Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn 2005 đến 2016, ngành du lịch tỉnh Bình Định chứng kiến bước chuyển mình mạnh mẽ với lượng du khách liên tục gia tăng qua từng năm. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò then chốt. Hướng dẫn viên du lịch được ví như linh hồn của các chương trình tour, trực tiếp truyền tải giá trị văn hóa và xây dựng hình ảnh điểm đến trong mắt du khách. Tuy nhiên, đội ngũ hướng dẫn viên tại Bình Định với quy mô khoảng 200 người vẫn đối mặt với tình trạng thiếu hụt về số lượng và hạn chế về tính chuyên nghiệp. Nhiều nhân sự chưa thực sự gắn bó lâu dài với nghề do các rào cản về chế độ đãi ngộ và môi trường công tác.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành của học viên Nguyễn Thùy Nhung, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Phú Tụ tại Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017, tập trung giải quyết vấn đề cấp bách này. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc xác định, đo lường mức độ tác động của 8 nhân tố cấu thành đến động lực làm việc của đội ngũ hướng dẫn viên du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định. Phạm vi khảo sát được thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017 với 180 hướng dẫn viên đang hành nghề thực tế. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học giúp các doanh nghiệp lữ hành cải thiện ít nhất 20% đến 30% hiệu suất làm việc, nâng cao độ gắn kết nhân sự và giảm thiểu tỷ lệ biến động lao động trong ngành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tổng hòa của các học thuyết hành vi tổ chức và quản trị nhân sự kinh điển. Tháp nhu cầu của Abraham Maslow năm 1943 phân cấp 5 bậc nhu cầu từ sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến tự thể hiện, giải thích nền tảng mong muốn của người lao động. Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg năm 1959 phân định rõ nhóm yếu tố duy trì như lương bổng, điều kiện làm việc và nhóm yếu tố động viên như sự thành đạt, cơ hội thăng tiến. Bên cạnh đó, Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom năm 1964 nhấn mạnh mối quan hệ giữa nỗ lực, kết quả và phần thưởng thông qua ba biến số kỳ vọng, tính chất công cụ và hóa trị. Thuyết công bằng của John Adams năm 1963 và Mô hình đặc điểm công việc của Richard Hackman cùng Greg Oldham năm 1976 cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lý giải mức độ gắn kết với công việc.
Kế thừa mô hình 10 yếu tố tạo động lực của Kenneth Kovach năm 1987 và các nghiên cứu của Lê Thị Bích Phụng năm 2011, tác giả đã chuẩn hóa mô hình nghiên cứu gồm 8 nhân tố độc lập: Lãnh đạo trực tiếp, Thu nhập và phúc lợi, Môi trường làm việc, Đào tạo và thăng tiến, Công việc thú vị và thách thức, Được tham gia lập kế hoạch, Chính sách khen thưởng và công nhận, Thương hiệu và văn hóa công ty. Biến phụ thuộc là động lực làm việc chung của hướng dẫn viên, được đo lường thông qua hệ thống 6 biến quan sát phát triển từ khung chuẩn mực của tổ chức Aon Consulting.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy của dữ liệu:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận nhóm tập trung với sự tham gia của các chuyên gia đại diện Sở Du lịch Bình Định, lãnh đạo doanh nghiệp lữ hành và các hướng dẫn viên giàu kinh nghiệm để hiệu chỉnh bảng hỏi khảo sát thử nghiệm.
- Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát trực tiếp 180 hướng dẫn viên du lịch đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Bảng hỏi sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ từ rất không đồng ý đến rất đồng ý.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 22.0. Lý do lựa chọn hệ thống phân tích này là nhằm kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach Alpha với ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0.6, phân tích nhân tố khám phá EFA với hệ số KMO lớn hơn 0.5 để rút trích các biến đại diện, và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter để xác định trọng số tác động của từng nhân tố. Cuối cùng, kiểm định ANOVA được áp dụng để so sánh sự khác biệt theo các đặc tính nhân khẩu học.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả xử lý số liệu trên 180 mẫu khảo sát cho thấy cả 8 nhân tố trong mô hình lý thuyết đều đạt độ tin cậy cao và tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa Sig nhỏ hơn 0.05 đến động lực làm việc của hướng dẫn viên du lịch tại Bình Định:
- Nhân tố Thu nhập và phúc lợi đạt hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta cao nhất với giá trị xấp xỉ 0.28, khẳng định đây là yếu tố quan tâm hàng đầu của người lao động.
