Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại trung tâm anh ngữ ames chi nhánh huế

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp quản trị kinh doanh nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2016-2020

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.4.2. Thiết kế nghiên cứu

1.4.3. Phương pháp chọn mẫu

1.4.4. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

1.5. Kết cấu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

2.1.1. Khái niệm về động lực và động lực làm việc

2.1.2. Lợi ích của việc tạo động lực

2.1.3. Các học thuyết về tạo động lực làm việc

2.1.3.1. Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow
2.1.3.2. Thuyết hai nhân tố của Herzberg Frederick
2.1.3.3. Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom
2.1.3.4. Lý thuyết công bằng của J.
2.1.3.5. Học thuyết tăng cường tích cực của B.

2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

2.1.4.1. Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động
2.1.4.2. Các yếu tố thuộc về công việc
2.1.4.3. Các yếu tố thuộc về tổ chức

2.1.5. Các nghiên cứu liên quan đến tạo động lực làm việc

2.1.5.1. Các nghiên cứu ngoài nước
2.1.5.2. Các nghiên cứu trong nước

2.1.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI TRUNG TÂM ANH NGỮ AMES – CHI NHÁNH HUẾ

2.2.1. Tổng quan về trung tâm Anh ngữ Ames – Chi nhánh Huế

2.2.1.1. Giới thiệu chung
2.2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
2.2.1.3. Triết lý giáo dục, tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
2.2.1.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
2.2.1.5. Các sản phẩm dịch vụ của trung tâm Anh ngữ Ames – Chi nhánh Huế

2.2.2. Tình hình sử dụng lao động của trung tâm Anh ngữ AMES – Chi nhánh Huế giai đoạn 2017 – 2019

2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Anh ngữ Ames – Chi nhánh Huế giai đoạn 2016 – 2018

2.2.4. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tại trung tâm Anh ngữ Ames – Chi nhánh Huế

2.2.4.1. Điều kiện làm việc
2.2.4.2. Bản chất công việc
2.2.4.3. Lương, thưởng và phúc lợi
2.2.4.4. Quan hệ với đồng nghiệp, cấp trên
2.2.4.5. Sự ổn định trong công việc

2.2.5. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại trung tâm Anh ngữ AMES – Chi nhánh Huế

2.2.5.1. Thống kê mô tả tổng thể nghiên cứu
2.2.5.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
2.2.5.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.5.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập
2.2.5.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc
2.2.5.4. Phân tích tương quan
2.2.5.5. Phân tích hồi quy

2.2.6. Đánh giá của nhân viên về các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

2.2.6.1. Đánh giá của nhân viên về nhân tố Điều kiện làm việc
2.2.6.2. Đánh giá của nhân viên về nhân tố Bản chất công việc
2.2.6.3. Đánh giá của nhân viên về Quan hệ đồng nghiệp, cấp trên
2.2.6.4. Đánh giá của nhân viên về nhân tố Sự ổn định trong công việc
2.2.6.5. Đánh giá của nhân viên về nhân tố Lương, thưởng và phúc lợi
2.2.6.6. Đánh giá của nhân viên về nhân tố Động lực làm việc

2.3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN TẠI TRUNG TÂM ANH NGỮ AMES – CHI NHÁNH HUẾ

2.3.1. Nhóm giải pháp cải thiện yếu tố “Lương thưởng và phúc lợi”

2.3.2. Nhóm giải pháp cải thiện yếu tố “Sự ổn định trong công việc”

2.3.3. Nhóm giải pháp cải thiện yếu tố “Điều kiện làm việc”

2.3.4. Nhóm giải pháp cải thiện yếu tố “Quan hệ đồng nghiệp, cấp trên”

2.3.5. Nhóm giải pháp cải thiện yếu tố “Bản chất công việc”

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về động lực làm việc của nhân viên tại AMES Huế

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất làm việc của nhân viên tại trung tâm Anh ngữ AMES Huế. Nghiên cứu này nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công việc. Động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên mà còn tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ mà trung tâm cung cấp.

1.1. Khái niệm động lực làm việc và tầm quan trọng

Động lực làm việc được định nghĩa là trạng thái tâm lý thúc đẩy nhân viên thực hiện công việc với hiệu suất cao. Tại AMES Huế, động lực làm việc không chỉ giúp nhân viên cảm thấy hài lòng mà còn nâng cao chất lượng giảng dạy và dịch vụ.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại AMES Huế, bao gồm môi trường làm việc, lương thưởng, và quan hệ đồng nghiệp. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp trung tâm cải thiện chính sách nhân sự.

