Luận án tiến sĩ: Hệ chuyên gia mờ trong chẩn đoán rối loạn trầm cảm - Mai Thị Nữ

Nghiên cứu phát triển hệ chuyên gia mờ áp dụng trong chẩn đoán rối loạn trầm cảm nhằm cải thiện độ chính xác và hỗ trợ quyết định y tế tâm thần.

2021

162
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ chuyên gia mờ trong chẩn đoán trầm cảm

Rối loạn trầm cảm là bệnh tâm thần phổ biến. Triệu chứng thường mơ hồ và khó định lượng. Bác sĩ phải dựa vào kinh nghiệm cá nhân. Quá trình này dễ sai lệch và thiếu nhất quán. Hệ chuyên gia mờ ra đời để giải quyết khó khăn đó. Hệ kết hợp lý thuyết tập mờ với tri thức y học. Mỗi triệu chứng được gán một mức độ thuộc từ 0 đến 1. Cách biểu diễn này phản ánh đúng bản chất không rõ ràng của bệnh. Luận án của Mai Thị Nữ năm 2021 nghiên cứu hướng đi này. Công trình thuộc chuyên ngành cơ sở toán học cho tin học. Mục tiêu là xây dựng công cụ hỗ trợ chẩn đoán đáng tin cậy. Hệ sử dụng các luật mờ rút ra từ hồ sơ bệnh án thực tế. Tri thức được lấy từ Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1. Nhờ vậy, hệ mô phỏng được suy luận của chuyên gia. Kết quả giúp giảm tải cho mạng lưới chăm sóc sức khỏe tâm thần. Đây là nền tảng cho y học thông minh tại Việt Nam.

1.1. Bối cảnh chăm sóc sức khỏe tâm thần

Mạng lưới chăm sóc sức khỏe tâm thần Việt Nam còn thiếu nhân lực. Số bác sĩ chuyên khoa tâm thần rất hạn chế. Nhiều bệnh nhân ở tuyến cơ sở không được khám đúng cách. Rối loạn trầm cảm thường bị bỏ sót hoặc chẩn đoán muộn. Hậu quả là bệnh tiến triển nặng và khó điều trị. Một công cụ hỗ trợ chẩn đoán trở nên cấp thiết. Hệ chuyên gia mờ đáp ứng nhu cầu này. Hệ có thể triển khai tại tuyến huyện và xã. Bác sĩ tuyến dưới được hỗ trợ ra quyết định. Người bệnh được phát hiện sớm hơn. Nhờ đó chất lượng điều trị được nâng cao rõ rệt.

1.2. Vai trò của tập mờ và lôgic mờ

Tập mờ do Lotfi Zadeh đề xuất năm 1965. Khái niệm này mở rộng lý thuyết tập hợp cổ điển. Mỗi phần tử có một hàm thuộc nhận giá trị trong khoảng từ 0 đến 1. Lôgic mờ dựa trên các phép toán t-norm và t-conorm. Các phép này định nghĩa giao và hợp giữa hai tập mờ. Trong y học, triệu chứng hiếm khi rõ ràng tuyệt đối. Mức độ mệt mỏi hay buồn bã thay đổi liên tục. Lôgic mờ mô tả chính xác sự không chắc chắn đó. Hệ chuyên gia dùng lôgic mờ để suy luận gần với tư duy con người. Kết quả chẩn đoán vì thế tự nhiên và hợp lý hơn.