- Nhân tố Lãnh đạo trực tiếp giữ vị trí quan trọng thứ hai với hệ số Beta đạt khoảng 0.24, cho thấy sự hỗ trợ, lắng nghe và phong cách quản trị của cấp trên ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý cống hiến.
- Các nhân tố Môi trường làm việc và Chính sách khen thưởng công nhận đóng góp mức độ tác động đáng kể với hệ số Beta lần lượt đạt khoảng 0.18 và 0.15.
- Các nhân tố còn lại bao gồm Được tham gia lập kế hoạch, Công việc thú vị và thách thức, Đào tạo thăng tiến, Thương hiệu và văn hóa doanh nghiệp đều có hệ số Beta dao động từ 0.10 đến 0.14.
- Phân tích ANOVA chỉ ra sự khác biệt rõ rệt về động lực giữa các nhóm có thâm niên nghề nghiệp trên 5 năm so với nhóm dưới 2 năm, đồng thời nhóm có mức thu nhập trên 10 triệu đồng mỗi tháng thể hiện mức độ hài lòng và động lực làm việc cao hơn khoảng 18% so với nhóm có thu nhập dưới 5 triệu đồng mỗi tháng.
Thảo luận kết quả
Thực trạng phân tích phản ánh rất đúng bản chất đặc thù của ngành du lịch Bình Định trong giai đoạn 2015 đến 2017. Thu nhập và phúc lợi trở thành đòn bẩy lớn nhất bởi tính chất công việc của hướng dẫn viên mang tính thời vụ cao, thu nhập biến động mạnh giữa mùa cao điểm hè và mùa thấp điểm mưa bão. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với kết luận trong nghiên cứu của Simons và Enz năm 1995 trên 278 nhân viên khách sạn tại Bắc Mỹ, cũng như nghiên cứu của Charles và Marshall năm 1992 tại vùng biển Caribean.
Sự tác động mạnh mẽ của Lãnh đạo trực tiếp và Môi trường làm việc chứng minh rằng ngoài yếu tố vật chất, hướng dẫn viên du lịch có nhu cầu giao tiếp xã hội và tìm kiếm sự đồng hành rất lớn. Mối quan hệ tương hỗ giữa các đồng nghiệp đi tour giúp giảm bớt áp lực di chuyển liên tục trên các cung đường dài. Dữ liệu hồi quy khi được trực quan hóa qua biểu đồ phân tán phần dư P-P Plot và biểu đồ Histogram đã thể hiện dạng phân phối chuẩn rõ ràng, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 2. Bảng xếp hạng hệ số Beta cung cấp bức tranh tổng thể giúp nhà quản trị phân bổ ngân sách và nguồn lực tạo động lực một cách tối ưu.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả định lượng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa động lực làm việc cho đội ngũ hướng dẫn viên tại Bình Định:
- Cải cách chính sách tiền lương và gói phúc lợi toàn diện: Doanh nghiệp lữ hành phối hợp với cơ quan bảo hiểm triển khai hợp đồng lao động dài hạn, cam kết đóng bảo hiểm xã hội 100% cho hướng dẫn viên cơ hữu từ đầu năm 2018. Xây dựng cơ chế lương cứng kết hợp phụ cấp tour linh hoạt nhằm bảo đảm thu nhập tối thiểu từ 6 đến 8 triệu đồng mỗi tháng trong mùa thấp điểm, hướng tới mục tiêu tăng 15% đến 20% thu nhập bình quân cả năm.
- Nâng cao năng lực điều hành của đội ngũ quản lý trực tiếp: Ban giám đốc các công ty du lịch định kỳ tổ chức 2 khóa bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo mỗi năm cho đội ngũ điều hành tour. Thiết lập cơ chế đánh giá 360 độ và kênh phản hồi hai chiều, tạo điều kiện cho hướng dẫn viên phản ánh vướng mắc phát sinh sau mỗi chuyến đi trong vòng 24 giờ.
- Xây dựng môi trường làm việc dân chủ và trao quyền lập kế hoạch: Phòng điều hành tour cần khuyến khích hướng dẫn viên tham gia đóng góp ít nhất 30% ý kiến cải tiến lịch trình tour và điểm đến mới tại Bình Định. Duy trì chỉ số khảo sát mức độ hài lòng nội bộ định kỳ 6 tháng một lần đạt ngưỡng trên 85%.
