Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Biến đổi khí hậu, sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng đang đặt ra những thách thức nghiêm trọng đối với sự phát triển bền vững của hệ thống đô thị trên phạm vi toàn cầu. Theo các báo cáo khoa học được tác giả viện dẫn, nồng độ khí nhà kính gia tăng từ thời kỳ tiền công nghiệp đã dẫn đến sự xuất hiện thường xuyên hơn của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lớn, sóng nhiệt, lũ lụt và hạn hán. Việt Nam được xác định là một trong mười quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu; trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,7°C và mực nước biển dâng khoảng 20 cm. Dẫn theo báo cáo năm 2007 của Ngân hàng Thế giới, nếu mực nước biển dâng thêm 1 m, khoảng 10% dân số Việt Nam sẽ bị tác động trực tiếp và tổn thất khoảng 10% GDP; nếu mực nước biển dâng 3 m, mức độ ảnh hưởng sẽ lên tới 25% dân số và 25% GDP.

Tính đến tháng 12 năm 2017, toàn quốc có 813 đô thị (gồm 02 đô thị đặc biệt, 19 đô thị loại I, 05 đô thị trực thuộc Trung ương, 45 đô thị lớn và vừa, cùng 724 đô thị nhỏ và vừa), với tỷ lệ đô thị hóa đạt 35,7%. Khoảng 300 đô thị ven biển đang chịu áp lực trực tiếp từ ngập lụt, triều cường, xâm nhập mặn; đồng thời khoảng 140–150 đô thị miền núi phải đối mặt với nguy cơ sạt lở đất và lũ quét. Trong bối cảnh đó, thành phố Phủ Lý (tỉnh Hà Nam) – đô thị cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội, giữ vị trí đầu mối giao thông thủy, bộ, sắt quan trọng của vùng đồng bằng sông Hồng – đang chịu tác động rõ nét của biến đổi khí hậu thông qua các đợt nắng nóng kéo dài, mưa lớn gây ngập lụt cục bộ và áp lực ô nhiễm môi trường tại các lưu vực sông Đáy, sông Nhuệ.

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong văn bản cho thấy, các công trình khoa học trong nước đã tiếp cận vấn đề biến đổi khí hậu dưới nhiều góc độ khác nhau:

  • Nhóm công trình nghiên cứu thích ứng dựa vào cộng đồng: Điển hình là nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Thị Thu Trang, Nguyễn Thị Thái Lan, Nguyễn Thị Kim Nhung (Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2023) làm rõ vai trò của hoạt động sản xuất, sinh hoạt và năng lực thích ứng của cộng đồng cư dân.
  • Nhóm công trình nghiên cứu tác động theo ngành: Đặng Thị Bé Thơ (2013) nghiên cứu tác động đến sản xuất nông nghiệp tại Bến Tre; công trình của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2022) phân tích sự tổn thương của hệ thống hạ tầng cấp thoát nước và xử lý chất thải rắn đô thị; nghiên cứu của Sở Thông tin và Truyền thông Tây Ninh (2023) gắn kết việc xây dựng đô thị chống chịu biến đổi khí hậu với Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị.
  • Nhóm nghiên cứu tích hợp quy hoạch: Tăng Thế Cường (2015) nghiên cứu tích hợp biến đổi khí hậu vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế qua đánh giá môi trường chiến lược.

Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu biến đổi khí hậu ở cấp độ quốc gia và một số vùng đặc thù, tác giả chỉ ra rằng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và trực tiếp về tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý đô thị trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đô thị trước sự tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý đô thị ở Việt Nam.
  2. Phân tích thực trạng tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý đô thị trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
  3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đô thị trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý đô thị trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu và hoạt động quản lý đô thị của thành phố Phủ Lý từ năm 2019 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được triển khai trong khuôn khổ ngành Chính trị học, tiếp cận quản lý đô thị dưới góc độ khoa học chính trị và quản lý hành chính nhà nước.

