Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ hóa học của tác giả Chu Thanh Phong với đề tài "Nghiên cứu động học quá trình chuyển hóa một số chất độc quân sự bằng dẫn xuất chloro- isocyanurate trong môi trường nước" thuộc chuyên ngành Hóa lý thuyết và Hóa lý (mã số: 9 440 119), được bảo vệ năm 2020 tại Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Võ Thành Vinh và TS Trần Văn Chung.
Về tính cấp thiết, bối cảnh an ninh quốc tế cho thấy nguy cơ sử dụng vũ khí hóa học và sự cố hóa học, sinh học, phóng xạ, hạt nhân (CBRN) vẫn hiện hữu. Mặc dù các điều ước quốc tế như Công ước Cấm vũ khí hoá học (CWC), Hiệp ước Không phổ biến vũ khí hạt nhân (NPT), Hiệp ước Cấm thử hạt nhân toàn diện (CTBT), Công ước Cấm vũ khí sinh học (BWC) đã có hiệu lực, các thảm họa hóa chất do khủng bố, tai nạn giao thông vận tải hoặc chiến sự cục bộ vẫn đe dọa trực tiếp an ninh và môi trường. Tại Việt Nam, tồn lưu chất độc kích thích sau chiến tranh vẫn còn ở nhiều địa bàn, đòi hỏi các biện pháp tiêu độc và xử lý triệt để. Trong lĩnh vực quân sự, chất tiêu độc 3/2 sử dụng tác nhân canxi hypoclorit $\text{Ca(OCl)}_2$ trang bị trước đây tồn tại nhiều nhược điểm: gây ăn mòn mạnh kim loại, làm mục nát bề mặt vải sợi, dễ phân hủy làm suy giảm hàm lượng clo hoạt động trong điều kiện nóng ẩm. Các chất tiêu độc nhập khẩu như BX24 (Italy) sử dụng tác nhân natri dicloisocyanurat (NaDCC) có hiệu quả tiêu độc cao, ít ăn mòn nhưng đòi hỏi chi phí ngoại tệ lớn.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trong nước về dẫn xuất chloro-isocyanurate mới chỉ dừng lại ở bước đầu khảo sát hiệu suất chuyển hóa tổng thể hoặc thử nghiệm sơ bộ trên bề mặt, chưa làm rõ bản chất động hóa học, chưa tính toán các thông số nhiệt động học của trạng thái chuyển tiếp, chưa xác định cơ chế chuyển hóa chi tiết của từng chất độc quân sự bền trong môi trường nước để làm cơ sở khoa học cho việc chủ động thiết kế chế phẩm tiêu độc trong nước.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án:
- Nghiên cứu động học, tính toán các thông số động học và nhiệt động học, xác định sản phẩm của phản ứng tiêu độc ba chất độc quân sự bền điển hình là 2-clobenzylidenmalononitril (CS), yperit-S (HD) và o-isopropyl methylphosphonofluoridat (GB) bằng các dẫn xuất chloro-isocyanurate.
- Làm cơ sở khoa học để lựa chọn, điều chế và ứng dụng dung dịch tiêu độc tổng hợp có chứa dẫn xuất chloro-isocyanurate phục vụ công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và xử lý môi trường.
Nội dung nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể như sau:
- Thử nghiệm, lựa chọn và xác định phương pháp phân tích phù hợp để khảo sát đánh giá nồng độ clo tự do trong dung dịch dẫn xuất chloro-isocyanurate.
- Nghiên cứu xác định hiệu quả của quá trình tiêu độc ba chất độc CS, HD và GB bằng dẫn xuất chloro-isocyanurate. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng tới hiệu suất của quá trình tiêu độc.
- Nghiên cứu đặc điểm động học quá trình tiêu độc CS, HD và GB bằng dẫn xuất chloro-isocyanurate trong môi trường nước. Tính toán một số thông số động học, nhiệt động học.
- Nghiên cứu xác định sản phẩm của quá trình tiêu độc, đề xuất sơ đồ và dự báo các phản ứng tiêu độc giữa chất tiêu độc với CS, HD và GB.
- Thử nghiệm, đánh giá hiệu suất chuyển hóa của chất tiêu độc tổng hợp trên cơ sở dẫn xuất chloro-isocyanurate và so sánh với chất tiêu độc khác.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ba chất độc quân sự bền điển hình gồm CS (chất độc kích thích), HD (chất độc loét da), GB (chất độc thần kinh sarin); ba dẫn xuất chloro-isocyanurate gồm axit cloisocyanuric (MCCA), natri dicloisocyanurat (NaDCC), axit tricloisocyanuric (TCCA); chế phẩm tiêu độc tự phối chế TĐ17-1 và chất tiêu độc đối chứng BX24 (Cristanini, Italy).