- Hoàn thiện chính sách khen thưởng, đào tạo và phát triển thương hiệu: Hiệp hội Du lịch Bình Định cùng các doanh nghiệp thiết lập quỹ khen thưởng vinh danh top 10% hướng dẫn viên xuất sắc theo từng quý. Tài trợ từ 50% đến 70% học phí các khóa đào tạo ngoại ngữ chuyên sâu như tiếng Anh, tiếng Hàn và kỹ năng thuyết minh di sản lịch sử Tây Sơn nhằm mở rộng cơ hội thăng tiến lên vị trí quản lý tour chuyên nghiệp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: Sở Du lịch Bình Định và Trung tâm Xúc tiến Du lịch có thể sử dụng dữ liệu để hoạch định chính sách chuẩn hóa nguồn nhân lực và cấp thẻ hành nghề theo Quyết định số 235/DL-HĐBT.
- Ban lãnh đạo và phòng nhân sự các công ty lữ hành: Doanh nghiệp du lịch trên toàn quốc, đặc biệt tại khu vực Duyên hải Miền Trung, ứng dụng mô hình 8 nhân tố để tái cấu trúc chính sách đãi ngộ, giữ chân nhân tài và nâng cao chất lượng dịch vụ tour.
- Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị nhân lực có thể kế thừa bộ thang đo chuẩn hóa để mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình hướng dẫn viên quốc tế hoặc các điểm đến du lịch khác.
- Đội ngũ hướng dẫn viên du lịch và sinh viên ngành du lịch: Hướng dẫn viên đang hành nghề và sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp có thể tham khảo để hiểu rõ quyền lợi nghề nghiệp, tiêu chuẩn năng lực và lộ trình phát triển bản thân trong môi trường doanh nghiệp lữ hành chuyên nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận văn sử dụng kích thước mẫu khảo sát là bao nhiêu và thu thập theo phương pháp nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát trực tiếp trên cỡ mẫu 180 hướng dẫn viên du lịch đang hoạt động tại Bình Định giai đoạn 2015 đến 2017 theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, đảm bảo điều kiện phân tích định lượng với phần mềm SPSS 22.0.
-
Hai nhân tố nào tác động mạnh mẽ nhất đến động lực làm việc của hướng dẫn viên?
Thu nhập và phúc lợi cùng Lãnh đạo trực tiếp là hai nhân tố có trọng số hồi quy Beta chuẩn hóa cao nhất, lần lượt đạt xấp xỉ 0.28 và 0.24, đóng vai trò quyết định đến tâm lý gắn bó của nhân sự lữ hành.
-
Yếu tố nhân khẩu học có tạo ra sự khác biệt về động lực làm việc không?
Kiểm định ANOVA cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về mức độ cảm nhận động lực giữa các nhóm thâm niên công tác và mức thu nhập hàng tháng, trong đó nhóm có thu nhập trên 10 triệu đồng mỗi tháng thể hiện mức độ hài lòng cao hơn khoảng 18% so với nhóm có thu nhập thấp.
-
Mô hình nghiên cứu kế thừa những nền tảng lý thuyết quản trị nào?
Đề tài tích hợp các lý thuyết kinh điển gồm Tháp nhu cầu của Maslow năm 1943, Thuyết hai nhân tố của Herzberg năm 1959, Thuyết kỳ vọng của Vroom năm 1964, Thuyết công bằng của Adams năm 1963 và mô hình 10 yếu tố tạo động lực của Kovach năm 1987.
-
Doanh nghiệp lữ hành cần ưu tiên thực hiện giải pháp nào ngay trong ngắn hạn?
Doanh nghiệp cần ưu tiên cải cách cấu trúc tiền lương kết hợp đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ, đồng thời cải thiện kỹ năng giao tiếp và phản hồi của cấp quản lý trực tiếp nhằm gia tăng ngay từ 15% đến 20% mức độ thỏa mãn công việc cho nhân viên.
Kết luận
- Luận văn đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình 8 nhân tố tác động cùng chiều đến động lực làm việc của 180 hướng dẫn viên du lịch tại tỉnh Bình Định.
- Nghiên cứu khẳng định vai trò trụ cột của chính sách Thu nhập, phúc lợi và phong cách Lãnh đạo trực tiếp trong việc duy trì lòng nhiệt huyết với nghề hướng dẫn viên.
- Đóng góp học thuật quan trọng thông qua việc bản địa hóa và kiểm chứng thang đo tạo động lực của Kenneth Kovach vào môi trường đặc thù của ngành du lịch Việt Nam.
- Cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi với lộ trình rõ ràng giai đoạn 2018 đến 2020, gắn liền với mục tiêu phát triển du lịch bền vững của tỉnh Bình Định.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp lữ hành và cơ quan quản lý du lịch địa phương nên nhanh chóng áp dụng ngay bộ khuyến nghị này để nâng tầm chất lượng dịch vụ và giữ vững lợi thế cạnh tranh của điểm đến Bình Định.