II. Thách thức trong việc tạo động lực làm việc tại AMES Huế

Mặc dù trung tâm Anh ngữ AMES Huế đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo động lực làm việc cho nhân viên, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức lớn. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến sự hài lòng và hiệu suất làm việc của nhân viên.

2.1. Môi trường làm việc chưa tối ưu

Môi trường làm việc tại AMES Huế cần được cải thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên. Việc thiếu không gian làm việc thoải mái có thể làm giảm động lực làm việc của nhân viên.

2.2. Chính sách lương thưởng chưa hợp lý

Chính sách lương thưởng tại AMES Huế cần được xem xét lại để đảm bảo công bằng và khuyến khích nhân viên. Việc không có các phúc lợi hấp dẫn có thể dẫn đến tình trạng nhân viên không hài lòng.

III. Phương pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên

Để nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại AMES Huế, cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện sự hài lòng của nhân viên mà còn nâng cao hiệu suất làm việc.

3.1. Cải thiện môi trường làm việc

Cải thiện môi trường làm việc bằng cách tạo không gian làm việc thoải mái và thân thiện sẽ giúp nhân viên cảm thấy hứng thú hơn với công việc. Việc này có thể bao gồm việc trang trí văn phòng và cung cấp các tiện nghi cần thiết.

3.2. Xây dựng chính sách lương thưởng hợp lý

Xây dựng chính sách lương thưởng công bằng và hấp dẫn sẽ khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn. Cần có các chương trình thưởng cho những nhân viên xuất sắc để tạo động lực cho toàn bộ đội ngũ.

IV. Kết quả nghiên cứu về động lực làm việc tại AMES Huế

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng động lực làm việc của nhân viên tại AMES Huế chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách lương thưởng và quan hệ đồng nghiệp. Những yếu tố này cần được cải thiện để nâng cao hiệu suất làm việc.

4.1. Đánh giá của nhân viên về môi trường làm việc

Nghiên cứu cho thấy rằng nhân viên đánh giá môi trường làm việc tại AMES Huế chưa đạt yêu cầu. Cần có các biện pháp cải thiện để tạo ra một không gian làm việc tích cực hơn.

4.2. Phản hồi về chính sách lương thưởng

Phản hồi từ nhân viên cho thấy chính sách lương thưởng hiện tại chưa đủ hấp dẫn. Cần xem xét và điều chỉnh để đảm bảo sự công bằng và khuyến khích nhân viên.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho AMES Huế

Để nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại AMES Huế, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả. Việc cải thiện môi trường làm việc và chính sách lương thưởng sẽ là những bước đi quan trọng trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải thiện động lực làm việc

Cải thiện động lực làm việc không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, thu hút nhân tài cho trung tâm.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trung tâm cần xây dựng một chiến lược dài hạn để duy trì và nâng cao động lực làm việc cho nhân viên, từ đó phát triển bền vững trong ngành giáo dục.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại trung tâm anh ngữ ames chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Những lí luận chung về tạo động lực làm việc cho người lao động 1. Khái niệm về động lực và động lực làm việc Động lực làm việc ngày nay đã trở thành khái niệm phổ biến và đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu trong nhiều năm qua. Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về động lực làm việc đã được các nhà nghiên cứu công bố.

Theo Vroom (1964) động lực là trạng thái hình thành khi người lao động kỳ vọng rằng họ sẽ nhận được kết quả, phần thưởng như mong muốn nếu họ nỗ lực thực hiện công việc. Theo Mitchell (1982) động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình. Baron (1991) định nghĩa động lực là trạng thái mà người lao động muốn hành động và lựa chọn để hành động nhằm đạt được thành công tại nơi làm việc. Hơn nữa, động lực được giải thích như là năng lượng, khuyến khích thực hiện các hành vi liên quan đến công việc và ảnh hưởng đến phong cách làm việc, sự chỉ đạo, cường độ và thời gian.