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát quá trình chuyển hóa trong môi trường dung dịch nước đồng thể và dị thể ở các giá trị pH khác nhau (khảo sát chính ở pH = 4 và pH = 9), dải nhiệt độ thực nghiệm từ 293 K đến 313 K (293 K, 298 K, 303 K, 313 K), thời gian phản ứng khảo sát đến 25 phút. Phạm vi vật liệu tiêu độc thực tế bao gồm mẫu gỗ, thép và đất nhiễm độc. Các thí nghiệm hóa học chuyên sâu được thực hiện tại Viện Hóa học Môi trường Quân sự/Binh chủng Hóa học (phòng thí nghiệm Vilas 319) và Viện Công nghệ mới thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả điểm lại các nghiên cứu về phân loại chất độc quân sự, các giải pháp tiêu độc và các hệ tác nhân chuyển hóa hóa học:
Về phân loại chất độc quân sự, văn bản trích dẫn các tài liệu chuyên ngành phân loại theo bệnh lý học (chất độc thần kinh, loét da, ngạt thở, toàn thân, tâm thần, kích thích), theo ý nghĩa chiến thuật (chất độc bền có thời gian tồn tại lớn hơn 1 giờ, nhiệt độ sôi trên 140 °C; chất độc không bền có thời gian tồn tại dưới 1 giờ, nhiệt độ sôi dưới 140 °C), và theo độc tính (gây chết người hoặc gây mất sức chiến đấu). Luận án dẫn chứng số liệu của Binh chủng Hóa học cho biết trong giai đoạn 1961–1971, hơn 9.000 tấn chất độc kích thích đã bị rải trên chiến trường Việt Nam và lượng tồn lưu hiện nay vẫn cần tiêu hủy, xử lý môi trường.
Về các chất tiêu độc truyền thống trong quân đội, tác giả điểm lại:
- Chất tiêu độc vô cơ 1/2 và 3/2: Chứa canxi hypoclorit $\text{Ca(OCl)}_2$, canxi hydroxit $\text{Ca(OH)}_2$, canxi clorua $\text{CaCl}_2$, canxi cacbonat $\text{CaCO}_3$ và nước. Dung dịch bão hòa chất tiêu độc 3/2 chứa 10–15% clo hoạt động và khoảng 8% $\text{Ca(OH)}_2$. Tuy có khả năng tiêu độc và diệt trùng rộng, hỗn hợp này sinh ra môi trường kiềm đặc cùng axit HCl gây ăn mòn kim loại nghiêm trọng và phân hủy nhanh khi bảo quản.
- Nhóm cloramin hữu cơ: Monocloramin (B, XB, T) chứa 25–27% clo hoạt động; dicloramin (B, OB, T) chứa 54,4–62,7% clo hoạt động hòa tan trong dung môi dicloetan; hexacloramin (dung dịch No-1) hòa tan trong ancol hoặc $\text{CCl}_4$ chứa gần 126% clo hoạt động. Các hợp chất này đòi hỏi dung môi hữu cơ độc hại hoặc có chi phí cao.
- Các chế phẩm nghiên cứu trong nước: Khí tài tiêu độc cá nhân từ đề tài cấp Bộ Quốc phòng (nghiệm thu 2007, hoàn thiện 2013) gồm các sản phẩm TĐD-01 (tiêu độc cho da), TĐQT-01 (cho quân trang), TĐVK-01 (cho vũ khí cá nhân); chất tiêu độc diệt trùng M1 (CTĐM1) phát triển từ hệ vi nhũ tương chứa hydropeoxit $\text{H}_2\text{O}_2$ trong môi trường kiềm có chất hoạt động bề mặt. Tuy nhiên CTĐM1 ở thể lỏng nên khó khăn cho công tác vận chuyển và bảo quản lâu dài.
- Chất tiêu độc thế hệ mới nhập khẩu: Chế phẩm BX24 của hãng Cristanini (Italy) trang bị kèm theo các tổ hợp xe tiêu tẩy cơ giới CDS1000 và IVECO Eurocargo. Theo bảng dữ liệu an toàn (MSDS), BX24 chứa 25–35% natri dicloisocyanurat ngậm nước, 3–10% di natri metasilicat và 55–72% phụ gia độn, hoạt động êm dịu, không phá hủy lớp sơn bề mặt và ít ăn mòn.
Về hóa học dẫn xuất chloro-isocyanurate: Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu quốc tế về axit cyanuric (CA) và các dẫn xuất thế clo gồm MCCA, NaDCC, TCCA. Quá trình thủy phân của dẫn xuất chloro-isocyanurate trong dung dịch nước là một hệ phản ứng thuận nghịch phức tạp gồm 12 cân bằng nối tiếp, giải phóng axit hypoclorơ ($\text{HOCl}$) và ion hypoclorit ($\text{OCl}^-$). Tổng hàm lượng clo hoạt động ($\text{Cl-HĐ}$) trong dung dịch được phân chia thành clo liên kết ($\text{Cl-LK}$) gắn trên nhân triazin và clo tự do ($\text{Cl-TD}$) tồn tại dưới dạng $\text{HOCl}$ và $\text{OCl}^-$.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chưa nghiên cứu tường minh về quy luật động học phản ứng, chưa xác định bậc phản ứng, hằng số tốc độ phản ứng $k$, năng lượng hoạt hóa $E_a$, cũng như các thông số nhiệt động của phức chất hoạt động ($\Delta H^#$, $\Delta S^#$, $\Delta G^#$) khi chuyển hóa CS, HD, GB bằng dẫn xuất chloro-isocyanurate trong môi trường nước. Luận án đi sâu giải quyết các khoảng trống này nhằm cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng công thức chế phẩm tiêu độc tương đương BX24.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận án dựa trên các nguyên lý nhiệt động học và động hóa học cổ điển kết hợp hóa học chất độc quân sự:
- Thuyết va chạm hoạt động: Ứng dụng phương trình Arrhenius để xác định mối quan hệ giữa hằng số tốc độ phản ứng $k$ và nhiệt độ tuyệt đối $T$:
$$\ln k = \ln A - \frac{E_a}{RT}$$
Từ đó xác định năng lượng hoạt hóa $E_a$ và thừa số tần số $A$ của các hệ phản ứng.