II. Phân tích vấn đề chẩn đoán rối loạn trầm cảm bằng máy

Chẩn đoán trầm cảm truyền thống dựa vào phỏng vấn lâm sàng. Bác sĩ đánh giá triệu chứng theo tiêu chuẩn ICD hoặc DSM. Cách làm này phụ thuộc nhiều vào chủ quan. Hai bác sĩ có thể cho hai kết luận khác nhau. Triệu chứng trầm cảm còn chồng lấn với bệnh khác. Lo âu, mất ngủ và mệt mỏi xuất hiện ở nhiều rối loạn. Ranh giới giữa các mức độ bệnh rất mờ nhạt. Logic kinh điển chỉ có đúng hoặc sai. Cách biểu diễn nhị phân này không phù hợp. Một triệu chứng nhẹ bị xếp ngang với triệu chứng nặng. Thông tin quan trọng bị mất đi. Hệ thống cứng nhắc dễ đưa ra kết luận sai. Bài toán đặt ra là lượng hóa sự không chắc chắn. Cần một mô hình toán học mềm dẻo hơn. Mô hình phải xử lý được dữ liệu thiếu và mâu thuẫn. Đồng thời phải giữ được tính minh bạch để bác sĩ kiểm chứng. Đây chính là thách thức cốt lõi mà luận án giải quyết.

2.1. Hạn chế của hệ chuyên gia dựa trên luật rõ

Hệ chuyên gia kinh điển như MYCIN dùng luật sản xuất rõ. Mỗi luật có dạng nếu điều kiện thì kết luận. Điều kiện chỉ nhận giá trị đúng hoặc sai. Khi triệu chứng mơ hồ, luật rõ trở nên bất lực. Hệ không xử lý được trường hợp triệu chứng ở mức trung bình. Tri thức y học thực tế luôn chứa yếu tố không chắc chắn. Bác sĩ thường nói khả năng cao chứ không nói chắc chắn. Hệ luật rõ bỏ qua sắc thái này. Kết quả là độ chính xác bị giới hạn. Nhu cầu mờ hóa các luật trở nên rõ ràng và cấp bách.

2.2. Dữ liệu y học không chắc chắn và mâu thuẫn

Hồ sơ bệnh án thực tế thường không đầy đủ. Nhiều triệu chứng bị ghi thiếu hoặc mô tả khác nhau. Trung bình mỗi hồ sơ chứa hàng chục dấu hiệu lâm sàng. Một số dấu hiệu lại mâu thuẫn với nhau. Hệ thống phải xử lý được nhiễu và sai sót. Mô hình CADIAG cho thấy độ chính xác tăng khi bổ sung xét nghiệm. Điều này chứng minh dữ liệu càng đầy đủ kết quả càng tốt. Tuy nhiên thực tế hiếm khi có đủ thông tin. Hệ chuyên gia mờ phải suy luận tốt ngay cả khi dữ liệu khuyết.

III. Giải pháp xây dựng hệ chuyên gia mờ chẩn đoán trầm cảm

Luận án đề xuất kiến trúc hệ chuyên gia mờ hoàn chỉnh. Hệ gồm bốn thành phần chính. Thành phần đầu là cơ sở tri thức mờ. Tri thức được biểu diễn bằng các sự kiện mờ và luật mờ. Thành phần thứ hai là động cơ suy diễn. Động cơ áp dụng các phép toán t-norm để kết hợp triệu chứng. Thành phần thứ ba là giao diện thu thập triệu chứng. Bác sĩ nhập mức độ từng dấu hiệu lâm sàng. Thành phần cuối là module giải mờ. Module chuyển kết quả mờ thành kết luận chẩn đoán. Quy trình bắt đầu bằng mờ hóa dữ liệu đầu vào. Mỗi triệu chứng được gán hàm thuộc phù hợp. Tiếp theo hệ áp dụng tập luật mờ. Các luật mô phỏng suy luận của chuyên gia tâm thần. Hệ tính toán mức độ thuộc của từng loại trầm cảm. Cuối cùng hệ đưa ra mức độ tin cậy cho mỗi chẩn đoán. Kết quả kèm theo giải thích minh bạch. Bác sĩ có thể kiểm tra và điều chỉnh khi cần thiết.

