Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực y tế Theo định nghĩa nhân lực y tế của WHO: “Nhân lực y tế bao gồm tất cả những người tham gia chủ yếu vào các hoạt động nâng cao sức khỏe. Theo đó nhân lực y tế bao gồm những người cung cấp dịch vụ y tế, người làm công tác quản lý và các nhân viên khác: nhân viên cấp dưỡng, hộ lý, lái xe, kế toán. Họ góp phần quan trong trong việc thực hiện hầu hết chức năng hệ thống y tế" (4).2 Khái niệm động lực làm việc 1.1 Định nghĩa động lực Động lực là mức độ mà một cá nhân sẵn sàng thúc đẩy và duy trì nỗ lực hướng tới mục tiêu của tổ chức (5).2 Động lực làm việc Trong giai đoạn hiện tại, nguồn nhân lực của tổ chức đóng một vai trò rất quan trọng, là yếu tố quyết định cho sự thành công hay thất bại của hoạt động của tổ chức. Một tổ chức chỉ có thể đạt được năng suất cao khi có nhân viên tích cực, điều đó phụ thuộc vào cách thức và cách các nhà quản lý sử dụng để thúc đẩy tạo động lực làm việc nhân viên (6).
Động lực làm việc là mong muốn và sự sẵn lòng của nhân viên để tăng nỗ lực của họ đối với việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. Động lực cá nhân là kết quả của nhiều nguồn lực làm việc đồng thời trong con người và trong môi trường sống và làm việc của mọi người. Vì vậy, hành vi có động lực (hoặc thúc đẩy, khuyến khích) trong một tổ chức là tổng hợp tác động của nhiều yếu tố như văn hóa tổ chức, loại lãnh đạo, cơ cấu của tổ chức và các chính sách nhân sự và việc thực hiện chúng. Các yếu tố thuộc về cá nhân cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra động lực cho bản thân, chẳng hạn như nhu cầu, mục tiêu, nhận thức về các giá trị (7).
Lợi ích của việc tạo động lực 1. Đối với người lao động Tăng năng suất lao động cá nhân: Khi có động lực lao động, người lao động sẽ tìm được công việc và làm việc chăm chỉ, dẫn đến tăng năng suất cá nhân. Năng suất tăng đã dẫn đến mức lương cao hơn và thu nhập cao hơn cho người lao động (8). Thúc đẩy sự sáng tạo: Sáng tạo phát huy thường khi mọi người cảm thấy tự nguyện và thoải mái thực hiện một công việc nhất định (8).
Gia tăng sự gắn kết với cơ quan và với công việc khi thích và cảm thấy hứng thú với công việc sẽ hình thành trong họ sự gắn kết với tổ chức hiện tại của họ (8). Một lợi ích nữa cho nhân viên, người lao động là khi công việc được thực hiện suôn sẻ, họ sẽ thấy những nỗ lực của họ là hữu ích và đạt được hiệu quả cao. Nó làm cho họ cảm thấy có ý nghĩa trong công việc của họ, cảm thấy quan trọng, hữu ích và do đó liên tục cải thiện bản thân (8). Đối với tổ chức Nguồn nhân lực trong tổ chức có thể được nâng cao hiệu quả, khai thác tối ưu khả năng và sẽ được sử dụng hiệu quả nhất trong công việc của người lao động (8).
Hình thành tài sản quý giá của tổ chức là một đội ngũ những người lao động giỏi, tận tụy và gắn kết, thu hút cho tổ chức nhiều người tài năng về làm việc (8). Góp phần xây dựng văn hóa ở cơ quan, có tổ chức, tạo ra một bầu không khí làm việc nhiệt tình và thoải mái, cải thiện hình ảnh và danh tiếng của cơ quan (8). Đối với xã hội Động lực lao động giúp các cá nhân đạt được mục tiêu và kết quả mong muốn của họ, cuộc sống sẽ trở nên phong phú hơn trong mỗi con người, từ đó tạo ra cho xã hội những giá trị mới (8). 6 Khi nhu cầu của họ được đáp ứng thì các thành viên của xã hội có một cuộc sống hạnh phúc và được phát triển đầy đủ hơn (8).
Động lực lao động, động lực làm việc dựa trên sự phát triển của các cơ quan gián tiếp để xây dựng xã hội ngày càng thịnh vượng (8). Các công cụ tạo động lực cho người lao động 1. Các công cụ tài chính Tiền lương: Tiền lương, mức lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để hoàn thành công việc theo nhiệm vụ và các chức năng được quy định. Tiền lương, mức lương là một trong những điều kiện để thúc đẩy nhân viên, nó đóng vai trò kích thích nhân viên hoàn thành với hiệu quả cao trong công việc.
Đối với nhân viên, người lao động tiền lương nhận được càng cao thì giảm lãng phí ngày làm việc, giảm lãng phí thời gian, nâng cao sự hài lòng trong công việc. Họ sẽ tăng năng suất lao động cá nhân, ngày càng gắn kết với tổ chức, nâng cao được hiệu quả và chất lượng của hoạt động làm việc của tổ chức. Chế độ tiền lương, mức lương với yêu cầu phải được thực hiện công bằng, công khai. Càng công bằng, càng kỹ lưỡng thì hoạt động của tổ chức càng hiệu quả khi sự hài lòng trong công việc được nâng cao.