- Thuyết phức chất hoạt động (thuyết trạng thái chuyển tiếp Eyring): Xác định các thông số nhiệt động học của quá trình hình thành phức chất hoạt hóa ở trạng thái chuyển tiếp thông qua phương trình:
$$\ln\left(\frac{k}{T}\right) = \ln\left(\frac{k_B}{h}\right) + \frac{\Delta S^#}{R} - \frac{\Delta H^#}{RT}$$
Trong đó $k_B$ là hằng số Boltzmann ($1{,}381 \times 10^{-23}\text{ J}\cdot\text{K}^{-1}$), $h$ là hằng số Planck ($6{,}625 \times 10^{-34}\text{ J}\cdot\text{s}$), $R$ là hằng số khí lý tưởng ($8{,}314\text{ J}\cdot\text{mol}^{-1}\cdot\text{K}^{-1}$). Biến thiên năng lượng tự do Gibbs hoạt hóa ở 298 K được tính theo hệ thức:
$$\Delta G^#{298} = \Delta H^#{298} - T\Delta S^#_{298}$$
- Khái niệm cân bằng thủy phân dẫn xuất chloro-isocyanurate: Hệ cân bằng chuyển dịch liên tục giữa clo liên kết và clo tự do:
$$C_{\text{Cl-HĐ}} = C_{\text{Cl-TD}} + C_{\text{Cl-LK}}$$
Khi clo tự do phản ứng với chất độc, clo liên kết lập tức thủy phân bù đắp để duy trì nồng độ clo tự do gần như không đổi, tạo điều kiện thuận lợi để thiết lập phản ứng giả bậc một.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
- Phương pháp phân tích nồng độ clo tự do: Đo quang phổ hấp thụ tử ngoại và khả kiến (UV-Vis) trên cơ sở thuốc thử so màu, có đối chứng và hiệu chuẩn bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo (HPLC) và phương pháp chuẩn độ iot để xác định tổng hàm lượng clo hoạt động. Xử lý đường chuẩn thống kê bằng phần mềm Origin 8.
- Phương pháp phân tích nồng độ chất độc CS, HD, GB:
- Phân tích CS: Phản ứng so màu giữa CS với thuốc thử 1,2-naphtoquynon-4-sunfonat natri trong môi trường kiềm, đo độ hấp thụ quang trên thiết bị UV-Vis.
- Phân tích HD: Phản ứng giữa HD với thuốc thử thimolphtalein trong môi trường kiềm, đo mật độ quang trên thiết bị UV-Vis.
- Phân tích GB: Thực hiện theo phản ứng Schönemann, oxy hóa GB bằng hydropeoxit trong môi trường kiềm tạo hợp chất peoxyt hữu cơ rồi cho phản ứng ghép màu với benzidin, đo quang UV-Vis.
- Xác định sai số phép đo, độ lặp lại (RSD), giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ) cho từng quy trình phân tích chất độc khi có mặt chất tiêu độc.
- Phương pháp phân tích sản phẩm chuyển hóa: Sử dụng hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS) để phân tách, ghi nhận phổ phân mảnh khối lượng và nhận dạng cấu trúc các chất tạo thành sau phản ứng giữa CS, HD, GB với dung dịch MCCA, NaDCC, TCCA ở pH = 4 và pH = 9.
- Thử nghiệm đánh giá hiệu quả tiêu độc thực tế: Đánh giá khả năng khử độc trên các mẫu bề mặt vật liệu gỗ, thép và đất nhiễm các chất độc CS, HD, GB bằng chế phẩm TĐ17-1 so sánh đối chứng với chất tiêu độc BX24.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Mẫu chất độc CS, HD, GB chuẩn phục vụ thí nghiệm được lưu trữ, kiểm định và bảo quản tại Viện Hóa học Môi trường Quân sự/Binh chủng Hóa học.
- Các hóa chất dẫn xuất chloro-isocyanurate gồm MCCA, NaDCC, TCCA dạng tinh khiết phân tích (P. analysi) thương mại.
