0÷30cm, nơi tập trung phần lớn rễ các cây lương thực và thực phẩm hàng năm (lúa cạn, ngô, lạc, đậu tương, các loại cây rau…); (2) 0÷50cm, nơi tập trung phần lớn rễ các cây công nghiệp hàng năm hoặc cỏ chăn nuôi; (3) 0÷70cm, nơi tập trung phần lớn rễ các cây ăn quả lâu năm; (4) 0÷100cm, nơi tập trung phần lớn rễ các cây công nghiệp dài ngày. Bạch Quốc Tiến (2009) [27] đã nghiên cứu và thiết lập các phương trình dòng thấm nước trong toàn bộ nền đất, bao gồm trong đất bão hoà và cả đất không bão hoà. Trong tính toán, cần thiết lập một phương trình tổng quát cho cả hai trường hợp, như vậy, việc tính toán dòng thấm từ đất không bão hoà đến bão hoà mới diễn ra “êm 9 thuận”. Các phương trình vi phân của dòng thấm có thể giải bằng các phương pháp: sai phân hữu hạn, phần tử hữu hạn.

Với cách phân tích và giải phương trình này, tác giả đã chứng minh rằng: có thể xem hiện tượng thấm trong đất bão hòa là một trường hợp của hiện tượng thấm trong đất không bão hòa, hay thấm trong đất không bão hòa là trường hợp thấm tổng quát cho cả nền đất. Gardner (1979) [79] đã nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, Đại học Bang Washington (Mỹ) về dòng thấm trong đất. Tác giả đã thí nghiệm thấm với từng loại đất đồng nhất và sự kết hợp của nhiều tầng đất khác nhau. Ngoài ra, tác giả còn thí nghiệm về hướng dòng thấm khi cho các loại hạt thô vào thành phần mẫu đất.

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra diễn biến dòng thấm của từng loại đất, đất có thành phần hạt mịn sẽ có diễn biến dòng thấm chậm hơn đất có thành phần hạt thô. Xingyi Zhang và nnc (2004) [83] đã nghiên cứu quá trình thấm dài hạn theo các mô hình mưa khác nhau của đất đen. Các tác giả đã chỉ ra các cường độ mưa khác nhau có ảnh hưởng đến chuyển động của nước trong đất và đặc điểm của nước trong đất theo mùa khác nhau. Các đặc điểm cơ bản của nước trong đất nông nghiệp và cũng là quá trình chuyển động thẳng đứng của nước trong đất.

Trần Thái Hùng và nnc (2008) [76] đã thiết lập mô hình thực nghiệm nghiên cứu động thái ẩm đất để phục vụ xác định chế độ tưới cho cây cà chua. Kết quả thực nghiệm đã đề xuất các tương quan giữa độ sâu thấm và các đại lượng: đường kính trung bình của vùng rễ cây, lượng nước và thời gian tưới của kỹ thuật tưới nhỏ giọt. Yang Yong và Xue Qiang (2009) [84] đã nghiên cứu sự di chuyển của nước trong đất không bão hòa bằng mô hình đường đặc tính của nước trong đất. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra mô hình Van Genuchten xác định sự vận chuyển linh hoạt của nước trong đất.

Đây là cơ sở để phân tích diễn biến dòng thấm trong quá trình tưới.3 Nghiên cứu thực nghiệm hiện trường kết hợp với mô hình toán Bên cạnh sự phát triển các hệ thống quan trắc công nghệ cao, việc nghiên cứu lý thuyết động thái ẩm và quá trình vận động ẩm trong đất trồng đã và vẫn đang được quan tâm. Nhiều mô hình toán mô phỏng quá trình vận động của nước và chất trong đất đã được phát triển, trong đó: 10 Yates, S.R và nnc (1989) [85] đã ứng dụng chương trình máy tính RETC để phân tích dữ liệu thấm trong đất không bão hòa của 36 mẫu đất dựa vào kết quả tương quan thực nghiệm của Van Genuchten (1980) [78] để mô tả đường cong giữ nước trong đất, và mô hình dự báo của Mualem (1976) [64] để đánh giá diễn biến thấm. Bằng cách so sánh giữa kết quả đo đạc và tính toán mô phỏng cho các nhóm dữ liệu cho thấy, sự chính xác của phương pháp này có thể được ứng dụng để xác định mô phỏng thấm cho các trường hợp khác nữa. Nhóm nhà khoa học (Heikelrath [56], Kandil et at [59], Molz [62], Raats [69], Reicosky [70], Rowse et at [73]) phát triển mô hình dựa trên phương trình vi phân một chiều mô tả chuyển động theo chiều đứng của nước trong đất trồng.

Các phương trình cơ bản cho mô hình được viết như sau: Quá trình vận động ẩm theo chiều đứng được mô tả bằng phương trình:    K ( )  ( D( ) ) S t z z z (1.1) Trong đó: t: Thời gian; θ: Độ ẩm tính bằng phần trăm thể tích; z: Khoảng cách tính từ bề mặt đất chiều dương của z hướng xuống; K(θ): Hệ số ngấm của đất chưa bão hòa, là hàm số của độ ẩm đất; D(θ): Hệ số khuyếch tán, là hàm số của độ ẩm đất; S: Đại lượng biểu thị sự tiêu hao nước trong đất (do sự hút của rễ). Phương trình (1.1) được giải với điều kiện biên trên (mặt đất) và biên dưới xác định bằng các phương trình sau:   D( )  K ( )  E, ( z  0, t  0) (1.3) Trong đó: E: cường độ bốc hơi từ một đơn vị diện tích bề mặt đất; Z: chiều sâu của biên dưới tính từ mặt đất; θ0: độ ẩm thể tích của đất tại biên dưới (z = z0). Nhóm nhà khoa học khác gồm Kim N. (1997) [60] đã sử 11 dụng phương trình cân bằng nước cho các lớp trong phần diện tích đất thay cho phương trình vi phân cơ bản nói trên.

Per-Erik Jansson (2001) [67], ban đầu thiết lập mô hình SOIL để mô phỏng các điều kiện của đất rừng, mô hình CoupModel Version 4.0 (2014) đã được phát triển để làm sáng tỏ tiến trình chuyển khối nước và nhiệt của hệ thống đất – cây trồng – không khí. Mô hình được dựa trên các phương trình vật lý đã biết, đặc tính cơ bản của các phương trình vật lý này cho phép mô hình được áp dụng trên nhiều loại hệ sinh thái. Cấu trúc cơ bản của mô hình là độ sâu phẫu diện đất. Các giả thiết cơ bản đằng sau các phương trình này là rất đơn giản bao gồm: (1) Định luật bảo tồn khối lượng và năng lượng, (2) Dòng chảy xảy ra là kết quả của sự chênh lệch thế nước (định luật Darcy) hay nhiệt độ (định luật Fourier).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Động Thái Ẩm Đất Trong Kỹ Thuật Tưới Nhỏ Giọt Cho Cây Nho" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý độ ẩm đất trong kỹ thuật tưới nhỏ giọt, một phương pháp tưới hiện đại và hiệu quả cho cây nho. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động thái ẩm đất mà còn chỉ ra những lợi ích của việc áp dụng kỹ thuật này, như tiết kiệm nước và nâng cao năng suất cây trồng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích giúp cải thiện kỹ thuật canh tác của mình, từ đó tối ưu hóa sản lượng và chất lượng nho.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ thuật tưới tiết kiệm nước, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước cho cây ăn quả tại huyện Bác Ái, Ninh Thuận. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố quyết định trong việc áp dụng các phương pháp tưới hiệu quả, từ đó nâng cao hiệu suất canh tác.