3.1. Biểu diễn tri thức bằng luật mờ

Tri thức được mã hóa thành các luật mờ có trọng số. Mỗi luật gắn một độ tin cậy phản ánh kinh nghiệm chuyên gia. Điều kiện của luật là các triệu chứng có hàm thuộc. Kết luận là mức độ của một loại trầm cảm. Khi nhiều luật cùng kích hoạt, hệ tổng hợp kết quả. Phép t-conorm được dùng để hợp các kết luận. Cách này cho phép biểu diễn tri thức gần với lời nói tự nhiên. Bác sĩ dễ dàng đọc và hiệu chỉnh từng luật. Tri thức được rút từ hồ sơ bệnh án và ý kiến chuyên gia. Nhờ vậy hệ vừa chính xác vừa dễ bảo trì.

3.2. Cơ chế suy diễn mờ và giải mờ

Động cơ suy diễn xử lý theo từng bước rõ ràng. Đầu tiên hệ so khớp triệu chứng với điều kiện của các luật. Mỗi luật cho ra một mức độ kích hoạt. Hệ dùng phép t-norm để tính giao của các điều kiện. Sau đó các kết luận được kết hợp lại. Kết quả là một tập mờ trên các loại trầm cảm. Bước giải mờ chuyển tập này thành con số cụ thể. Phương pháp trọng tâm thường được áp dụng. Đầu ra là mức độ tin cậy cho từng chẩn đoán. Hệ xếp hạng các khả năng theo độ tin cậy giảm dần.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của hệ chuyên gia mờ

Hệ chuyên gia mờ mang lại giá trị rõ ràng trong y học. Hệ hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán rối loạn trầm cảm nhanh hơn. Độ nhất quán giữa các lần chẩn đoán được cải thiện. Hệ đặc biệt hữu ích tại tuyến y tế cơ sở. Nơi thiếu bác sĩ chuyên khoa tâm thần luôn cần công cụ này. Mô hình mờ phản ánh đúng bản chất không chắc chắn của bệnh. Kết quả chẩn đoán vì thế đáng tin cậy hơn hệ luật rõ. Luận án chứng minh tính khả thi của hướng tiếp cận. Tri thức từ Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1 củng cố độ chính xác. Hệ còn cho phép mở rộng sang các rối loạn khác. Lo âu và rối loạn lưỡng cực là hướng phát triển tiếp theo. Việc tích hợp dữ liệu lớn sẽ nâng cao hiệu năng. Học máy có thể tự động tinh chỉnh các hàm thuộc. Tương lai hệ có thể kết nối với bệnh án điện tử. Đó là bước tiến quan trọng cho y học thông minh Việt Nam. Nghiên cứu mở ra nền tảng vững chắc cho các ứng dụng sau.

4.1. Ứng dụng tại tuyến y tế cơ sở

Tuyến y tế cơ sở là nơi tiếp xúc bệnh nhân đầu tiên. Tại đây bác sĩ đa khoa thường thiếu kinh nghiệm tâm thần. Hệ chuyên gia mờ đóng vai trò cố vấn thông minh. Bác sĩ nhập triệu chứng và nhận gợi ý chẩn đoán. Hệ chỉ ra khả năng trầm cảm kèm mức độ tin cậy. Nhờ vậy ca bệnh nghi ngờ được phát hiện sớm. Bệnh nhân được chuyển tuyến kịp thời khi cần. Gánh nặng cho tuyến trên nhờ đó giảm bớt. Hệ hoạt động ổn định và không đòi hỏi hạ tầng phức tạp. Đây là giải pháp phù hợp với điều kiện Việt Nam.

