Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đô thị hóa (ĐTH) là hiện tượng tất yếu của quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH). Trên phạm vi toàn cầu, dân số đô thị và số lượng các đô thị liên tục gia tăng; đến năm 2015, khoảng 53,5% dân số thế giới sinh sống tại các đô thị với 457 đô thị có quy mô trên 1 triệu dân. ĐTH tác động đa chiều đến các thành phần KT-XH đô thị bao gồm dân cư - lao động, kinh tế và không gian đô thị. Trong đó, đất đai đô thị là thành phần chịu biến đổi mạnh mẽ nhất, đồng thời tác động ngược trở lại quá trình phát triển KT-XH tại các vùng chuyển đổi từ nông thôn sang thành thị.

Tại Việt Nam, quá trình ĐTH phát triển rõ nét từ đầu thế kỷ XXI, đặc biệt tại các địa phương có tốc độ công nghiệp hóa (CNH) cao thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (KTTĐBB). Tỉnh Bắc Ninh có vị trí địa lý thuận lợi và đạt được nhiều kết quả trong CNH, ĐTH giai đoạn 2005 - 2015: tỷ lệ dân số đô thị tăng từ 13,5% (năm 2005) lên 28,6% (năm 2015); tỷ trọng kinh tế và lao động phi nông nghiệp tăng trưởng liên tục; không gian và quỹ đất đô thị được mở rộng. Tuy nhiên, tỷ lệ dân số đô thị của tỉnh vẫn thấp hơn mức trung bình của vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và cả nước; tốc độ ĐTH chưa tương xứng với trình độ CNH; cảnh quan nhiều khu vực còn đan xen giữa nông thôn và đô thị; các vấn đề xã hội và môi trường tại vùng chuyển đổi đất nông nghiệp diễn biến phức tạp. Nhiều công trình nghiên cứu trước đây tại Bắc Ninh mới tiếp cận vấn đề phân hóa giàu nghèo, phát triển hạ tầng hoặc chuyển đổi đất nông nghiệp nói chung mà chưa phân tích chuyên sâu về sử dụng đất đô thị trong mối quan hệ tương tác hai chiều với ĐTH. Do đó, tác giả Ngô Thị Hải Yến thực hiện luận án tiến sĩ chuyên ngành Địa lí học với đề tài "Đô thị hóa và sử dụng đất đô thị ở tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2005 - 2015" (người hướng dẫn khoa học: GS. Đỗ Thị Minh Đức, GS. Nguyễn Viết Thịnh, PGS. Lương Tú Quyên tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là phân tích quá trình ĐTH và sử dụng đất đô thị, xác định mối quan hệ tương tác giữa ĐTH và sử dụng đất đô thị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện các định hướng ĐTH và sử dụng đất đô thị ở tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030.

Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các vấn đề lý luận và thực tiễn về ĐTH, sử dụng đất đô thị, mối quan hệ giữa ĐTH và sử dụng đất đô thị nhằm xác lập cơ sở khoa học cho đề tài.
  2. Phân tích quá trình ĐTH ở tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2005 - 2015.
  3. Đánh giá thực trạng biến đổi sử dụng đất đô thị ở tỉnh Bắc Ninh về mặt thời gian và không gian.
  4. Phân tích mối quan hệ giữa ĐTH và sử dụng đất đô thị ở tỉnh Bắc Ninh.
  5. Đề xuất các giải pháp thực hiện các định hướng ĐTH và sử dụng đất đô thị ở tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình ĐTH, thực trạng sử dụng đất đô thị và mối quan hệ giữa ĐTH với sử dụng đất đô thị.
  • Phạm vi nội dung:
    • Về ĐTH: Tập trung vào các chuyển biến về dân số - lao động (quy mô, tốc độ tăng, tỷ lệ dân số đô thị, số lượng và cơ cấu lao động phi nông nghiệp); chuyển biến về kinh tế (quy mô, tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu ngành); chuyển biến về cơ sở hạ tầng (hạ tầng giao thông, điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước); cấu trúc không gian đô thị (số lượng, sự phân bố đô thị, cấu trúc không gian TP. Bắc Ninh và TX. Từ Sơn).
    • Về sử dụng đất đô thị: Tập trung vào quy mô diện tích, cơ cấu sử dụng đất, tỷ lệ đất đô thị so với diện tích đất tự nhiên và biến động không gian sử dụng đất (chú trọng khu vực đô thị mới hình thành).
    • Về mối quan hệ: Đặt trong tương tác biện chứng hai chiều giữa ĐTH với sử dụng đất đô thị và giữa sử dụng đất đô thị với phát triển KT-XH tại địa bàn chuyển đổi.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2005 - 2015, định hướng đến năm 2030 (riêng TX. Từ Sơn tập trung phân tích từ năm 2008 đến 2015 do thị xã được thành lập từ năm 2008; khảo sát xã hội học thực hiện mẫu thử tháng 10/2015 và điều tra chính thức tháng 3/2016).
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Bắc Ninh gồm 8 đơn vị hành chính cấp huyện (TP. Bắc Ninh, TX. Từ Sơn và 6 huyện: Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành). Trọng tâm nghiên cứu sâu đặt tại 2 đô thị lớn là TP. Bắc Ninh và TX. Từ Sơn; trong đó điều tra thực địa tại 2 phường: P. Đồng Nguyên và P. Đình Bảng thuộc TX. Từ Sơn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu chính trên thế giới và ở Việt Nam

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm chính:

  • Về đô thị hóa: Các nghiên cứu quốc tế đã tiếp cận ĐTH từ quy luật phát triển thành phố, dòng di cư nông thôn - đô thị dưới tác động của CNH (Micheal Timberlake, Alan Rabinowitz), các vấn đề quá tải hạ tầng, thất nghiệp, chênh lệch giàu nghèo tại các nước đang phát triển (David Drakakis-Smith, Michael Pacione, L. Berry), cũng như sự cần thiết của tái cấu trúc đô thị và cân bằng phát triển (Kaplan, Wheeler, Holloway, Paul L. Knox, Linda McCarthy). Tại Việt Nam, các tác giả Đàm Trung Phường, Trương Quang Thao, Nguyễn Thế Bá, Đỗ Thị Minh Đức, Vũ Thị Chuyên, Nguyễn Hữu Đoàn... đã phân tích chức năng đô thị, cấu trúc không gian, biến động dân cư - lao động và các tiêu chí đánh giá mức độ ĐTH.
  • Về sử dụng đất đô thị: Các lý thuyết và mô hình sử dụng đất kinh điển được tổng kết gồm: mô hình đường tròn đồng tâm của Ernest Burgess (1925), mô hình hình quạt của Homer Hoyt (1939), mô hình đa cực của Chauncy Harris và Edward Ullman (1945), thuyết vị trí trung tâm của Walter Christaller (1933). Tại Việt Nam, các tác giả Phạm Ngọc Côn, Nguyễn Văn Sửu, Phạm Lan Hương, Trịnh Thị Hoài Thu... đã nghiên cứu giá trị đất đai, địa tô đô thị, chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến sinh kế người dân nông thôn ven đô.
  • Về mối quan hệ giữa ĐTH và sử dụng đất đô thị: Các tác giả như Frannie A. Leautier, Paul L. Knox, Linda McCarthy, Michael Spence, Patricia Clarke Annez, Robert M. Buckley và Nguyễn Ngọc Châu khẳng định ĐTH làm thay đổi ranh giới hành chính, mở rộng không gian, tạo lập tính hàng hóa cho đất đô thị và làm dịch chuyển các khu chức năng; ngược lại, việc chuyển đổi và quy hoạch sử dụng đất tác động trực tiếp tới cơ cấu nghề nghiệp, việc làm và đời sống cư dân.
  • Về các nghiên cứu tại Bắc Ninh: Các công trình của Nguyễn Nhân Chiến, Nguyễn Sĩ, Nguyễn Đức Tuyên, Nguyễn Công Thắng, Nguyễn Thị Hải Yến đã làm rõ thực trạng CNH, biến đổi hạ tầng nông thôn và tác động của chuyển đổi đất nông nghiệp đến nhóm lợi ích và đời sống nông dân tại địa phương (như huyện Quế Võ).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình nghiên cứu trước đây tại tỉnh Bắc Ninh chủ yếu tập trung vào các vấn đề kinh tế - xã hội nông thôn hoặc tác động của CNH đối với đất nông nghiệp tại phạm vi cấp huyện đơn lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về quá trình ĐTH gắn liền với biến động sử dụng đất đô thị trên phạm vi toàn tỉnh, đồng thời phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều giữa ĐTH và sử dụng đất đô thị dưới góc độ Địa lí học Kinh tế - Xã hội trong giai đoạn CNH nhanh 2005 - 2015. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc kết hợp phân tích chuỗi số liệu thống kê không gian toàn tỉnh với điều tra xã hội học vi mô tại các địa bàn chuyển đổi điển hình.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết, khái niệm và khung phân tích địa lý học và kinh tế học đô thị:

