Chương 1 TONG QUAN 1. Tổng quan tài liệu Huynh Thị Thu Sương (2017) thực hiện nghiên cứu “Các yếu tô ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh”, sử dụng kỹ thuật thu thập đữ liệu sơ cấp qua bảng câu hỏi khảo sát và xử lý trên phần mềm SPSS. Phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tổ khám phá EFA, và phân tích hồi quy bội dé xác định mức ảnh hưởng của từng yếu tố đến DLLV. Qua khảo sát 215 CC đang làm việc tai Văn phòng UBND TPHCM cho thấy có 05 yếu tổ ảnh hưởng đến động lực của công chức, trong đó yếu tô có tác động mạnh nhất là Phát triển và thăng tiến, thứ hai là Bản chất công việc, thứ ba là Lãnh đạo trực tiếp, thứ tư là Môi trường làm việc và thứ năm là Ghi nhận đầy đủ trong công việc.
Hà Nam Khánh Giao, Nguyễn Trần Bảo Ngọc (2018) thực hiện nghiên cứu “và động lực làm việc của công chức, viên chức tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai” bằng việc khảo sát 198 CC, VC; công cụ Cronbach’s Alpha, EFA và phân tích hồi quy được sử dụng. Qua quá trình nghiên cứu, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng phù hợp, xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê. Kết quả đưa ra được mô hình 06 yếu tố có tác động dương đến ĐLLV, sắp xếp theo thứ tự giảm dan là: Cấp trên trực tiếp; Thăng tiến và phát triển nghề nghiệp; Công việc phù hợp; Được công nhận; Môi trường làm việc; Thu nhập. Nghiên cứu cũng cho thay DLLV của cán bộ quản lý cao hơn nhân viên.
Từ đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp đến lãnh đạo Sở nhằm nâng cao DLLV của CC, VC. Dương Thành Nhân (2018) nghiên cứu “Phân tích các yêu tố tác động đến động lực làm việc của công chức Sở Công thương tỉnh Kiên Giang” dựa vào cơ sở lý thuyết về ĐLLV, các mô hình nghiên cứu, liên quan đến ĐLLV và thực trạng các yếu tố tác động đến DLLV của CC Sở Công thương tỉnh Kiên Giang. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 11/2017 đến 01/2018 bằng bản phỏng vấn 136 CC đang công tác tại Sở Công thương tỉnh Kiên Giang. Kết quả đánh giá 08 yếu tố tác động đến ĐLLV của CC Sở Công Thương tỉnh Kiên Giang, xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, cụ thể như sau: Công việc; Đào tạo; Khen thưởng; Phúc lợi xã hội; Quan hệ công việc; Tiền lương; Điều kiện làm việc; Thăng tiến.
Kết quả điểm đánh giá về "Động lực làm việc" của công chức đạt 4.5267 điểm hài lòng cao. Mức độ đánh giá hài lòng về các yêu tố tác động đến DLLV, cho thấy có số lượng lớn từ 92 đến 122 CC (chiếm tỷ lệ lớn từ 67,6 đến 89,71% công chức) của Sở Công Thương tỉnh Kiên Giang đánh giá rất hài lòng các yếu tác động đến DLLV của CC. Võ Thị Phương Thúy (2020) thực hiện nghiên cứu “Giải pháp nâng cao động lực làm việc của cán bộ nhân viên cấp phường tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh”. Nghiên cứu định lượng được thực hiện qua 213 bảng khảo sát; nghiên cứu định tính thực hiện qua thảo luận nhóm 9 người.