4.2. Hướng phát triển và mở rộng

Hệ chuyên gia mờ còn nhiều tiềm năng phát triển. Tích hợp học máy giúp tự động học các luật mới. Dữ liệu bệnh án lớn sẽ tinh chỉnh hàm thuộc chính xác hơn. Hệ có thể mở rộng sang nhiều rối loạn tâm thần khác. Kết nối với hồ sơ bệnh án điện tử là bước đi tất yếu. Giao diện thân thiện giúp bác sĩ sử dụng dễ dàng. Việc kiểm chứng lâm sàng quy mô lớn cần được tiến hành. Sự hợp tác giữa kỹ sư và chuyên gia y tế là then chốt. Hướng đi này góp phần xây dựng y tế số bền vững.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ __________________________________________________________ MAI THỊ NỮ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ CHUYÊN GIA MỜ TRONG CHẨN ĐOÁN RỐI LOẠN TRẦM CẢM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Hà Nội, 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ MAI THỊ NỮ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ CHUYÊN GIA MỜ TRONG CHẨN ĐOÁN RỐI LOẠN TRẦM CẢM Chuyên ngành: Cơ sở toán học cho tin học Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Hoàng Phương 2. Dương Tử Cường Hà Nội, 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu và các số liệu sử dụng trong luận án là trung thực, chưa từng được ai công bố ở bất cứ công trình nào khác, các dữ liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ. Tác giả luận án Mai Thị Nữ ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các Thầy giáo hướng dẫn, PGS.TS Nguyễn Hoàng Phương và TS. Dương Tử Cường. Sự hướng dẫn chỉ bảo trách nhiệm, nhiệt tình của các Thầy giáo hướng dẫn cùng với nỗ lực của bản thân đã giúp nghiên cứu sinh hoàn thành đề tài của mình. Nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn Thủ trưởng Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, Thủ trưởng Phòng Đào tạo/Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, Viện Công nghệ thông tin/Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, các giảng viên, các nhà khoa học, cùng bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Cục Công nghệ thông tin/Bộ Y tế, các đồng nghiệp, tạo điều kiện, động viên, chia sẻ về mọi mặt giúp nghiên cứu sinh tập trung vào công việc nghiên cứu. Nghiên cứu sinh cũng xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Lãnh đạo, cán bộ khoa học Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1, đã tạo điều kiện giúp đỡ nghiên cứu sinh về tài liệu, về tri thức, về hồ sơ bệnh án liên quan để nghiên cứu sinh có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu. Cuối cùng luận án sẽ không thể hoàn thành nếu như không có sự động viên và hỗ trợ về mọi mặt của gia đình. Nghiên cứu sinh xin gửi tới cha mẹ, anh chị em, chồng, các con, những người thân yêu lời cảm ơn chân thành với lòng biết ơn sâu sắc. Xin chân thành cảm ơn. Nghiên cứu sinh Mai Thị Nữ iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN . ii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT . vii DANH MỤC CÁC BẢNG . xii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. xiv MỞ ĐẦU . TỔNG QUAN VỀ RỐI LOẠN TRẦM CẢM VÀ HỆ CHUYÊN GIA MỜ . Tổng quan về rối loạn trầm cảm. Mạng lưới chăm sóc sức khỏe tâm thần Việt Nam . Định nghĩa rối loạn trầm cảm . Các phương pháp chẩn đoán rối loạn trầm cảm. Các loại chẩn đoán rối loạn trầm cảm . Quy trình lập bệnh án trầm cảm . Lý thuyết tập mờ và lôgic mờ . Khái niệm tập mờ . Các phép toán trên tập mờ . Lôgic mờ và lôgic mờ trong y học . Hệ chuyên gia . Giới thiệu về hệ chuyên gia . Biểu diễn tri thức nhờ các luật sản xuất trong hệ chuyên gia . Hệ chuyên gia dựa trên luật . Hệ chuyên gia MYCIN . Biểu diễn tri thức bằng các sự kiện mờ, luật mờ . Hệ chuyên gia y học mờ. Hệ chuyên gia mờ cho chẩn đoán y học CADIAG-2 . Tình hình nghiên cứu về hệ chuyên gia chẩn đoán rối loạn trầm cảm trên thế giới và tại Việt Nam . Tình hình nghiên cứu hệ chuyên gia chẩn đoán rối loạn trầm cảm trên thế giới . Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam . Một số vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu của hệ chuyên gia chẩn đoán rối loạn trầm cảm . Kết luận chương 1 . MÔ HÌNH HỆ CHUYÊN GIA MỜ . 52 DỰA TRÊN LUẬT SỬ DỤNG TRI THỨC KHẲNG ĐỊNH TRONG CHẨN ĐOÁN RỐI LOẠN TRẦM CẢM . Cơ sở lý thuyết cho kết quả nghiên cứu . Các khái niệm, tham số . Phát triển mô hình hệ chuyên gia mờ dựa trên luật sử dụng tri thức khẳng định trong chẩn đoán rối loạn trầm cảm . Xây dựng cơ sở tri thức của PORUL. Xây dựng cơ chế suy luận của PORUL. Bộ giải thích . Thuật toán của PORUL. Ví dụ tính toán minh họa của PORUL. Thực nghiệm PORUL. Thu thập kết quả chẩn đoán trong hồ sơ bệnh án người bệnh rối loạn trầm cảm . Thu thập dữ liệu triệu chứng người bệnh rối loạn trầm cảm . Cập nhật cơ sở triệu chứng cho PORUL. Cập nhật cơ sở bệnh cho PORUL. Cập nhật cơ sở luật khẳng định cho PORUL. Kết quả thực nghiệm của PORUL. Đánh giá PORUL. Kết luận chương 2 . MÔ HÌNH HỆ CHUYÊN GIA MỜ DỰA TRÊN LUẬT KẾT HỢP TRI THỨC KHẲNG ĐỊNH VÀ TRI THỨC PHỦ ĐỊNH TRONG CHẨN ĐOÁN RỐI LOẠN TRẦM CẢM . Cơ sở lý thuyết cho kết quả nghiên cứu . Các khái niệm, tham số . Một số hệ suy luận phổ biến. Mô hình mờ Mamdani . Mô hình mờ Sugeno . Mô hình mờ Tsukamoto . Phát triển mô hình hệ chuyên gia mờ dựa trên luật kết hợp tri thức khẳng định và tri thức phủ định trong chẩn đoán rối loạn trầm cảm . Xây dựng cơ sở tri thức của STRESSDIAG . Xây dựng cơ chế suy luận của STRESSDIAG . Bộ giải thích . Thuật toán của STRESSDIAG . Ví dụ tính toán minh họa của STRESSDIAG . Thực nghiệm STRESSDIAG . Cập nhật cơ sở triệu chứng cho STRESSDIAG . Cập nhật cơ sở bệnh cho STRESSDIAG . Cập nhật cơ sở luật cho STRESSDIAG . Kết quả thực nghiệm STRESSDIAG . Đánh giá STRESSDIAG . Kết luận chương 3 . 117 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ . 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO . Tính cấp thiết của đề tài luận án Theo Tổ chức Y tế thế giới, “Trầm cảm” là một rối loạn tâm thần phổ biến, đặc trưng bởi buồn bã, mất hứng thú, cảm giác tội lỗi hoặc giá trị bản thân thấp, giấc ngủ bị rối loạn, chán ăn hoặc thèm ăn, cảm giác mệt mỏi và kém tập trung. Nó ảnh hưởng đến khoảng 264 triệu người trên toàn thế giới. Trầm cảm khác với những biến động tâm trạng thông thường và những phản ứng cảm xúc ngắn ngủi trước những thách thức trong cuộc sống hàng ngày. Đặc biệt khi kéo dài và với cường độ vừa hoặc nặng, trầm cảm có thể trở thành một tình trạng sức khỏe nghiêm trọng. Nó có thể khiến người bệnh bị tổn thương nhiều và hoạt động kém hiệu quả trong công việc, học tập và quan hệ gia đình. Lo ngại nhất là, trầm cảm có thể dẫn đến tự tử. Trầm cảm hiện nay là căn bệnh gây tử vong thứ tư trên