Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty cổ phần đầu tư img huế

Khóa luận phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty cổ phần đầu tư IMG Huế, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

93
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp thu thập số liệu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu của đề tài

2. PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

2.1.1. Cơ sở lý luận về động lực làm việc và các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên

2.1.2. Vai trò tạo động lực cho nhân viên

2.1.3. Các học thuyết về tạo động lực lao động

2.1.3.1. Thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg
2.1.3.2. Học thuyết về nhu cầu MasLow
2.1.3.3. Thuyết kì vọng Victor Vroom (1964)
2.1.3.4. Thuyết công bằng của Stacy Adam (1963)

2.1.4. Một số nghiên cứu về động lực làm việc của nhân viên

2.1.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.1.6. Định nghĩa các yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong mô hình nghiên cứu

2.1.6.1. Môi trường và điều kiện làm việc
2.1.6.2. Lương, thưởng
2.1.6.3. Bản chất công việc
2.1.6.4. Đào tạo và thăng tiến

2.2. Chương 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG – HUẾ

2.2.1. Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư IMG Huế

2.2.1.1. Thông tin chung
2.2.1.2. Lĩnh vực hoạt động
2.2.1.3. Thông tin về khu đô thị An Cựu City
2.2.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tư IMG

2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ

2.2.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha

2.2.4. Phân tích đánh giá của nhân viên về công tác tạo động lực làm việc IMG Huế

2.2.4.1. Yếu tố môi trường và điều kiện làm việc
2.2.4.2. Yếu tố Lương, thưởng (tỉ lệ %)
2.2.4.3. Yếu tố Phúc lợi
2.2.4.4. Yếu tố Đồng nghiệp (tỉ lệ %)
2.2.4.5. Yếu tố bản chất công việc (tỉ lệ %)
2.2.4.6. Yếu tố Đào tạo và thăng tiến (tỉ lệ %)

2.3. Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ

2.3.1. Cơ sở đề ra giải pháp

2.3.2. Định hướng phát triển

2.3.3. Những giải pháp nhằm gia tăng động lực làm việc của nhân viên

2.3.3.1. Giải pháp về Bản chất công việc
2.3.3.2. Giải pháp về Đồng nghiệp
2.3.3.3. Giải pháp về môi trường, điều kiện làm việc
2.3.3.4. Giải pháp về đào tạo và thăng tiến
2.3.3.5. Giải pháp về lương, thưởng
2.3.3.6. Giải pháp về phúc lợi

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Động Lực Làm Việc Tại IMG Huế

Nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất lao động mà còn quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc sẽ giúp các nhà quản lý có những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công việc.

1.1. Động Lực Làm Việc Là Gì

Động lực làm việc là yếu tố thúc đẩy nhân viên cống hiến hết mình cho công việc. Nó bao gồm các yếu tố như nhu cầu cá nhân, môi trường làm việc và các chính sách của công ty. Động lực làm việc có thể được chia thành hai loại: động lực nội tại và động lực ngoại tại.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Động Lực Làm Việc

Động lực làm việc không chỉ giúp nhân viên hoàn thành nhiệm vụ mà còn tạo ra sự hài lòng trong công việc. Khi nhân viên cảm thấy hài lòng, họ sẽ có xu hướng gắn bó lâu dài với công ty, từ đó giảm thiểu tỷ lệ nghỉ việc và tăng cường hiệu suất làm việc.

II. Các Thách Thức Trong Việc Tạo Động Lực Cho Nhân Viên IMG Huế

Mặc dù có nhiều yếu tố tích cực, nhưng việc tạo động lực cho nhân viên tại IMG Huế vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này có thể đến từ môi trường làm việc, chính sách lương thưởng, và sự giao tiếp giữa các cấp quản lý và nhân viên.

2.1. Môi Trường Làm Việc

Môi trường làm việc tại IMG Huế có thể ảnh hưởng lớn đến động lực làm việc của nhân viên. Một môi trường làm việc không thân thiện hoặc thiếu sự hỗ trợ có thể làm giảm động lực của nhân viên.

2.2. Chính Sách Lương Thưởng

Chính sách lương thưởng không hợp lý có thể dẫn đến sự bất mãn trong nhân viên. Nếu nhân viên cảm thấy họ không được trả công xứng đáng với nỗ lực của mình, động lực làm việc sẽ giảm sút.