Một khi tổ chức đạt được các mục tiêu, sẽ có thể cải thiện mức sống vật chất và tinh thần của người lao động, tạo ra động lực thúc đẩy. Do đó, các nhà quản lý phải nhận thức được tầm quan trọng của việc đảm bảo hiệu quả của tiền lương, mức lương trong việc tạo động lực và thực hiện các biện pháp để củng cố mối quan hệ đó (8). Tiền thưởng Tiền thưởng là hình thức được trả để khuyến khích tài chính bù đắp cho khả năng làm tốt công việc của người lao động. Thường giúp người lao động, nhân viên thúc đẩy cải thiện năng suất, kích thích thực hiện công việc tốt hơn tiêu chuẩn và cố gắng hết sức trong khi thực hiện công việc.
Để thúc đẩy và tăng cường hiệu quả với các vấn đề về động lực của tiền thưởng các nhà quản lý phải chú ý đến các vấn đề 7 sau: Xác định hợp lý và đúng các vấn đề thanh toán, các hình thức khen thưởng, mức thưởng và điều kiện thưởng (8). Các phúc lợi Phúc lợi là hình thức hỗ trợ cuộc sống, một khoản thù lao gián tiếp được trả cho nhân viên, người lao động như: bảo hiểm y tế, lương hưu, tiền được thanh toán cho các ngày nghỉ lễ và nghỉ phép; chương trình giải trí và nghỉ dưỡng; nhà ở (8). Phúc lợi có hai loại: Một là: Phúc lợi bắt buộc là số lượng phúc tối thiểu được phát luật yêu cầu các tổ chức phải cung cấp cho người lao động. Đó có thể là BHYT, trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm xã hội (8).
Hai là: Phúc lợi tự nguyện là được tổ chức cung cấp một số phúc lợi tùy thuộc vào sự quan tâm và khả năng kinh tế của các lãnh đạo ở tổ chức đó (8). Bao gồm những loại như sau: Phúc lợi bảo hiểm: Bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm khuyết tật. Phúc lợi bảo đảm: đảm bảo thu nhập, bảo lãnh hưu trí. Tiền được thanh toán cho thời gian không làm việc: do thỏa thuận ngoài mức quy định của nhà nước như chi phí đi lại, nghỉ phép.
Phúc lợi do công việc đồi hỏi lịch trình luôn linh hoạt. Các loại phúc lợi khi được cung cấp có ý nghĩa như sau: Phúc lợi đóng vai trò quan trọng như hỗ trợ người lao động trong việc đảm bảo cuộc sống, mua nhà ở, mua xe, điều trị y tế. Phúc lợi nâng cao danh tiếng của cơ quan; nhân viên, người lao động phấn khích và từ đó sẽ tuyển dụng một lực lượng lao động có chuyên môn cao, giữ lại được nguồn lao động có chuyên môn cao này. Góp phần cải thiện đời sống tinh thần và vật chất của người lao động sẽ động viên và cải thiện năng suất lao động (8).
8 Đặc biệt, trong việc chăm lo cho đối tượng người lao động như BHXH và BHYT thì cũng giúp giảm gánh nặng của xã hội (8).2 Các công cụ phi tài chính Bản thân công việc Công việc trong một tổ chức có thể được coi là đơn vị tổ chức nhỏ nhất và nắm giữ các chức năng khá quan trọng. Nhân viên, người lao động sử dụng phương tiện là thực hiện công việc để đóng góp sức lực của họ để tổ chức có thể thực hiện các mục tiêu. Đồng thời, công việc là cơ sở để một tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý nguồn nhân lực đối với nhân viên, người lao động như: đánh giá hiệu suất công việc, lập kế hoạch lao động, sắp xếp công việc, phát triển và đào tạo lao động (8). Mặt khác, đối với từng người lao động thì công việc có nhiều tác động rất quan trọng như ảnh hưởng đến vị trí và vai trò của người lao động trong tổ chức cũng như thái độ, sự hài lòng và mức lương của họ trong lao động.
Do đó, việc thiết kế các công việc được khoa học theo cách có nhu cầu hợp lý cho mọi người cả về trí tuệ và thể chất nhằm tạo điều kiện thúc đẩy cho nhân viên, người lao động sử dụng thời gian hợp lý và làm việc với năng suất cao trong công việc, sự hấp dẫn và những thách thức cho mọi người để tạo động lực làm việc trong công việc (8). Văn hóa cơ quan Văn hóa cơ quan được tạo ra từ bầu không khí tâm lý nơi làm việc, triết lý quản lý chung, chính sách quản lý nguồn nhân lực, các mối quan hệ giữa các đồng nghiệp, cấp dưới và cấp trên, tác phong làm việc, mục tiêu sản xuất và kinh doanh của tập thể nhân viên lao động (8). Các hành vi cá nhân tại nơi làm việc chịu sự ảnh hưởng rất lớn từ văn hóa cơ quan, để tất cả các đội ngũ nhân viên của tổ chức vì mục tiêu chung mà hết mình theo đuổi, tạo được thúc đẩy động lực lao động trong công việc, tổ chức cần phải xây dựng nên một nền văn hóa mạnh. Thực hiện điều này, một số khía cạnh cần 9 được làm rõ: Nhiệm vụ chính và mục tiêu cần phải đạt được là gì? và muốn đạt được thì cần là như thế nào?.
Bằng cách vấn đề trên được làm rõ thì người lao động sẽ thấy rõ chức trách nhiệm vụ đóng góp vào việc đạt được những mục tiêu của tổ chức. Hơn nữa, khi người lao động kết hợp với nhau, hòa nhập vào môi trường làm việc chung và hiểu người cần thiết để cộng tác là ai, hoàn thành các nhiệm vụ của nhóm và lợi ích được đảm bảo trong mỗi thành viên (8).