  1. Khái niệm đô thị và đô thị hóa: Tiếp cận theo góc độ địa lý kinh tế - xã hội, kinh tế học đô thị và quản lý nhà nước (Nghị định 42/2009/NĐ-CP, Thông tư 34/2009/TT-BXD). Đô thị được xác định là không gian cư trú tập trung mật độ cao, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp chiếm ưu thế và giữ vai trò hạt nhân phát triển. ĐTH là quá trình chuyển đổi đa diện gồm 5 yếu tố: hành chính, không gian, kinh tế, dân số và phúc lợi xã hội.
  2. Cấu trúc không gian và phân khu chức năng đô thị: Khung phân tích cấu trúc đô thị gồm cấu trúc cứng (hạ tầng kỹ thuật, thiên nhiên bảo tồn), cấu trúc mềm (mạng lưới nhà ở, công trình thay đổi theo mức sống) và cấu trúc điều hòa (chính sách, tiến bộ khoa học kỹ thuật). Các phân khu chức năng chính gồm: khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ (CBD) và khu vực ngoại ô.
  3. Lý thuyết Định vị khu ở đô thị (Urban Residential Location): Phát triển bởi Patrick Wakely và Hoàng Hữu Phê (2000), giải thích cơ chế lựa chọn nơi ở dựa trên vị thế xã hội nơi ở và chất lượng nhà ở, mối tương quan giữa giá trị sử dụng và giá trị trao đổi đất đai theo khoảng cách đến trung tâm vị thế.
  4. Thuyết Địa tô: Kế thừa từ William Petty, Adam Smith, David Ricardo và hoàn thiện bởi C. Mác (địa tô tuyệt đối, địa tô chênh lệch I và II). Vận dụng vào đô thị gồm địa tô chênh lệch tầm vĩ mô (vị trí vùng, chức năng đô thị, quy mô đô thị) và tầm vi mô (vị trí kinh tế, khoảng cách đến trung tâm).
  5. Các mô hình sử dụng đất đô thị: Mô hình đơn tâm/đường tròn đồng tâm (Ernest Burgess, 1925), mô hình hình quạt (Hoyt, 1939), mô hình đa tâm (Harris & Ullman, 1945), mô hình thành phố Đông Nam Á và Mỹ Latinh.
  6. Hệ thống tiêu chí đánh giá ĐTH: Luận án xây dựng 4 nhóm tiêu chí phù hợp với tỉnh Bắc Ninh:
    • Nhóm Chức năng đô thị: Vị trí, vai trò, tính chất trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành.
    • Nhóm KT-XH đô thị: Dân số đô thị (quy mô, tỷ lệ, tốc độ tăng), lao động đô thị (số lượng, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp), kinh tế đô thị (quy mô, cơ cấu ngành phi nông nghiệp, tốc độ tăng trưởng tính theo công thức $r = \frac{\ln GDPo - \ln GDPt}{t}$).
    • Nhóm Cơ sở hạ tầng đô thị: Hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước, cấp điện - chiếu sáng, thông tin liên lạc, môi trường) và hạ tầng xã hội (nhà ở, y tế, giáo dục).
    • Nhóm Cấu trúc không gian đô thị: Mạng lưới hệ thống đô thị, phân bố không gian theo mức độ ĐTH và chức năng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê (Tổng cục Thống kê, tỉnh Bắc Ninh, TP. Bắc Ninh, TX. Từ Sơn, các huyện), các bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch phát triển vùng và các đề tài khoa học liên quan.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Đánh giá chuỗi số liệu 2005 - 2015 nhằm so sánh biến động ĐTH và đất đai giữa các địa phương trong tỉnh và giữa Bắc Ninh với vùng ĐBSH.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học về địa lý, quy hoạch, quản lý đất đai và cán bộ quản lý tại Tổng cục Quản lý đất đai (Bộ Tài nguyên và Môi trường), Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Phòng TNMT TP. Bắc Ninh và TX. Từ Sơn.
  • Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Địa bàn khảo sát: P. Đồng Nguyên (tập trung tại khu phố Nguyễn Giáo) và P. Đình Bảng (khu phố Hạ, Thượng, Bà La) thuộc TX. Từ Sơn.
    • Đối tượng và dung lượng mẫu: 60 hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (chia đều mỗi phường 30 phiếu).
    • Thời gian thực hiện: Điều tra thử nghiệm tháng 10/2015; điều tra chính thức tháng 3/2016 kết hợp phỏng vấn sâu chủ hộ.
    • Nội dung điều tra: Tỷ lệ đất thu hồi, giá đền bù, biến động việc làm, cơ cấu thu nhập, mức độ hài lòng, đồ dùng gia đình, nhà ở, chất lượng cuộc sống và an ninh trật tự.
    • Kỹ thuật xử lý: Sử dụng phần mềm SPSS để thống kê mô tả, phân tích tần số và tương quan.
  • Phương pháp bản đồ và Hệ thống thông tin Địa lý (GIS): Sử dụng phần mềm Excel, SPSS và MapInfo để quản lý cơ sở dữ liệu, xây dựng hệ thống biểu đồ và thành lập các bản đồ chuyên đề (bản đồ ĐTH, bản đồ quy mô và cơ cấu sử dụng đất, bản đồ cấu trúc không gian đô thị).