III. Phương Pháp Nâng Cao Động Lực Làm Việc Tại IMG Huế

Để nâng cao động lực làm việc của nhân viên, IMG Huế cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm cải thiện môi trường làm việc, điều chỉnh chính sách lương thưởng và tăng cường giao tiếp trong nội bộ.

3.1. Cải Thiện Môi Trường Làm Việc

Cải thiện môi trường làm việc bao gồm việc tạo ra không gian làm việc thoải mái, thân thiện và hỗ trợ. Điều này có thể giúp nhân viên cảm thấy thoải mái hơn khi làm việc và từ đó nâng cao động lực.

3.2. Điều Chỉnh Chính Sách Lương Thưởng

Chính sách lương thưởng cần được điều chỉnh để đảm bảo tính công bằng và hợp lý. Việc này không chỉ giúp nhân viên cảm thấy được đánh giá cao mà còn khuyến khích họ làm việc hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Động Lực Tại IMG Huế

Kết quả nghiên cứu về động lực làm việc tại IMG Huế sẽ cung cấp những thông tin quý giá cho các nhà quản lý trong việc xây dựng các chính sách nhân sự hiệu quả. Những ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao động lực làm việc mà còn cải thiện hiệu suất làm việc của toàn bộ công ty.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Các Chính Sách

Đánh giá hiệu quả của các chính sách tạo động lực là rất cần thiết. Các nhà quản lý cần thường xuyên thu thập phản hồi từ nhân viên để điều chỉnh các chính sách cho phù hợp.

4.2. Tăng Cường Đào Tạo Và Phát Triển

Đào tạo và phát triển nhân viên không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn tạo động lực cho họ. Khi nhân viên thấy được cơ hội phát triển, họ sẽ có xu hướng cống hiến nhiều hơn cho công việc.

V. Kết Luận Về Động Lực Làm Việc Tại IMG Huế

Nghiên cứu động lực làm việc tại IMG Huế cho thấy rằng việc tạo động lực cho nhân viên là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của công ty. Các nhà quản lý cần chú trọng đến việc cải thiện môi trường làm việc, chính sách lương thưởng và giao tiếp để nâng cao động lực làm việc của nhân viên.

5.1. Tương Lai Của Động Lực Làm Việc Tại IMG Huế

Tương lai của động lực làm việc tại IMG Huế phụ thuộc vào khả năng của công ty trong việc thích ứng với những thay đổi trong môi trường làm việc và nhu cầu của nhân viên.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Nhà Quản Lý

Các nhà quản lý cần thường xuyên xem xét và điều chỉnh các chính sách tạo động lực để đảm bảo rằng nhân viên luôn cảm thấy được đánh giá và khuyến khích trong công việc.

24/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty cổ phần đầu tư img huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 1.1 Cơ sở lý luận về động lực làm việc và các nhân tố ảnh hưởn đến động lực làm việc của nhân viên 1. Nhân lực Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội. Tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp. Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là tổng thể tiềm năng của các nhân lực trong một tổ chức.

Nói cách khác, là tổng thể tiềm năng lao động của các cá nhân được tập hợp lại trong một tổ chức theo những yêu cầu nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức đó. Động lực làm việc Động lực làm việc là một động cơ có ý thức hay vô thức, khơi gợi và hướng hoạt động vào việc đạt được mục tiêu mong đợi. Hay nói cách khác, động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức. Động lực cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, các nhân tố này luôn thay đổi và khó nắm bắt.

Chúng được chia thành ba loại yếu tố cơ bản :  Loại 1 : Những yếu tố thuộc về con người tức là những yếu tố xuất hiện trong chính bản thân con người thúc đẩy con người làm việc. Nó bao gồm lợi ích của con người, mục tiêu cá nhân, thái độ cá nhân, năng lực – khả năng cá nhân và thâm niên , kinh nghiệm công tác. 6  Loại 2 : Những nhân tố thuộc môi trường. Tức là những nhân tố tác động từ bên ngoài có ảnh hưởng đến người lao động.

Bao gồm văn hóa doanh nghiệp, các chính sách về nhân sự. Ngoài ra còn các nhân tố khác ảnh hưởng đến động lực lao động như là kiểu lãnh đạo, cấu trúc tổ chức doanh nghiệp và các yếu tố xã hội.  Loại 3 : Các yếu tố thuộc về nội dung bản chất công việc. Công việc là yếu tố chính quyết định ảnh hưởng đến thù lao lao động và mức tiền lương của người công nhân trong tổ chức.