- Chế phẩm tiêu độc tổng hợp TĐ17-1 do tác giả phối chế và mẫu chất tiêu độc BX24 nhập khẩu từ hãng Cristanini (Italy).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Giới thiệu về các chất độc quân sự và cơ sở lý thuyết
Chương 1 trình bày tổng quan cấu trúc hóa học, tính chất vật lý, cơ chế gây độc và các phản ứng hóa học đặc trưng của ba chất độc quân sự CS, HD, GB:
| Thông số đặc trưng |
Chất độc kích thích CS |
Chất độc loét da HD |
Chất độc thần kinh GB (Sarin) |
| Công thức phân tử |
$\text{C}_{10}\text{H}_5\text{ClN}_2$ |
$\text{C}_4\text{H}_8\text{Cl}_2\text{S}$ |
$\text{C}4\text{H}{10}\text{O}_2\text{PF}$ |
| Tên hóa học chính |
2-clobenzylidenmalononitril |
Bis(2-chloroethyl) sulfide |
O-isopropyl methylphosphonofluoridat |
| Khối lượng phân tử (g/mol) |
188,6 |
159,1 |
140,1 |
| Trạng thái vật lý |
Rắn kết tinh màu trắng |
Lỏng nhớt, mùi tỏi/cải ngựa |
Lỏng không màu, mùi hoa quả |
| Khối lượng riêng |
$1{,}04\text{ g/cm}^3$ |
$1{,}27\text{ g/mL}$ |
$1{,}102\text{ g/mL}$ (ở 20 °C) |
| Nhiệt độ sôi |
310 °C |
217 °C |
147 °C (ở 760 mmHg) |
| Nhiệt độ nóng chảy |
93 °C |
14,4 °C |
-56 °C |
| Áp suất hơi bão hòa |
$3{,}4 \times 10^{-5}\text{ mmHg}$ (20 °C) |
$0{,}11\text{ mmHg}$ (25 °C) |
$2{,}9\text{ mmHg}$ (25 °C) |
| Độ hòa tan trong nước |
Rất ít tan trong nước |
Ít tan (0,06% ở 20 °C) |
Hòa tan vô hạn ở 20 °C |
| Độc tính đặc trưng |
$\text{LCt}_{50} = 60\text{ mg}\cdot\text{phút/m}^3$ |
$\text{LD}_{50}$ thấm qua da |
$\text{LCt}_{50} = 70\text{--}100\text{ mg}\cdot\text{phút/m}^3$ |
Chương này cũng phân tích đặc tính hóa lý của ba dẫn xuất chloro-isocyanurate:
| Thông số vật lý |
Axit cloisocyanuric (MCCA) |
Natri dicloisocyanurat (NaDCC) |
Axit tricloisocyanuric (TCCA) |
| Công thức phân tử |
$\text{C}_3\text{H}_2\text{ClN}_3\text{O}_3$ |
$\text{C}_3\text{Cl}_2\text{N}_3\text{NaO}_3$ |
$\text{C}_3\text{Cl}_3\text{N}_3\text{O}_3$ |
| Khối lượng mol (g/mol) |
163,52 |
219,95 |
232,40 |
| Khối lượng riêng |
$1{,}91\text{ g/cm}^3$ |
$0{,}7\text{ g/cm}^3$ |
$2{,}19\text{ g/cm}^3$ |
| Điểm nóng chảy |
Không công bố |
225 °C |
247 °C |
| Độ tan trong nước (25 °C) |
Không công bố |
22,7 g/100 mL |
1,2 g/100 mL |
| Độ tan trong axeton (30 °C) |
0,5 g/100 mL |
Không công bố |
Không công bố |
Về mặt hóa học dung dịch, quá trình thủy phân TCCA được mô tả bằng 12 cân bằng kế tiếp tạo ra các dạng anion và $\text{HOCl}$. Hằng số cân bằng $pK_a$ của các phản ứng thủy phân TCCA và phân ly $\text{HOCl}$ được tổng hợp:
- Cân bằng $\text{Cl}_3\text{Cy} + \text{H}_2\text{O} \leftrightarrow \text{HCl}2\text{Cy} + \text{HOCl}$: $pK{a1} = 1{,}8 \pm 0{,}2$
- Cân bằng $\text{HCl}_2\text{Cy} \leftrightarrow \text{H}^+ + \text{Cl}2\text{Cy}^-$: $pK{a2} = 3{,}75 \pm 0{,}03$
- Cân bằng $\text{HCl}_2\text{Cy} + \text{H}_2\text{O} \leftrightarrow \text{H}2\text{ClCy} + \text{HOCl}$: $pK{a3} = 2{,}93 \pm 0{,}07$
- Cân bằng $\text{H}2\text{ClCy} \leftrightarrow \text{H}^+ + \text{HClCy}^-$: $pK{a4} = 5{,}33 \pm 0{,}05$
- Cân bằng $\text{H}_2\text{ClCy} + \text{H}_2\text{O} \leftrightarrow \text{H}3\text{Cy} + \text{HOCl}$: $pK{a5} = 4{,}07 \pm 0{,}08$
- Cân bằng $\text{H}_3\text{Cy} \leftrightarrow \text{H}^+ + \text{H}2\text{Cy}^-$: $pK{a6} = 6{,}88 \pm 0{,}04$
- Cân bằng $\text{Cl}_2\text{Cy}^- + \text{H}2\text{O} \leftrightarrow \text{HClCy}^- + \text{HOCl}$: $pK{a7} = 4{,}51 \pm 0{,}09$
- Cân bằng $\text{HClCy}^- \leftrightarrow \text{H}^+ + \text{ClCy}^{2-}$: $pK_{a8} = 10{,}12 \pm 0{,}02$
- Cân bằng $\text{HClCy}^- + \text{H}_2\text{O} \leftrightarrow \text{H}2\text{Cy}^- + \text{HOCl}$: $pK{a9} = 5{,}62 \pm 0{,}05$
- Cân bằng $\text{H}2\text{Cy}^- \leftrightarrow \text{H}^+ + \text{HCy}^{2-}$: $pK{a10} = 11{,}40 \pm 0{,}10$
- Cân bằng $\text{ClCy}^{2-} + \text{H}2\text{O} \leftrightarrow \text{HCy}^{2-} + \text{HOCl}$: $pK{a11} = 6{,}90 \pm 0{,}11$
- Cân bằng $\text{HCy}^{2-} \leftrightarrow \text{H}^+ + \text{Cy}^{3-}$: $pK_{a12} = 13{,}5$
- Quá trình phân ly của axit hypoclorơ: $\text{HOCl} \leftrightarrow \text{H}^+ + \text{ClO}^-$ có $pK_{a13} = 7{,}54$.