Quan điểm nghiên cứu

Luận án quán triệt 5 quan điểm khoa học: quan điểm hệ thống, quan điểm lãnh thổ, quan điểm tổng hợp, quan điểm lịch sử - viễn cảnh và quan điểm phát triển bền vững.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về đô thị hóa và sử dụng đất đô thị

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bản chất, đặc điểm, giai đoạn của ĐTH và các nhân tố ảnh hưởng (lịch sử, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên, điều kiện KT-XH, đường lối chính sách). Tác giả phân tích khái niệm đất, đất đô thị và sử dụng đất đô thị; làm rõ tính chất hàng hóa đặc biệt của đất đô thị trong nền kinh tế thị trường, cấu thành giá đất (giá nguyên thủy, giá đầu tư hạ tầng, giá tác động phát triển) và phân loại đất đô thị theo mục đích sử dụng, chức năng và quy hoạch xây dựng.

Chương này trình bày chi tiết các lý thuyết nền tảng: Thuyết Địa tô (phân tích địa tô chênh lệch vĩ mô và vi mô), Lý thuyết Định vị khu ở đô thị của Patrick Wakely và Hoàng Hữu Phê, cùng các mô hình cấu trúc không gian đô thị (Burgess, Hoyt, Harris & Ullman). Đồng thời, tác giả thiết lập khung tiêu chí 4 nhóm đánh giá ĐTH và tổng kết thực tiễn ĐTH, quản lý đất đô thị tại các nước đang phát triển và ở Việt Nam qua các thời kỳ.

Chương 2: Đô thị hóa và sử dụng đất đô thị ở tỉnh Bắc Ninh

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng ĐTH và biến động đất đô thị tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2015:

  • Quá trình ĐTH tại Bắc Ninh: Đánh giá các nhân tố tác động (lịch sử phát triển sau tái lập tỉnh năm 1997, vị trí liền kề Thủ đô Hà Nội trong vùng KTTĐBB, tài nguyên đất đai đồng bằng bằng phẳng, dòng vốn FDI và chính sách phát triển công nghiệp). Tỷ lệ dân số đô thị tăng từ 13,5% (2005) lên 28,6% (2015). Cơ cấu kinh tế và lao động chuyển dịch mạnh sang khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Hệ thống hạ tầng giao thông, điện, viễn thông, cấp thoát nước được đầu tư mở rộng; mạng lưới đô thị hình thành với hạt nhân là TP. Bắc Ninh và TX. Từ Sơn.
  • Biến động sử dụng đất đô thị: Quỹ đất nông nghiệp giảm liên tục để chuyển sang đất phi nông nghiệp (đất công nghiệp, đất giao thông, đất ở và công trình công cộng). Phân tích chi tiết biến động diện tích và cơ cấu đất đô thị tại TP. Bắc Ninh (khu vực đô thị cũ và khu vực đô thị mới hình thành) và TX. Từ Sơn giai đoạn 2008 - 2015.
  • Mối quan hệ giữa ĐTH và sử dụng đất đô thị: ĐTH thúc đẩy chuyển dịch mục đích sử dụng đất theo xu hướng CNH và làm tăng giá trị đất đai.
  • Tác động của thu hồi đất nông nghiệp đến phát triển KT-XH: Dựa trên kết quả điều tra 60 hộ tại P. Đình Bảng và P. Đồng Nguyên (TX. Từ Sơn):
Tiêu chí khảo sát thực địa Nội dung và kết quả ghi nhận chính
Địa bàn điều tra P. Đồng Nguyên (khu phố Nguyễn Giáo) và P. Đình Bảng (khu phố Hạ, Thượng, Bà La), TX. Từ Sơn.
Quy mô mẫu 60 hộ bị thu hồi đất nông nghiệp (30 hộ/phường), xử lý trên phần mềm SPSS.
Biến động cơ cấu đất Diện tích đất nông nghiệp của các hộ giảm mạnh sau thu hồi; chuyển sang đất công nghiệp, dịch vụ và hạ tầng đô thị.
Sử dụng tiền đền bù Phân bổ vào các mục đích: xây dựng/sửa chữa nhà ở, mua sắm đồ dùng gia đình, đầu tư chuyển đổi nghề nghiệp, gửi tiết kiệm.
Chuyển dịch việc làm & thu nhập Thu nhập bình quân và cơ cấu thu nhập thay đổi rõ rệt; tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp giảm, tăng thu nhập từ nghề phi nông nghiệp, buôn bán nhỏ và cho thuê nhà trọ.
Đánh giá đời sống & xã hội Điều kiện nhà ở, tiện nghi sinh hoạt nâng lên; tuy nhiên nảy sinh thách thức về việc làm bền vững cho lao động lớn tuổi, ô nhiễm môi trường cục bộ và an ninh trật tự phức tạp.
  • Đánh giá tổng hợp: Luận án chỉ rõ các thành tựu đạt được (tăng trưởng kinh tế, mở rộng không gian đô thị, nâng cao mức sống) cùng những tồn tại cần khắc phục (tỷ lệ dân đô thị còn thấp so với tiềm năng CNH, cảnh quan thiếu đồng bộ, chênh lệch sinh kế sau thu hồi đất).