Nó bao gồm các yếu tố như tính tự chủ, mức ổn định của công việc, mức độ khác nhau về nhiệm vụ, trách nhiệm, sự phức tạp của công việc, sự hấp dẫn và thích thú. Tạo động lực làm việc Là tất cả những hoạt động mà một Doanh nghiệp có thể thực hiện được đối với người lao động, tác động đến khả năng việc tinh thần thái độ làm việc nhằm đem lại hiệu quả cao trong lao động. Có vai trò rất quan trọng với toàn bộ hoạt động quản trị kinh doanh Tạo động lực là trách nhiệm và mục tiêu của nhà quản lý. Để có thế tạo động lực lao động, nhà quản lý cần phải tìm hiểu được người lao động làm việc nhằm đạt được mục tiêu gì từ đó thúc đẩy động cơ lao động để tạo động lực lao động.

Tạo động lực gắn liền với lợi ích hay nói cách khác là lợi ích tạo ra động lực trong lao động. Song trên thực tế động lực được tạo ra ở mức độ nào, bằng cách nào điều đó phụ thuộc vào cơ chế cụ thể để sử dụng nó như là một nhân tố cho sự phát triển của xã hội. Muốn lợi ích tạo ra động lực phải tác động vào nó, kích thích nó làm gia tăng hoạt động có hiệu quả của lao động trong công việc, trong chuyên môn hoặc trong những chức năng cụ thể.2 Vai trò tạo động lực cho nhân viên Tạo động lực lao động đóng vai trò rất quan trọng trong sự tăng năng suất lao động khi các điều kiện đầu vào không đổi. Động lực lao động như một sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đẩy họ lao động hăng say hơn.

Mặc dù quá trình tạo động lực lao động không tạo ra hiệu quả tức thời và đòi hỏi quá nhiều chi phí và thời gian 7 nhưng nếu công ty thực hiện tốt được công tác này thì đem lại rất nhiều lợi ích, không chỉ cho bản thân người lao động mà còn cho doanh nghiệp và xã hội.  Đối với người lao động : Động lực lao động là yếu tố thúc đẩy họ làm việc nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc , hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao , đạt năng suất và chất lượng cao từ đó làm tăng doanh thu để đáp ứng mục tiêu của công ty. Bên cạnh đó động lực giúp cho người lao động làm việc thoải mái , các áp lực công việc không mang lại cho họ cảm giác mệt mõi và nhàm chán. Khi tinh thần làm việc thoải mái , người lao động càng dễ phát huy tính sáng tạo và giúp công ty có hiệu quả tốt hơn mong muốn như tiết kiệm được chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

 Đối với tổ chức : Có vai trò vô cùng quan trọng trong công tác quản lý, nó có tác động đến việc khuyến khích lao động làm việc hăng say và tích cực, giúp cho công ty khai thác tối đa tiềm năng của người lao động và sử dụng hiểu quả nhất nguồn nhân lực của mình , nâng cao năng suất lao động , làm cho công ty hoạt động hiệu quả, thúc đẩy sản xuất ngày càng phát triển. Bên cạnh đó việc tạo động lực thường xuyên sẽ làm cải thiện mối quan hệ giữa người lao động với nhau trong công ty và người lao động với công ty, tạo ra bầu không khí làm việc thoải mái và thân thiện.  Đối với xã hội : Tạo động lực thể hiện sự thỏa mãn ngày càng cao các nhu cầu của con người, đảm bảo cho họ được hạnh phúc và phát triển toàn diện, nhờ đó mà thúc đẩy xã hội đi lên góp phần phát triển kinh tế quốc dân.3 Các học thuyết về tạo động lực lao động 1.1 Thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg Frederick Herzberg (1923-2000) là nhà tâm lý học người Mỹ, cha đẻ của thuyết hai nhân tố. Học thuyết này đã và đang được các nhà quản lý doanh nghiệp áp dụng rộng rãi.