Bartol và Martin (1998) mô tả động lực như một sức mạnh củng cố hành vi, tác động đến hành vi và gây nên những xu hướng tiếp tục. Crossman & Abou Zaki (2003) là những hành động khuyến khích như bản thân công việc, tiền lương, sự thăng tiến, giám sát và mối quan hệ với đồng nghiệp có thể ảnh hưởng đến thái độ, hành vi và xác định được mức độ đam mê, cam kết, sự tham gia, sự tập trung. Mullins (2007) cho rằng động lực có thể được định nghĩa như là một động lực bên trong có thể kích thích cá nhân nhằm đạt được mục tiêu để thực hiện một số nhu cầu hoặc mong đợi. Vậy, động lực lao động là gì? 9 Theo tác giả Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (Giáo trình Quản trị nhân lực): “Động lực lao động là sự khát khao và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức”.

Động lực lao động xuất phát từ trong nội tại suy nghĩ của người lao động. Động lực lao động được thể hiện thông qua những công việc cụ thể mà mỗi người lao động đang đảm nhiệm và trong thái độ của họ đối với tổ chức. Mỗi người lao động đảm nhiệm một công việc khác nhau có thể có động lực lao động khác nhau để làm việc tích cực hơn. Có thể rút ra một cách hiểu chung nhất về động lực lao động: Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.

Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động (Theo giáo trình hành vi tổ chức của TS Bùi Anh Tuấn). Vậy để con người có động lực lao động thì trước tiên cần phải tìm cách tạo ra động lực lao động cho họ. Đây là vấn đề thuộc về lĩnh vực quản trị của mỗi doanh nghiệp. Tạo động lực làm việc chính là việc dẫn dắt nhân viên đạt được những mục tiêu đã đề ra với nỗ lực lớn nhất.

Có thể hiểu rằng tạo động lực lao động chính là việc các nhà quản trị vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp cách thức quản lý tác động tới người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn được đóng góp cho tổ chức, doanh nghiệp. Lợi ích của việc tạo động lực Theo bài giảng của PGS.TS Trần Xuân Cầu thì tạo động lực mang lại lợi ích cho người lao động, cho doanh nghiệp và gián tiếp mang lại lợi ích cho xã hội như sau:  Đối với người lao động Làm tăng năng suất lao động cá nhân: khi có động lực thì người lao động sẽ thấy yêu thích công việc và làm việc hăng say, kết quả là năng suất lao động cá nhân được nâng cao rõ rệt. Năng suất tăng lên dẫn tới tiền lương cũng được nâng cao hơn trước và nâng cao thu nhập cho người lao động. 10 Phát huy được tính sáng tạo: tính sáng tạo thường được phát huy khi con người cám thấy thoải mái, tự nguyện khi thực hiện một công vệc nào đó.

Tăng sự gắn bó với công việc và công ty hiện tại: khi đã cảm thấy yêu thích và cảm nhận được sự thú vị trong công việc thì sẽ hình thành bên trong họ sự gắn bó với tổ chức hiện tại của mình. Cuối cùng là khi công việc được tiến hành thuận lợi thì họ sẽ thấy được công sức mình bỏ ra là có lợi ích và đạt hiệu quả cao. Điều đó tạo cho họ cảm thấy có ý nghĩa trong công việc, cảm thấy mình quan trọng và có ích và từ đó không ngừng hoàn thiện bản thân mình hơn nữa.  Đối với tổ chức Nguồn nhân lực trong tổ chức sẽ được sử dụng hiệu quả nhất và có thể khai thác tối ưu các khả năng của người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Hình thành nên tài sản quý giá của tổ chức đó là đội ngũ lao động giỏi, có tâm huyết, gắn bó với tổ chức đồng thời thu hút được nhiều người tài về làm việc cho tổ chức. Tạo ra bầu không khí làm việc hăng say, thoải mái, góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh của công ty.  Đối với xã hội Động lực lao động giúp các cá nhân có thể thực hiện được mục tiêu, mục đích của mình, đời sống tinh thần của mỗi người sẽ trở nên phong phú hơn, từ đó hình thành nên những giá trị mới cho xã hội. Các thành viên của xã hội được phát triển toàn diện và có cuộc sống hạnh phúc hơn khi các nhu cầu của họ được thảo mãn.

Động lực lao động gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh hơn dựa trên sự phát triển của các doanh nghiệp. Các học thuyết về tạo động lực làm việc 1. Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow 11 Abraham Maslow (1908-1970) là nhà tâm lý học người Mỹ, gốc Nga. Ông là người đáng chú ý nhất với sự đề xuất về Tháp nhu cầu và ông được xem là cha đẻ của chủ nghĩa nhân văn trong Tâm lý học.