Chương 3: Định hướng, đề xuất giải pháp thực hiện đô thị hóa và sử dụng đất đô thị ở tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030

Chương 3 xây dựng các định hướng và nhóm giải pháp phát triển:

  • Căn cứ xây dựng: Dựa trên Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn 2050, Quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.
  • Định hướng đến năm 2030: Xác định lộ trình nâng cấp đô thị tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2030; định hướng phạm vi, chức năng đô thị; định hướng phát triển KT-XH và cơ cấu lao động; định hướng sử dụng đất đô thị; định hướng hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp nước, cấp điện, thoát nước, xử lý rác thải) và tổ chức cấu trúc không gian đô thị theo hướng bền vững.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Giải pháp về quy hoạch và quản lý đô thị: Nâng cao chất lượng quy hoạch, quản lý chặt chẽ ranh giới và trật tự xây dựng.
    2. Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật - xã hội: Nâng cấp hệ thống giao thông kết nối, mạng lưới cấp thoát nước và xử lý môi trường.
    3. Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo nghề và chuyển đổi việc làm cho lao động khu vực bị thu hồi đất nông nghiệp.
    4. Huy động nguồn vốn đầu tư: Thu hút FDI có chọn lọc kết hợp nguồn vốn ODA và vốn tư nhân phát triển hạ tầng.
    5. Tăng cường liên kết vùng: Gắn kết hệ thống đô thị Bắc Ninh với vùng Thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong vùng KTTĐBB.
    6. Đô thị hóa gắn với phát triển nông thôn: Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa khu vực nội thị và nông thôn ngoại vi.
    7. Giải pháp trong quản lý và sử dụng đất: Đổi mới chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư, quản lý quỹ đất dự trữ và kiểm soát thị trường bất động sản.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

Luận án tự xác định các đóng góp khoa học chính:

  • Hệ thống hóa, đúc kết và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn về ĐTH, sử dụng đất đô thị và mối quan hệ tương tác biện chứng hai chiều giữa ĐTH và sử dụng đất đô thị dưới góc độ Địa lí học Kinh tế - Xã hội.
  • Phân tích và làm rõ vai trò tác động của tổng hợp các nhân tố (lịch sử phát triển, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên, các nhân tố KT-XH và chính sách) đến quá trình ĐTH và sử dụng đất đô thị tại tỉnh Bắc Ninh.
  • Làm rõ đặc điểm ĐTH tại Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2015 thông qua các biến đổi về dân cư, lao động, quy mô và cơ cấu kinh tế, cơ sở hạ tầng và cấu trúc không gian đô thị; đánh giá chi tiết sự biến đổi diện tích và cơ cấu sử dụng đất đô thị theo thời gian và không gian (đặc biệt tại TP. Bắc Ninh và TX. Từ Sơn).
  • Phân tích thực chứng mối quan hệ giữa ĐTH và sử dụng đất đô thị tại Bắc Ninh thông qua kết quả điều tra xã hội học tại P. Đình Bảng và P. Đồng Nguyên (TX. Từ Sơn), làm rõ ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp, thu nhập, chất lượng cuộc sống, vấn đề an ninh xã hội và môi trường đô thị.