Herzberg và các đồng nghiệp của mình, sau khi thực hiện các cuộc phỏng vấn với hơn 200 người kỹ sư và kế toán của ngành công nghiệp khác nhau và đã rút ra nhiều kết luận rất bổ ích. Ông đặt các câu hỏi về các loại nhân tố đã ảnh 8 hưởng đến người lao động như: Khi nào thì có tác dụng động viên họ làm việc và khi nào thì có tác dụng ngược lại. Bằng kinh nghiệm chuyên môn, ông chia các nhu cầu của con người theo 2 loại độc lập và có ảnh hưởng tới hành vi con người theo những cách khác nhau. Khi con người cảm thấy không thoả mãn với công việc của mình thì họ rất lo lắng về môi trường họ đang làm việc, còn khi họ cảm thấy hài lòng về công việc thì họ tất quan tâm đến chính công việc.

Chính vì thế Herzberg đã khám phá ra những nhân tố tạo ra sự thỏa mãn trong công việc mà ông gọi là nhân tố động viên, và những nhân tố tạo ra sự không thỏa mãn mà ông gọi là nhân tố duy trì.1 : Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Tập hợp các nhân tố duy trì Tập hợp các nhân tố động viên Chế độ, chính sách quản trị công ty Sự thành đạt trong công việc, kết quả như mong muốn Sự giám sát, quản lý không thích đáng Công việc tạo cơ hội phát triển, thăng trong công việc tiến. Có cơ hội học hỏi và trưởng thành như mong muốn Các điều kiện không thích ứng mong đợi Công việc có ý nghĩa và được mọi của nhân viên người tôn trọng Lương bổng, chế độ phúc lợi không phù Sự thừa nhận của công ty, lãnh đạo, hợp đồng nghiệp Quan hệ với đồng nghiệp không đạt Trách nhiệm trong công việc được sự hài lòng Mức độ ảnh hưởng : Các nhân tố này Mức độ ảnh hưởng : Các nhân tố này được xem là các nhân tố thõa mãn bên được xem là các nhân tố thỏa mãn bên ngoài có tác dụng duy trì trạng thái làm trong có tác dụng thúc đẩy người lao việc bình thường. Nếu các yếu tố này động làm việc hăng hái hơn. Những được thỏa mãn người lao động xem đó là nhân tố này nằm chính trong công việc, 9 Tập hợp các nhân tố duy trì Tập hợp các nhân tố động viên điều tất nhiên.

Ngược lại nếu không thỏa trong bản chất, sự phong phú, phân mãn người lao động trở nên bất mãn, quyền…Nếu thiếu chúng người lao làm việc hiệu quả bị giảm sút. động vẫn làm việc bình thường nhưng trong thâm tâm họ cảm thấy không hài lòng với công việc được giao, giảm hứng thú làm việc. Do vậy việc tái thiết kế công việc nhằm tạo sự phong phú trong công việc, giao đúng người đúng việc sẽ làm cách tạo động lực vô cùng hiệu quả. (Nguồn Giáo trình hành vi tổ chức) Ý nghĩa của thuyết hai nhân tố của Herzberg có ý nghĩa với các nhà quản trị ở các mặt sau: - Những nhân tố làm thỏa mãn người lao động khác với các nhân tố tạo ra sự bất mãn.

Vì vậy, nhà quản lý không thể mong đợi sự thỏa mãn của người lao động bằng cách đơn giản là xóa bỏ các nguyên nhân gây ra sự bất mãn. - Việc động viên các nhân viên phải được giải quyết một cách thỏa đáng đồng thời cả hai nhóm nhân tố được duy trì và động viên, không thể chú trọng một nhóm nào riêng biệt cả.2 Học thuyết về nhu cầu MasLow Abraham Maslow sinh ngày 1-4-1908, mất năm 8-5-1970. Ông là một nhà tâm lý học nổi tiếng người Mỹ. Ông là người đáng chú ý nhất với sự đề xuất về Tháp nhu cầu và ông được xem là cha đẻ của chủ nghĩa nhân văn trong Tâm lý học.

Là nhà khoa học xã hội nổi tiếng đã xây dựng học thuyết về nhu cầu của con người vào những năm 1950. Lý thuyết của ông nhằm giải thích những nhu cầu nhất định của con người cần được đáp ứng như thế nào để một cá nhân hướng đến cuộc sống lành mạnh và có ích cả về thể chất lẫn tinh thần. 10 Lý thuyết của ông giúp cho sự hiểu biết của chúng ta về những nhu cầu của con người bằng cách nhận diện một hệ thống thứ bậc các nhu cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