Dữ liệu được xử lý bằng Exel và SPSS. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến DLLV của CB, CC, nhân viên được đưa ra gồm 06 nhân tô: Đặc điểm công việc; Tiền lương phúc lợi; Môi trường làm việc; Cơ hội đào tạo thăng tiễn; Quan hệ đồng nghiệp; Ghi nhận tuyên dương. Kết quả cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng gồm: Đặc điểm công việc; Môi trường làm việc; Tiền lương phúc lợi; Cơ hội dao tạo thăng tiến; Ghi nhận tuyên đương va chúng được sử dụng dé đưa ra các giải pháp nâng cao DLLV của CB, CC và nhân viên cấp phường tại Quận 7. Hoàng Mạnh Dũng va ctv (2021) nghiên cứu dé tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, công chức thuộc các cơ quan hành chính cấp xã tại thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa”.
Dữ liệu sơ cấp gồm 135 phiéu khao sat thu thập hợp lệ được tiến hành thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha va phân tích nhân tố khám phá EFA bằng phần mềm SPSS 20. Kết quả nghiên cứu đã xác định 5 yếu tố ảnh hưởng đến DLLV của CB, CC với mức độ tác động từ cao đến thấp gồm: Thu nhập và phúc lợi; Dao tạo và thăng tiến; Môi trường làm việc; Khen thưởng và công nhận; Hỗ trợ từ cấp trên. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để các nhà quản ly địa phương dé ra những chính sách phù hợp nhằm tạo DLLV cho CB, CC tại thị xã Ninh Hòa. Nguyễn Bé Sáu (2022) nghiên cứu đề tài “Nâng cao động lực làm việc của cán bộ, công chức huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau”.
Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy. Đối tượng khảo sát là 200 CB, CC, VC huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Sau khi kiểm định từng thang đo kết quả cho thấy, CB, CC ở huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau được động viên qua 8 yếu tố: (1) Chính sách phúc lợi xã hội; (2) Đặc điểm công việc; (3) Điều kiện làm việc; (4) Cơ hội thăng tiến; (5) Sự công nhận; (6) Chế độ tiền lương; (7) Mỗi quan hệ với đồng nghiệp; (8) Mối quan hệ với cấp trên. Trong đó, CB, CC chịu tác động rất lớn từ chính sách phúc lợi xã hội và đặc điểm công việc.
Mai Ngọc Khương và cộng sự (2022) nghiên cứu “Các yếu tô tác động lên sự hài lòng, động lực và gắn kết trong công việc của công chức, viên chức tỉnh Bến Tre”. Nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp tiếp cận định lượng với việc thu thập dữ liệu từ 320 CC, VC đại diện cho 25.583 CC, VC tỉnh Bến Tre và PLS-SEM dé kiểm định các giả thuyết. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 yếu tố tác động trực tiếp đến sự gắn kết trong công việc của CC, VC tỉnh Bến Tre là: nội dung công việc, sự hải lòng công việc, động lực làm việc, quyền hạn và trách nhiệm, môi trường làm việc, mối quan hệ với đồng nghiệp; 6 yếu tố có tác động gián tiếp đến sự gắn kết trong công việc của CC, VC tỉnh Bến Tre là: mối quan hệ với lãnh đạo, quyền hạn và trách nhiệm, nội dung công việc, thu nhập, môi trường làm việc, phúc lợi. Trong đó, có 3 yếu tố về nội dung công việc, quyền hạn và trách nhiệm, môi trường làm việc vừa tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự gắn kết trong công việc của CC, VC tỉnh Bến Tre.
Vì thế, các nhà quản lý nguồn nhân lực nói chung và lãnh đạo tỉnh Bến Tre nói riêng cân quan tâm hơn đên vân đê này đê góp phân nâng cao sự hài lòng, động lực và gắn kết trong công việc của CB, CC trên địa ban tỉnh, nhất là những CC, VC có tâm, tri và tam. Nghiên cứu của Huỳnh Thanh Tú, Trương Thị Trầm Hương (2023) về “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ cấp xã tại huyện Cần Đước, tỉnh Long An” tiến hành khảo sát, lấy ý kiến trực tiếp của 191 CB cấp xã đang làm việc trên địa bàn huyện Cần Đước, tỉnh Long An. Sau đó, tiễn hành các bước kiểm định, đánh giá, phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS 20. Kết quả nghiên cứu xác định được 5 yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến ĐLLV của CB cấp xã tại huyện Cần Đước, tỉnh Long An, mức độ tác động từ mạnh đến yếu theo hệ số Beta lần lượt là: “Đào tạo va thăng tiến”, “Vai trò người lãnh đạo”, “Mỗi quan hệ với đông nghiệp”, “Môi trường và điêu kiện làm việc”, “Tiên lương và phúc lợi”.