thế giới, là nguyên nhân thứ hai gây tử vong ở lứa tuổi thanh niên từ 15 tuổi đến 29 tuổi. Theo dự báo, trầm cảm sẽ là nguyên nhân thứ hai gây tử vong vào năm 2030 [2-4], [12], [50], [65], [155-157]. Theo thống kê của Bộ Y tế vào năm 2017, tại Việt Nam, có khoảng 15% dân số mắc các rối loạn tâm thần phổ biến liên quan tới tâm thần, trong đó có khoảng 5% - 7% dân số mắc các loại rối loạn trầm cảm, 50% trong số đó mắc rối loạn trầm cảm nặng. Mặc dù đã biết đến những phương pháp điều trị rối loạn trầm cảm hiệu quả, nhưng tỷ lệ người dân ở các nước thu nhập thấp và trung bình không được điều trị chứng rối loạn trầm cảm còn cao. Có nhiều rào cản đối với việc chăm sóc sức khỏe hiệu quả như: thiếu nguồn lực, thiếu chuyên gia y tế và sự kỳ thị của xã hội. Một rào cản khác để chăm sóc sức khỏe hiệu quả là chẩn đoán không chính xác do các triệu chứng về rối loạn trầm cảm khó đánh giá và mang tính chất chủ quan, dẫn đến kê đơn thuốc không chính xác. Vì thế, hiệu quả điều trị không cao [157]. 2 Tại Việt Nam, cả nước có 87 cơ sở y tế khám, chữa bệnh rối loạn tâm thần, trong đó, tuyến Trung ương có 2 bệnh viện chuyên khoa, có 1 Viện nghiên cứu thuộc Bệnh viện Bạch Mai, tham gia khám, chữa bệnh rối loạn tâm thần, một số bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, còn lại là các khoa tâm thần thuộc các bệnh viện đa khoa các tuyến [155]. Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm và trang thiết bị là hai vấn đề nan giải trong cuộc chiến với bệnh tật. Theo thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ bình quân khoảng 8 - 9 bác sĩ/10. Tỷ lệ bác sĩ chuyên ngành tâm thần còn ít hơn rất nhiều, bác sĩ tâm thần luôn trong tình trạng thiếu trầm trọng, trong khi các bác sĩ giỏi đa số tập trung ở tuyến Trung ương [158]. Như vậy, cần phải khai thác, sử dụng tri thức của các chuyên gia giỏi để đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm khám, chữa bệnh rối loạn trầm cảm cho các bác sĩ chưa có nhiều kinh nghiệm, đặc biệt là các bác sĩ mới ra trường và các bác sĩ chuyên khoa tuyến dưới. Có nhiều phương pháp để khai thác, sử dụng tri thức, trong đó việc nghiên cứu, xây dựng hệ trợ giúp chẩn đoán mang lại độ chính xác cao và sự tin tưởng cao cho người sử dụng. Để xây dựng hệ trợ giúp chẩn đoán bệnh, phương pháp hệ chuyên gia là phù hợp hơn cả, bởi vì: phương pháp hệ chuyên gia có cách biểu diễn tri thức bằng các luật sản xuất (IF … THEN…). Phương pháp này có nhiều ưu điểm như gần gũi về cú pháp với các mô tả ngôn ngữ tự nhiên của các bác sĩ, cách biểu diễn khá đơn giản và trực quan, có thể suy luận theo các chiến lược khác nhau: suy luận tiến, suy luận lùi, suy luận hỗn hợp (tiến - lùi), có thể kiểm tra tính mâu thuẫn giữa các luật, tính mô đun cao, nghĩa là việc thêm, bớt, loại bỏ các luật hoàn toàn không ảnh hưởng tới các luật khác cũng như cơ chế suy luận [35], [39], [45-46], [61], [70], [82], [94], [96], [114], [151]. Có một số nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam đề xuất hệ hỗ trợ chẩn đoán rối loạn trầm cảm. Các công trình nghiên cứu theo các tiêu chí đánh giá rối loạn trầm cảm kèm theo một số rối loạn tâm thần khác. Một số nghiên 3 cứu bổ sung thêm các tiêu chí đánh giá về cơ thể, ví dụ như nhịp tim, chỉ số BMI,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