Dữ liệu cho thấy ở pH < 7, nồng độ $\text{HOCl}$ chiếm ưu thế tuyệt đối (gần 100% tại pH = 4). Ở pH > 7, cân bằng chuyển dịch tạo ion $\text{OCl}^-$ (chiếm ưu thế gần 100% tại pH = 11). Sự phụ thuộc này chi phối trực tiếp cơ chế oxy hóa hoặc thế ái nhân của dung dịch tiêu độc đối với các chất độc quân sự.
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết hóa chất, thiết bị và các bước tiến hành thực nghiệm:
- Thiết lập nồng độ phản ứng tiêu độc:
- Nồng độ chất độc ban đầu trong dung dịch phản ứng: $C_{\text{CS}} = 198{,}00\text{ mg/L}$ ($1{,}050\text{ mM}$); $C_{\text{HD}} = 195{,}69\text{ mg/L}$ ($1{,}230\text{ mM}$); $C_{\text{GB}} = 21{,}60\text{ mg/L}$ ($0{,}154\text{ mM}$).
- Khảo sát các dải nồng độ tương ứng của các tác nhân tiêu độc MCCA, NaDCC, TCCA kết hợp dung dịch đệm để cố định giá trị pH ở 4 và 9.
- Thẩm định phương pháp phân tích nồng độ chất độc: Đánh giá độ lặp lại và sai số của phép đo quang UV-Vis tại phòng thí nghiệm Vilas 319:
- Đối với HD ở các nồng độ chuẩn bị 0,500 mg/L; 5,000 mg/L; 10,000 mg/L.
- Đối với CS ở các nồng độ chuẩn bị 0,020 mg/L; 0,050 mg/L; 0,150 mg/L.
- Đối với GB ở các nồng độ chuẩn bị 0,200 mg/L; 0,500 mg/L; 1,500 mg/L.
- Thiết lập điều kiện phân tích GC/MS để dò tìm sản phẩm phân hủy: Sau phản ứng tiêu độc ở thời gian $t = 25\text{ phút}$, nhiệt độ 298 K tại hai giá trị pH = 4 và pH = 9, dung dịch được chiết tách bằng dung môi hữu cơ thích hợp, làm khô và tiêm vào hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ GC/MS để xác định phổ phân mảnh ion.
- Mô tả thành phần chế phẩm tiêu độc TĐ17-1: Công thức bột tiêu độc tổng hợp trên cơ sở dẫn xuất chloro-isocyanurate kết hợp chất tạo môi trường và phụ gia độn, thử nghiệm tiêu độc trên bề mặt vũ khí trang bị (mẫu thép, gỗ) và mẫu đất nhiễm.
Chương 3. Kết quả và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận khoa học:
- Lựa chọn phương pháp phân tích clo tự do: So sánh phương pháp quang phổ UV-Vis và HPLC pha đảo cho thấy phương pháp UV-Vis cho độ chính xác cao, độ lặp lại tốt, thao tác nhanh, phản ánh trung thực nồng độ clo tự do trong dung dịch mà không làm xáo trộn cân bằng thủy phân của hệ.
- Đánh giá nồng độ clo tự do và clo hoạt động theo thời gian và pH: Khảo sát các dung dịch MCCA, NaDCC, TCCA so sánh với NaOCl khẳng định nồng độ clo tự do trong các hệ chloro-isocyanurate được duy trì ổn định nhờ lượng dự trữ clo liên kết, trong khi dung dịch NaOCl bị suy giảm nồng độ nhanh chóng theo thời gian.
- Khảo sát hiệu suất chuyển hóa CS, HD, GB:
- Khảo sát theo thời gian (đến 25 phút) và pH: Tại nhiệt độ 298 K, thời gian phản ứng 25 phút, hiệu suất chuyển hóa của cả ba chất độc CS, HD, GB trong dung dịch MCCA, NaDCC, TCCA đều đạt trên 99%.
- Ảnh hưởng của pH: Với CS và GB, hiệu suất chuyển hóa ở môi trường kiềm (pH = 9) diễn ra nhanh hơn so với môi trường axit (pH = 4). Với HD, quá trình oxy hóa bằng clo tự do đạt hiệu suất rất cao ở cả hai vùng pH.