Khi nghiên cứu về động lực lao động, Maslow cho rằng con người có nhiều nhu cầu mong muốn được thỏa mãn và được sắp xếp theo thứ tự nhất định. Theo ông, con người có năm nhu cầu cần được thỏa mãn và các nhu cầu được sắp xếp theo thứ bậc như sau: (Nguồn: TS. Nguyễn Tài Phúc & TS. Hoàng Quang Thành, Giáo trình Quản trị học, Đại học kinh tế Huế) Hình 1.1: Tháp nhu cầu các cấp bậc của Abraham Maslow Nhu cầu sinh lý: Đây là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống của con người như nhu cầu ăn uống, ngủ, nhà ở, sưởi ấm và thoả mãn về tình dục.

Nếu thiếu những nhu cầu cơ bản này con người sẽ không tồn tại được. Ông quan niệm rằng, khi những nhu cầu này chưa được thoả mãn tới mức độ cần thiết để duy trì cuộc sống thì những nhu cầu khác của con người sẽ không thể tiến thêm nữa. Nhu cầu về an toàn: An toàn sinh mạng là nhu cầu cơ bản nhất, là tiền đề cho các nội dung khác như an toàn lao động, an toàn môi trường, an toàn nghề nghiệp, an toàn 12 kinh tế, an toàn ở và đi lại, an toàn tâm lý, an toàn nhân sự… Đây là những nhu cầu khá cơ bản và phổ biến của con người. Để sinh tồn con người tất yếu phải xây dựng trên cơ sở nhu cầu về sự an toàn.

Nhu cầu an toàn nếu không được đảm bảo thì công việc của mọi người sẽ không tiến hành bình thường được và các nhu cầu khác sẽ không thực hiện được. Nhu cầu về xã hội: Đây là những nhu cầu về tình yêu, được chấp nhận, mong muốn được tham gia vào một tổ chức hay một đoàn thể nào đó. Do con người là thành viên của xã hội nên họ cần được những người khác chấp nhận. Con người luôn có nhu cầu yêu thương gắn bó.

Cấp độ nhu cầu này cho thấy con người có nhu cầu giao tiếp để phát triển. Nhu cầu được tôn trọng: Maslow chia nhu cầu này thành hai nấc nhỏ hơn, đó là nhu cầu được người khác tôn trọng với những giá trị tinh thần khác như danh dự, địa vị, vinh quang, được công nhận, được chú ý, được đánh giá cao và nhu cầu cao hơn là nhu cầu tự trọng như niềm tự hào, tự tin, có khả năng, đạt được thành quả, đạt được thành tựu, khả năng độc lập, tự do. Nhu cầu này thường không thể thỏa mãn được nếu cá nhân đó chưa thỏa mãn được nhu cầu xã hội. Nhu cầu tự hoàn thiện: Là những nhu cầu về chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, mong muốn phát triển toàn diện cả về thể lực và trí tuệ… Đây là nhu cầu cao nhất trong cách phân cấp về nhu cầu của A.

Theo Maslows, các nhu cầu gồm có hai cấp: cấp cao và cấp thấp. Cấp thấp gồm các nhu cầu sinh học và an ninh, an toàn. Cấp cao gồm các nhu cầu xã hội, tự trọng và sự hoàn thiện. Việc nhu cầu được thỏa mãn và được thỏa mãn tối đa là mục đích hành động của con người.

Đây là khát vọng và nỗ lực để đạt được mong muốn. Theo đó, nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác động vào nhu cầu cá nhân sẽ thay đổi được hành vi của con người. Như vậy, để khuyến khích và động viên nhân viên, nhà quản lý cần nghiên cứu và tìm hiểu cụ thể nhu cầu của nhân viên và có biện pháp hữu hiệu để đáp ứng, nghĩa là họ cần biết thỏa mãn nhu cầu của nhân viên một cách hợp lý trong phạm vi có thể mà vẫn mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp. Thuyết hai nhân tố của Herzberg Frederick F.Herzberg (1959) là nhà tâm lý học người Mỹ, người đã khởi xướng nên thuyết hai nhân tố hay còn gọi là thuyết duy trì – động viên.

Theo Herzberg, đối nghịch với bất mãn không phải là thỏa mãn mà là không bất mãn và đối nghịch với thỏa mãn không phải là bất mãn mà là không thỏa mãn. Và các nhân tố liên quan đến sự thỏa mãn đối với công việc được gọi là nhân tố động viên, và các nhân tố liên quan đến bất mãn được gọi là nhân tố duy trì.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