Tóm tắt tổng quan tài liệu Phương pháp Các nhân to tác động đến STT Tác giả Mục tiêu nghiên cứu nghiên cứu động lực làm việc 1. Phat trién va thang tién Các yêu tố ảnh hưởng đến Phương pháp phân tích độ tin 2. Ban chat công việc động lực làm việc của công Huỳnh Thị Thu Sương cậy Cronbach’s Alpha va 3. Lãnh đạo trực tiếp 1 chức tại Văn phòng Ủy ban Đo am : an _ (2017) oe l ;„.› _„, phan tích nhân tô khám phá 4.
Môi trường làm việc nhân dân Thanh phô Hô Chí “Suy aha X at ˆ Minh EFA, phân tích hồi quy bội 5. Ghi nhận đây đủ trong công inh. Cấp trên trực tiếp ˆ ` ¬¬ 2. Thăng tiễn và phát triển ` „ ; Dong lực làm việc của công R.
Ha Nam Khanh Giao, = Ad ¬-. ˆ nghê nghiệp 2 R , chức, viên chức tại So Nông Công cụ Cronbachs Alpha, l x ` 2 Nguyên Trân Bảo ~ : i R s. Công việc phù hợp nghiệp và Phát triên nông EEA và phân tích hôi quy. Được công nhận thôn tỉnh Đông Nai.
Môi trường làm việc 6. Công việc BE. a ee Dữ liệu thu thập được mã ` `. Phântíchcácyêutôtácđộng , =.
Đảo tao Duong Thanh Nhân „ „ a hóa va nhập vào phan mêm , 3 đên DLLV của CC Sở Công 3. Khen thưởng (2018) Word, Excel IBM SPSS thương tỉnh Kiên Giang 4. Phúc loi xã hội Statistics 20. Quan hệ công việc Phương pháp Các nhân tổ tác động đến STT Tác giả Mục tiêu nghiên cứu nghiên cứu động lực làm việc.
Tiên lương Điêu kiện làm việc. Thăng tiến. Đặc điểm công việc Phương pháp thống kê mô tả, Giải pháp nâng cao động lực. Tiên lương phúc lợi đánh giá độ tin cay Võ Thị Phương Thúy làm việc của cán bộ, nhân.
Môi trường làm việc Cronbach’s Alpha, kỹ thuật (2020) viên cấp phường tại Quận 7, `. Cơ hội dao tạo thăng tiễn; ` Leck a pe phân tích nhân tô khám pha ak h Thanh phô Hồ Chí Minh. see cst, So. Quan hé dong nghiép; EFA, phân tích hôi quy.
Ghi nhận tuyên dương. Các yếu t6 ảnh hưởng đến Phương pháp thống kê mô tả, 1. Thu nhập và phúc lợi. ` : - ĐLLV của CB, CC thuộc kiểm định Cronbach’s Alpha 2.
Đào tạo và thăng tiến. Hoàng Mạnh Dũng và „ : : H : By Ất. HỂ : EM g — sg : _ 5 các cơ quan hành chính cap và phan tích nhân tô khám 3. Môi trường làm việc.
ctv (2021) xã tại thị xã Ninh Hòa, tỉnh phá EFA bằng phần mềm Khen thưởng và công nhận. Khánh Hòa SPSS 20. Hỗ trợ từ cấp trên. Chính sách phúc lợi xã hội Phương pháp phân tích.
Đặc điểm công việc Nâng cao động lực làm việc Cronbach’s Alpha, phân tích .