- Ảnh hưởng của nồng độ chất tiêu độc: Khi tăng tỷ lệ nồng độ chất tiêu độc so với chất độc, tốc độ và hiệu suất chuyển hóa đều tăng và nhanh chóng đạt trạng thái chuyển hóa hoàn toàn.
- Động học quá trình chuyển hóa:
- Xử lý động học thực nghiệm cho thấy sự biến thiên nồng độ chất độc theo thời gian tuân theo quy luật phương trình động học bậc một giả định: đồ thị biểu diễn mối liên hệ $\ln C$ theo thời gian $t$ là đường thẳng với hệ số tương quan tuyến tính $R^2$ cao ở cả pH = 4 và pH = 9 tại nhiệt độ 298 K.
- Tác giả xác định hằng số tốc độ phản ứng $k$ của CS, HD, GB trong dung dịch MCCA, NaDCC, TCCA ở nhiệt độ 298 K. Khi nhiệt độ tăng từ 293 K, 298 K, 303 K đến 313 K, hằng số tốc độ $k$ tăng đều đặn. Từ đồ thị biểu diễn $\ln k$ theo $1/T$, tác giả tính toán được năng lượng hoạt hóa $E_a$ cho từng hệ phản ứng.
- Nhiệt động học quá trình tạo thành phức hoạt động:
- Bằng đồ thị biểu diễn $\ln(k/T)$ theo $1/T$ theo thuyết Eyring, tác giả tính toán các thông số nhiệt động của phức chất hoạt động ở 298 K gồm biến thiên entanpi hoạt hóa $\Delta H^#{298}$, biến thiên entropi hoạt hóa $\Delta S^#{298}$ và biến thiên năng lượng tự do Gibbs hoạt hóa $\Delta G^#_{298}$ cho CS, HD, GB trong các dung dịch MCCA, NaDCC, TCCA ở pH = 4 và pH = 9.
- Giá trị $\Delta S^#_{298}$ của các phản ứng đều mang giá trị âm, phản ánh trạng thái chuyển tiếp (phức hoạt hóa) có cấu trúc sắp xếp trật tự hơn, mức độ tự do giảm so với các phân tử chất phản ứng ban đầu trước khi phân rã tạo sản phẩm.
- Nhận dạng sản phẩm chuyển hóa bằng GC/MS:
- Đối với CS: Sau phản ứng ở pH = 9, $T = 298\text{ K}$, $t = 25\text{ phút}$, phổ GC/MS xác nhận sự hình thành hai sản phẩm chính là 2-clobenzaldehyt và oxyran-2,2-dicacbonitril, 3-(2-clophenyl) (dẫn xuất epoxit tạo thành do clo tự do tấn công vào liên kết đôi $-\text{C}=\text{C}-$).
- Đối với HD: Sản phẩm chuyển hóa chính thu được là 1,4-oxathian, 4,4-dioxit (hợp chất dị vòng sulphone ít độc, chứng minh nguyên tử lưu huỳnh đã bị oxy hóa hoàn toàn).
- Đối với GB: Sản phẩm phản ứng đặc trưng là axit isopropyl methylphosphonic (sản phẩm của quá trình thế nguyên tử flo linh động và thủy phân liên kết phospho-flo).
- Kết quả tiêu độc thực tế bằng chế phẩm TĐ17-1 so sánh với BX24:
- Khảo sát các thông số kỹ thuật dung dịch và hiệu quả tiêu độc đất nhiễm, bề mặt thép và gỗ nhiễm CS, HD, GB cho thấy chế phẩm TĐ17-1 đạt hiệu suất tiêu độc tương đương chất tiêu độc BX24 của hãng Cristanini (Italy).
- Dung dịch TĐ17-1 có tính êm dịu, không phá hủy bề mặt kim loại, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trang bị tiêu tẩy.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt khoa học và lý luận:
- Luận án đã xác lập một cách hệ thống các thông số động học của phản ứng chuyển hóa ba chất độc quân sự bền điển hình (CS, HD, GB) bằng ba dẫn xuất chloro-isocyanurate (MCCA, NaDCC, TCCA) trong môi trường nước: chứng minh phản ứng tuân theo quy luật động học bậc một giả định đối với chất độc; xác định hằng số tốc độ phản ứng $k$ trong dải nhiệt độ 293–313 K và xác định năng lượng hoạt hóa $E_a$ theo phương trình Arrhenius.
- Luận án áp dụng thuyết phức chất hoạt động để tính toán các thông số nhiệt động học trạng thái chuyển tiếp ($\Delta H^#{298}$, $\Delta S^#{298}$, $\Delta G^#_{298}$) của quá trình chuyển hóa CS, HD, GB ở các giá trị pH = 4 và pH = 9, làm rõ bản chất nhiệt động học của quá trình hình thành phức chất hoạt hóa giữa clo tự do với phân tử chất độc.
- Bằng phương pháp GC/MS, tác giả đã nhận dạng chính xác các sản phẩm chuyển hóa không độc hoặc ít độc hơn: xác định sản phẩm 2-clobenzaldehyt và oxyran-2,2-dicacbonitril, 3-(2-clophenyl) từ chất độc CS; sản phẩm vòng 1,4-oxathian, 4,4-dioxit từ chất độc HD; và axit isopropyl methylphosphonic từ chất độc thần kinh GB, khẳng định cơ chế phản ứng xảy ra tại các trung tâm hoạt động phân tử.