Đề xuất và kiến nghị

Luận án đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp khoa học và khả thi nhằm thực hiện các định hướng phát triển ĐTH và sử dụng đất đô thị tại tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 theo hướng bền vững, bao gồm giải pháp quy hoạch, hạ tầng, lao động, nguồn vốn, liên kết vùng Thủ đô, kết nối nông thôn và chính sách quản lý đất đai.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo giới hạn nghiên cứu được nêu trong văn bản, luận án tập trung dữ liệu giai đoạn 2005 - 2015; phạm vi phân tích chuyên sâu về không gian và khảo sát thực địa chủ yếu khu trú tại 2 đô thị trọng điểm (TP. Bắc Ninh và TX. Từ Sơn) cùng 2 phường điều tra xã hội học (P. Đồng Nguyên, P. Đình Bảng). Các huyện còn lại trong tỉnh chủ yếu được tiếp cận ở mức độ khái quát qua số liệu thống kê chung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá biến động ĐTH và sử dụng đất ở các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2015); mở rộng địa bàn khảo sát thực địa sang các huyện đang có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh khác trong tỉnh (như Yên Phong, Quế Võ, Thuận Thành) nhằm theo dõi sự biến đổi sinh kế và môi trường của cư dân vùng ven đô.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Địa lý, Đô thị học, Quản lý đất đai: Luận án cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về ĐTH và sử dụng đất đô thị, phương pháp tích hợp phân tích không gian (GIS/MapInfo) với điều tra xã hội học thực địa (SPSS), cùng hệ thống tiêu chí đánh giá ĐTH cấp tỉnh.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách tại Bắc Ninh (Sở TNMT, Sở Xây dựng, UBND tỉnh/thành phố/thị xã): Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học phục vụ công tác rà soát quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch phát triển đô thị, xây dựng chính sách bồi thường thu hồi đất và giải quyết việc làm cho nông dân vùng chuyển đổi đến năm 2030.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ dân số đô thị của tỉnh Bắc Ninh biến động như thế nào trong giai đoạn 2005 - 2015?

Theo số liệu thống kê trong luận án, tỷ lệ dân số đô thị của tỉnh Bắc Ninh đã tăng từ 13,5% năm 2005 lên 28,6% năm 2015.

2. Khảo sát xã hội học của luận án được thực hiện với quy mô mẫu và địa bàn cụ thể nào?

Khảo sát thực địa được thực hiện với 60 hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp, chia đều cho 2 phường thuộc TX. Từ Sơn: P. Đồng Nguyên (30 hộ tại khu phố Nguyễn Giáo) và P. Đình Bảng (30 hộ tại các khu phố Hạ, Thượng, Bà La). Thời gian điều tra thử nghiệm vào tháng 10/2015 và điều tra chính thức vào tháng 3/2016.

3. Tác giả sử dụng những phần mềm nào để xử lý số liệu và thành lập bản đồ?

Tác giả sử dụng phần mềm Excel và SPSS để xử lý số liệu thống kê sơ cấp, thứ cấp; sử dụng phần mềm MapInfo để xây dựng cơ sở dữ liệu không gian, lập các sơ đồ, biểu đồ và thành lập hệ thống bản đồ chuyên đề.

4. Luận án xây dựng mấy nhóm tiêu chí để đánh giá quá trình đô thị hóa ở tỉnh Bắc Ninh?

Luận án xây dựng 4 nhóm tiêu chí đánh giá ĐTH gồm: (1) Nhóm Chức năng đô thị; (2) Nhóm Kinh tế - xã hội đô thị (dân số, lao động, kinh tế); (3) Nhóm Cơ sở hạ tầng đô thị (hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội); (4) Nhóm Cấu trúc không gian đô thị.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Hải Yến là công trình nghiên cứu hệ thống về quá trình đô thị hóa và thực trạng sử dụng đất đô thị tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2015 dưới góc độ Địa lí học Kinh tế - Xã hội. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích chuỗi số liệu không gian với điều tra thực địa 60 hộ dân tại TX. Từ Sơn, luận án đã làm rõ mối quan hệ tương tác hai chiều giữa ĐTH và biến động đất đai, cũng như tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp đến việc làm, thu nhập và đời sống cư dân. Các kết quả nghiên cứu và 7 nhóm giải pháp đề xuất đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác quy hoạch, quản lý đô thị và sử dụng đất bền vững tại địa phương.