Về mặt thực tiễn và ứng dụng:
- Xây dựng thành công phương pháp phân tích quang phổ xác định nồng độ clo tự do trong dung dịch dẫn xuất chloro-isocyanurate, cung cấp công cụ kiểm tra nhanh phục vụ nghiên cứu và thực tế huấn luyện.
- Cung cấp cơ sở khoa học để lựa chọn dẫn xuất chloro-isocyanurate phù hợp, thiết lập thành công công thức chế phẩm tiêu độc tổng hợp TĐ17-1.
- Thử nghiệm thực tế chứng minh chế phẩm TĐ17-1 có tính năng tiêu độc đối với đất nhiễm, vũ khí trang bị bằng gỗ và thép nhiễm CS, HD, GB đạt hiệu quả cao tương đương chế phẩm thương mại BX24 của hãng Cristanini (Italy), mở ra khả năng tự chủ nguồn vật tư hóa chất tiêu độc trong nước, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu và giảm chi phí ngoại tệ cho quân đội.
Kiến nghị của tác giả:
- Kiến nghị tiếp tục hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm tiêu độc tổng hợp trên cơ sở dẫn xuất chloro-isocyanurate ở quy mô lớn hơn.
- Triển khai ứng dụng chế phẩm tiêu độc mới vào trang bị của Binh chủng Hóa học và các phân đội hóa học toàn quân để phục vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và nâng cao năng lực ứng phó sự cố hóa chất quốc gia.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế của luận án:
- Thí nghiệm động học và xác định sản phẩm chuyển hóa chủ yếu được thực hiện trong môi trường dung dịch nước đồng thể hoặc dị thể ở quy mô phòng thí nghiệm và trên một số vật liệu mẫu đặc trưng (gỗ, thép, đất nhiễm), chưa khảo sát trên tất cả các chủng loại vật liệu sơn phủ quân sự đặc chủng.
- Các hóa chất dẫn xuất chloro-isocyanurate tinh khiết sử dụng trong nghiên cứu (MCCA, NaDCC, TCCA) là sản phẩm nhập ngoại mua trên thị trường do các cơ sở công nghiệp trong nước chưa sản xuất được các hợp chất này ở quy mô thương mại.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu công nghệ tổng hợp các dẫn xuất chloro-isocyanurate trực tiếp từ nguyên liệu trong nước nhằm đảm bảo tính tự chủ hoàn toàn về vật tư.
- Mở rộng thử nghiệm khả năng tiêu độc của chế phẩm TĐ17-1 trên các phương tiện tiêu tẩy cơ giới quy mô lớn ngoài dã ngoại, khảo sát độ bền bảo quản của chế phẩm trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm Việt Nam theo thời gian dài.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng và lĩnh vực sau:
- Cán bộ nghiên cứu, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Hóa lý, Hóa học quân sự, Độc học môi trường: Bản mô tả chi tiết phương pháp luận nghiên cứu động hóa học, tính toán năng lượng hoạt hóa, thông số nhiệt động phức hoạt hóa Eyring, cùng hệ thống phương pháp phân tích trắc quang và sắc ký GC/MS các chất độc quân sự nguy hiểm trong điều kiện nghiêm ngặt của phòng thí nghiệm tiêu chuẩn Vilas 319.
- Lực lượng kỹ thuật Binh chủng Hóa học và các đơn vị phòng chống CBRN: Cung cấp tài liệu tra cứu về đặc tính hóa học, cơ chế phân hủy của CS, HD, GB và dữ liệu so sánh tính năng kỹ chiến thuật giữa các hệ chất tiêu độc 3/2, M1, BX24 và TĐ17-1.
- Các cơ quan quản lý kỹ thuật quân sự và công nghiệp quốc phòng: Cung cấp luận cứ kỹ thuật phục vụ công tác quy hoạch, thay thế chất tiêu độc 3/2 cũ bằng các chế phẩm bột tiêu độc thế hệ mới, định hướng đầu tư tự chủ sản xuất hóa chất quân sự trong nước.
Phần đáng tham khảo nhất trong luận án là hệ thống bảng số liệu thực nghiệm ở Chương 3 về hằng số tốc độ phản ứng $k$, các thông số nhiệt động $\Delta H^#{298}$, $\Delta S^#{298}$, $\Delta G^#_{298}$, các sắc đồ khối phổ GC/MS xác định cấu trúc sản phẩm phân hủy, và quy trình phân tích clo tự do bằng phương pháp quang phổ UV-Vis.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Tại sao các dẫn xuất chloro-isocyanurate (MCCA, NaDCC, TCCA) lại có ưu thế tiêu độc vượt trội so với canxi hypoclorit trong chất tiêu độc 3/2?
Trả lời: Chất tiêu độc 3/2 chứa $\text{Ca(OCl)}_2$ giải phóng ồ ạt ion $\text{OCl}^-$ và clo hoạt động ở nồng độ cao (10–15%) cùng môi trường kiềm mạnh $\text{Ca(OH)}_2$, sinh ra HCl gây ăn mòn kim loại dữ dội, làm hỏng vải sợi và suy giảm hoạt tính nhanh trong quá trình bảo quản. Ngược lại, dẫn xuất chloro-isocyanurate lưu trữ clo dưới dạng clo liên kết bền vững trên nhân triazin. Khi hòa tan, clo liên kết thủy phân từ từ tạo ra một lượng clo tự do vừa đủ để chuyển hóa chất độc. Lượng clo tự do mất đi đến đâu sẽ được clo liên kết lập tức thủy phân bù đắp đến đó, giúp duy trì nồng độ clo tự do ổn định trong thời gian dài, phản ứng tiêu độc diễn ra êm dịu, không phá hủy lớp sơn bề mặt và ít gây ăn mòn trang bị.
Câu hỏi 2: Phản ứng chuyển hóa các chất độc CS, HD, GB bằng dẫn xuất chloro-isocyanurate tuân theo quy luật động học nào?
Trả lời: Phản ứng chuyển hóa CS, HD, GB trong dung dịch chloro-isocyanurate tuân theo quy luật phương trình động học bậc một giả định đối với chất độc. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa $\ln C$ (logarit tự nhiên nồng độ chất độc) theo thời gian phản ứng $t$ là các đường thẳng có hệ số tương quan tuyến tính cao. Nồng độ clo tự do được duy trì ổn định trong suốt quá trình phản ứng nhờ cân bằng thủy phân của clo liên kết, cho phép biểu diễn tốc độ phản ứng dưới dạng phương trình vi phân bậc một $v = k \cdot C_{\text{chất độc}}$.
Câu hỏi 3: Các sản phẩm phân hủy chính của CS, HD và GB sau phản ứng với dung dịch chloro-isocyanurate được xác định bằng phương pháp nào và gồm những chất gì?
Trả lời: Sản phẩm chuyển hóa được phân tách và nhận dạng bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS). Kết quả xác định:
- Chất độc CS chuyển hóa thành 2-clobenzaldehyt và hợp chất epoxit oxyran-2,2-dicacbonitril, 3-(2-clophenyl) do clo tự do tấn công bẻ gãy hoặc oxy hóa liên kết đôi $-\text{C}=\text{C}-$.
- Chất độc HD bị oxy hóa nguyên tử lưu huỳnh tạo thành sản phẩm dị vòng không độc là 1,4-oxathian, 4,4-dioxit.
- Chất độc GB bị thế nguyên tử flo linh động và thủy phân tạo thành axit isopropyl methylphosphonic.
Câu hỏi 4: Nồng độ clo tự do và pH dung dịch có mối liên hệ như thế nào trong quá trình tiêu độc?
Trả lời: Quá trình thủy phân TCCA và các dẫn xuất chloro-isocyanurate phụ thuộc chặt chẽ vào pH. Tại pH < 7, clo tự do tồn tại chủ yếu ở dạng $\text{HOCl}$ (đạt gần 100% ở pH = 4). Tại pH > 7, cân bằng chuyển dịch phân ly tạo thành ion $\text{OCl}^-$ (đạt ưu thế ở pH = 9 và cực đại ở pH = 11), với hằng số phân ly axit của $\text{HOCl}$ là $pK_a = 7{,}54$. Đối với CS và GB, phản ứng chuyển hóa đạt hiệu suất cao hơn trong môi trường kiềm (pH = 9); trong khi đối với HD, phản ứng oxy hóa diễn ra thuận lợi ở cả môi trường axit và kiềm.
Câu hỏi 5: Chế phẩm TĐ17-1 trong luận án có thành phần và hiệu quả thực tế ra sao khi so sánh với sản phẩm nhập khẩu?
Trả lời: Chế phẩm TĐ17-1 là chất tiêu độc tổng hợp dạng bột khô được điều chế trên cơ sở hoạt chất dẫn xuất chloro-isocyanurate phối trộn với các chất tạo môi trường và chất độn phụ gia. Thử nghiệm trên bề mặt gỗ, thép và đất nhiễm các chất độc CS, HD, GB cho thấy dung dịch TĐ17-1 đạt hiệu suất chuyển hóa trên 99% trong vòng 25 phút, có hiệu quả tiêu độc tương đương với chất tiêu độc thương mại thế hệ mới BX24 của hãng Cristanini (Italy) nhưng có ưu điểm tự chủ được công nghệ pha chế trong nước và ít ăn mòn vũ khí trang bị.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Chu Thanh Phong đã giải quyết thành công các vấn đề cốt lõi về động học và cơ chế chuyển hóa của ba chất độc quân sự bền điển hình CS, HD, GB bằng dẫn xuất chloro-isocyanurate trong môi trường nước. Công trình đã cung cấp đầy đủ các hằng số tốc độ phản ứng, năng lượng hoạt hóa và thông số nhiệt động của trạng thái chuyển tiếp, đồng thời nhận diện chính xác các sản phẩm chuyển hóa không độc bằng phương pháp GC/MS. Các kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm là cơ sở khoa học trực tiếp để chế tạo thành công chế phẩm tiêu độc tổng hợp TĐ17-1 có tính năng kỹ chiến thuật tương đương sản phẩm BX24 nhập ngoại, phục vụ thiết thực nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu của quân đội và công tác phòng ngừa, xử lý sự cố hóa chất môi trường.