Khung lý thuyết và quan điểm thể chế

  • Khái niệm cơ bản: Khí hậu được xác định là tổng hợp các yếu tố thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất, gió) qua chu kỳ thời gian dài tại một khu vực xác định. Biến đổi khí hậu được hiểu theo định nghĩa của Công ước khung Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC) là sự biến đổi khí hậu do tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của hoạt động con người làm thay đổi thành phần khí quyển toàn cầu, kết hợp với các biến thiên tự nhiên quan sát được qua các chu kỳ thời gian dài.
  • Nguyên nhân biến đổi khí hậu: Văn bản phân tách hai nhóm nguyên nhân: nguyên nhân tự nhiên (dao động quỹ đạo Trái Đất, biến đổi bức xạ Mặt Trời, hoạt động núi lửa, dao động khí quyển - đại dương như El Niño và La Niña) và nguyên nhân do con người (phát thải hơn 30 tỷ tấn CO2 vào khí quyển mỗi năm; nồng độ CO2 tăng hơn 40%, nồng độ CH4 tăng hơn 2,5 lần, nồng độ N2O tăng khoảng 20% từ 270 ppb lên 332 ppb vào năm 2019 so với thời kỳ tiền công nghiệp; sự thay đổi bề mặt do phá rừng, đô thị hóa tạo hiệu ứng đảo nhiệt đô thị).
  • Hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng: Văn kiện Đại hội VIII (1996), Đại hội IX (2001), Đại hội X (2006), Đại hội XI (2011), Đại hội XII (2016); Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011); Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011–2020; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
  • Chủ thể quản lý đô thị ứng phó biến đổi khí hậu: Hệ thống chính trị gồm ba cấu phần: Cấp ủy Đảng các cấp (giữ vai trò lãnh đạo, ban hành chủ trương, định hướng); Chính quyền địa phương các cấp (chịu trách nhiệm quản lý nhà nước, ban hành kế hoạch hành động, tổ chức quy hoạch, đầu tư hạ tầng xanh, cấp thoát nước, xử lý ô nhiễm và thanh tra, kiểm tra); Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội (thực hiện chức năng phản biện xã hội, giám sát các chương trình đề án và vận động đoàn viên, hội viên, cộng đồng tham gia).
  • Tiêu chí đánh giá: Khóa luận xác lập 3 tiêu chí: Mức độ giảm thiểu và khắc phục ngập lụt đô thị; Mức độ khắc phục ô nhiễm môi trường (không khí, nguồn nước); Mức độ tín nhiệm và ủng hộ của cư dân đô thị đối với chính sách phòng chống biến đổi khí hậu.
  • Các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý đô thị: Vị trí địa lý và mật độ dân cư; Tiềm lực kinh tế của địa phương; Trình độ phát triển văn hóa - xã hội và dân trí; Hệ thống chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; Chất lượng các chương trình, đề án, kế hoạch cùng phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp hai phương pháp cụ thể:

  1. Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study): Lựa chọn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam làm địa bàn nghiên cứu điển hình để phân tích sâu quá trình triển khai chính sách, nhận diện những khó khăn, xung đột lợi ích giữa phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường, từ đó khái quát hóa các bài học kinh nghiệm.
  2. Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập, đối chiếu và phân tích các văn kiện chính trị, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo hành chính, số liệu thống kê từ các cơ quan quản lý nhà nước như UBND tỉnh Hà Nam, UBND thành phố Phủ Lý, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh Hà Nam, các văn bản quy hoạch, đề án của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hà Nam và UBND thành phố Phủ Lý (Nghị quyết số 08-NQ/TU, Quyết định số 2382/QĐ-UBND, Kế hoạch số 35, Kế hoạch số 117, Kế hoạch số 201), cùng các báo cáo chuyên ngành khí tượng, môi trường và nông nghiệp trong giai đoạn 2017–2024.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý đô thị ở Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, quy luật và cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và công tác quản lý đô thị tại Việt Nam:

  • Lý luận về nguyên nhân và biểu hiện: Phân tích bản chất của sự mất cân bằng bức xạ Trái Đất do khí nhà kính nhân tạo gây ra, dẫn đến các hiện tượng nhiệt độ tăng cao, mực nước biển dâng, mưa cực đoan và đảo nhiệt đô thị.
  • Nội dung tác động đa chiều đến đô thị:
    • Quản lý môi trường và sức khỏe cộng đồng: Biến đổi khí hậu làm gia tăng áp lực lên hệ thống y tế qua các bệnh nhiệt đới, bệnh truyền nhiễm lây qua đường nước, côn trùng truyền bệnh; làm suy thoái nguồn nước ngọt và hệ sinh thái bản địa.
    • Quản lý hạ tầng kỹ thuật và công trình xây dựng: Nhiệt độ cao làm quá tải lưới điện; mưa lũ bất thường gây hư hỏng đường sá, cầu cống, ngập úng đô thị cục bộ do hệ thống thoát nước cũ kỹ, chắp vá, xây dựng theo tiêu chuẩn lịch sử lỗi thời.
    • Quy hoạch và phát triển đô thị: Khoảng 300 đô thị duyên hải và 140–150 đô thị miền núi đối diện với rủi ro thiên tai lớn; quy hoạch xây dựng chưa cập nhật đầy đủ các kịch bản nước biển dâng và biến đổi khí hậu.
  • Vai trò của các chủ thể chính trị - hành chính: Làm rõ chức năng định hướng đường lối của cấp ủy Đảng qua các kỳ đại hội; thẩm quyền điều hành, ban hành chính sách cụ thể của chính quyền địa phương; vai trò giám sát, phản biện xã hội và huy động sức dân của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.
  • Khung tiêu chí và yếu tố chi phối: Xác lập tiêu chuẩn đánh giá kết quả quản trị biến đổi khí hậu dựa trên giảm ngập, giảm ô nhiễm và sự đồng thuận của nhân dân; chỉ rõ 5 yếu tố ảnh hưởng gồm vị trí địa lý, tiềm lực kinh tế, trình độ văn hóa - xã hội, thể chế pháp luật và năng lực đội ngũ thực thi công vụ.

Chương 2: Thực trạng tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý đô thị trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Chương 2 trình bày các dữ liệu thực tế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Phủ Lý và đánh giá thực trạng công tác quản lý đô thị trước các tác động của biến đổi khí hậu:

  • Đặc điểm kinh tế - xã hội và hạ tầng thành phố Phủ Lý:
    • Diện tích tự nhiên: 3.426,77 ha; quy mô dân số: 121.350 người; bao gồm 12 đơn vị hành chính. Tỷ lệ tăng dân số hàng năm là 4,41% (tăng cơ học 3,51%, tăng tự nhiên 0,9%).
    • Cơ sở hạ tầng: Đầu tư hạ tầng tăng bình quân 30%/năm; huy động nguồn lực từ nhân dân trong 5 năm đạt từ 35 đến 40 tỷ đồng. Mạng lưới đường giao thông bê tông và nhựa chiếm 21% diện tích đất xây dựng đô thị, mật độ đường chính đạt 4,5 km/km². Đã và đang triển khai các dự án: Sân vận động trung tâm, nâng cấp Quốc lộ 1A, hành lang Đông và Tây sông Đáy, kè hồ Chùa Bầu, cải tạo cáp quang và lưới điện.
    • Kinh tế: Thành phố có hơn 300 cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; sở hữu 3 khu/cụm công nghiệp với diện tích trên 180 ha (gần 50 doanh nghiệp hoạt động) và hơn 400 công ty cùng hàng nghìn hộ tiểu thủ công nghiệp. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 6,34%, không còn hộ đói, không còn nhà tre dột nát; mỗi năm giải quyết việc làm cho 3.000 lao động (trong đó 60% qua đào tạo).
  • Tác động của biến đổi khí hậu tại địa phương:
    • Thời tiết cực đoan và nông nghiệp: Vào tháng 6 và đầu tháng 7, nhiệt độ lên tới 40°C gây hạn hán và cháy lá diện tích lúa mới cấy. Lúa gieo thẳng thường xuyên bị úng chết do mưa lớn bất thường, phải gieo lại 2–3 lần, làm chậm tiến độ mùa vụ từ 10 đến 15 ngày. Đỉnh điểm là trận lũ lịch sử năm 2017 làm ngập úng 8.000 ha lúa, thiệt hại kinh tế hàng tỷ đồng.
    • Hạ tầng giao thông và đô thị: Xuất hiện ngập úng tại các tuyến đường chính khi mưa lớn (như tuyến Quốc lộ 42, các nút giao nội thị); khói bụi giao thông giờ cao điểm kết hợp khí thải từ các cụm công nghiệp tạo áp lực lớn lên vi khí hậu và sức khỏe cư dân.
  • Kết quả quản lý đô thị đã đạt được:
    • Thể chế và quy hoạch: UBND thành phố ban hành Kế hoạch số 35 thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 10/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hà Nam nhằm điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố đến năm 2030, tầm nhìn 2050, hướng tới mục tiêu đạt tiêu chí đô thị loại I và trở thành đô thị vệ tinh của Hà Nội.
    • Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị: Cả 3 cụm công nghiệp (Nam Châu Sơn, Kim Bình, Tiên Tân) đều đầu tư hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường và ký hợp đồng lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại theo quy định. Kè bờ hệ thống hồ điều hòa nội thị, cải tạo công viên mở rộng không gian xanh. Công ty cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Hà Nam đảm nhiệm thu gom, vận chuyển, xử lý toàn bộ rác thải sinh hoạt phát sinh.
    • Bảo vệ môi trường theo chương trình tỉnh: Triển khai Chương trình số 28 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Quyết định số 2382/QĐ-UBND của UBND tỉnh về xử lý ô nhiễm môi trường giai đoạn 2021–2025 tại khu vực phía Tây sông Đáy và sông Nhuệ. Thành phố đã có 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và 1 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
    • Phong trào giảm rác thải: Ban hành Kế hoạch số 117 giai đoạn 2021–2025 về chống rác thải nhựa; ban hành Kế hoạch số 201 ngày 21/12/2022 thực hiện thí điểm phân loại rác thải tại nguồn tại 3 phường (Trần Hưng Đạo, Minh Khai, Hai Bà Trưng).
    • Thích ứng trong sản xuất nông nghiệp: Chuyển dịch mùa vụ lúa xuân sang gieo cấy 100% diện tích vào cuối mùa xuân, thu hoạch tập trung quanh thời điểm ngày 5/5 nhằm tránh thời tiết bất lợi và sâu bệnh, giúp năng suất lúa xuân đạt bình quân toàn tỉnh hơn 68 tạ/ha (một số giống đạt 72–73 tạ/ha). Chuyển sang cấy lúa mùa sớm để tránh mưa lớn cuối tháng 9 đầu tháng 10. Thay thế các giống cũ (Nam Dương 99, Thiên ưu, Việt hương) bằng giống lúa chịu hạn, úng, chống đổ (Thục Hưng 12, TH3-7, GS 55, TBR 225, NA6, J02, Kim Cương 111); đưa vào thử nghiệm rau măng tây, củ cải Hàn Quốc, bắp cải xoăn; hợp tác với JICA (Nhật Bản) triển khai kỹ thuật ghép dưa chuột trên gốc bầu, cà chua trên gốc cà tím để chống hạn và bệnh héo xanh; chuyển đổi đất lúa cốt cao sang cây hàng hóa và phát triển mô hình nhà kính, nhà lưới.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế: Ngập lụt cục bộ tái diễn trên nhiều tuyến phố và Quốc lộ 42 khi có mưa lớn; ô nhiễm không khí và tiếng ồn tại các trục giao thông trọng điểm; nguy cơ ô nhiễm công nghiệp chưa được giải quyết triệt để.
    • Nguyên nhân khách quan: Tốc độ đô thị hóa và gia tăng dân số cơ học nhanh; áp lực từ biến đổi khí hậu toàn cầu; thói quen sản xuất, tiêu dùng xả thải của người dân; xung đột giữa yêu cầu thu hút đầu tư phát triển kinh tế với nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
    • Nguyên nhân chủ quan: Chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường còn chồng chéo; công cụ quản lý chưa bắt kịp thực tiễn; năng lực cán bộ cơ sở còn hạn chế; cơ chế phản biện độc lập trong thẩm định dự án chưa được coi trọng; nguồn tài chính đầu tư từ ngân sách còn thiếu thốn; hạ tầng đô thị chưa đảm bảo tính thích ứng linh hoạt.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đô thị trước sự tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện trên các phương diện chính sách, kỹ thuật và bộ máy nhân sự:

  • Thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội phù hợp biến đổi khí hậu:
    • Đầu tư năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió).
    • Tăng cường quản lý, bảo vệ nguồn nước và nâng cấp hạ tầng cấp nước, xử lý nước thải.
    • Tiếp tục hỗ trợ nông dân áp dụng phương pháp canh tác thông minh, giống chịu hạn, tưới tiết kiệm.
    • Đầu tư đồng bộ hạ tầng chống ngập úng, nạo vét và bảo dưỡng cống rãnh thường xuyên.
    • Đẩy mạnh giáo dục cộng đồng về tiết kiệm năng lượng và ứng phó biến đổi khí hậu.
    • Khuyến khích phương tiện công cộng và phương tiện giao thông xanh.
    • Ứng dụng công nghệ thông minh và cơ sở dữ liệu môi trường để phục vụ dự báo thiên tai.
    • Ban hành chính sách khuyến khích tái chế và giảm thiểu rác thải sinh hoạt, công nghiệp.
    • Phát triển đô thị thông minh, tăng diện tích không gian xanh và khả năng chịu đựng của hạ tầng.
    • Cung cấp gói hỗ trợ kỹ thuật, tài chính cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ sạch và thiết lập hệ thống cảnh báo sớm, ứng phó khẩn cấp với thiên tai; đẩy mạnh hợp tác khu vực và quốc tế.
  • Phát triển hạ tầng giao thông, bảo vệ môi trường và hệ thống thoát nước thích ứng:
    • Ứng dụng công nghệ điều tiết giao thông thông minh tại các nút giao huyết mạch thường xảy ra ùn ứ và áp lực hạ tầng như đường Biên Hòa, Trường Chinh, Nguyễn Viết Xuân, Lê Công Thanh.
    • Ưu tiên phương tiện vận tải công cộng sử dụng năng lượng sạch (xe buýt điện, xe điện); khuyến khích người dân đi bộ và đi xe đạp.
    • Sử dụng vật liệu thân thiện môi trường trong xây dựng và bảo trì đường giao thông đô thị.
    • Nâng cấp mạng lưới thoát nước ngầm, tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải; xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung.
    • Mở rộng công viên, bảo tồn hành lang xanh, trồng thêm cây xanh đô thị để giảm hấp thụ nhiệt và hấp thụ khí CO2; ứng dụng đèn đường, biển báo dùng năng lượng mặt trời, năng lượng gió.
  • Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân:
    • Nâng cao nhận thức chính trị - tư tưởng, quán triệt sâu sắc các chủ trương của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển bền vững và công tác cán bộ ("cán bộ là cái gốc của mọi công việc").
    • Đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn về biến đổi khí hậu và kỹ năng quản lý đô thị hiện đại cho đội ngũ cán bộ, công chức các cấp thuộc thành phố.
    • Tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng tránh rủi ro khí hậu sâu rộng tại quy mô xã, phường, khu dân cư thông qua hệ thống truyền thông cơ sở.
    • Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong việc giám sát, vận động đoàn viên và nhân dân tham gia các phong trào bảo vệ môi trường.
  • Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu: Gắn trách nhiệm chính trị và kết quả đánh giá thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền thành phố với hiệu quả công tác ứng phó biến đổi khí hậu, xử lý dứt điểm các điểm nóng ô nhiễm và tình trạng ngập úng trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp hệ thống số liệu thực tiễn phản ánh các chỉ số phát triển đô thị và kết quả công tác thích ứng biến đổi khí hậu tại thành phố Phủ Lý:

Hạng mục / Lĩnh vực Chỉ số và kết quả ghi nhận trong văn bản
Quy mô đô thị & Dân số Diện tích 3.426,77 ha; Dân số: 121.350 người; Tăng dân số hàng năm 4,41% (cơ học 3,51%, tự nhiên 0,9%). Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 6,34%, không còn hộ đói.
Đầu tư cơ sở hạ tầng Mức đầu tư hạ tầng tăng bình quân 30%/năm; Huy động vốn nhân dân đạt 35–40 tỷ đồng (giai đoạn 5 năm); Đường giao thông chiếm 21% đất xây dựng đô thị, mật độ đường chính đạt 4,5 km/km².
Hạ tầng công nghiệp & Môi trường 3 cụm công nghiệp (Nam Châu Sơn, Kim Bình, Tiên Tân) rộng trên 180 ha với gần 50 doanh nghiệp; 100% cụm công nghiệp có hệ thống xử lý chất thải và ký hợp đồng quản lý chất thải nguy hại.
Nông thôn mới & Giảm thiểu rác 3 xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu, 1 xã NTM nâng cao. Triển khai Kế hoạch 117 chống rác thải nhựa; Kế hoạch 201 thí điểm phân loại rác tại nguồn tại 3 phường (Trần Hưng Đạo, Minh Khai, Hai Bà Trưng).
Thiệt hại nông nghiệp do thiên tai Nhiệt độ mùa hè đạt 40°C làm cháy lá lúa; Mưa lớn làm lúa gieo chết phải cấy lại 2–3 lần, trễ vụ 10–15 ngày; Lũ lịch sử năm 2017 gây ngập 8.000 ha lúa, thiệt hại hàng tỷ đồng.
Kết quả chuyển đổi mùa vụ lúa 100% diện tích lúa xuân gieo cấy cuối mùa xuân, thu hoạch quanh 5/5, tránh mưa lũ, năng suất bình quân toàn tỉnh đạt trên 68 tạ/ha (giống cao sản đạt 72–73 tạ/ha).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đề xuất hệ thống giải pháp liên ngành bao gồm: điều chỉnh quy hoạch đô thị theo hướng tăng trưởng xanh đến năm 2030, tầm nhìn 2050 (Kế hoạch 35); giải quyết ngập lụt bằng giải pháp công trình và phi công trình; ứng dụng giao thông thông minh tại 4 tuyến phố lớn (Biên Hòa, Trường Chinh, Nguyễn Viết Xuân, Lê Công Thanh); hiện đại hóa mô hình nông nghiệp thích ứng công nghệ cao phối hợp chuyên gia JICA.
  • Kiến nghị cụ thể về nâng cao năng lực bộ máy thực thi công quyền, tăng cường tính độc lập của các báo cáo đánh giá tác động môi trường, và xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu thành phố.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội và Cương lĩnh chính trị về ứng phó biến đổi khí hậu; phân tích cơ chế phối hợp giữa các chủ thể lãnh đạo, quản lý và phản biện xã hội trong đô thị.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình chuyên biệt đầu tiên phân tích thực trạng tác động của biến đổi khí hậu đối với công tác quản lý đô thị tại địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam; cung cấp số liệu thực tế về sản xuất nông nghiệp thích ứng và quản lý môi trường cơ sở làm căn cứ tham khảo cho việc hoạch định chính sách địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả được phản ánh qua nội dung:

  • Hạn chế về nguồn dữ liệu và phương pháp: Đề tài chủ yếu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản chỉ đạo của Đảng, báo cáo hành chính của UBND tỉnh Hà Nam và UBND thành phố Phủ Lý. Khóa luận chưa triển khai được các cuộc điều tra xã hội học định lượng diện rộng đối với cư dân đô thị để đo lường mức độ hài lòng về hạ tầng chống ngập và dịch vụ môi trường; thiếu vắng các mô hình tính toán thủy văn hay bản đồ số hóa nguy cơ ngập lụt chi tiết theo từng phường.
  • Hạn chế về tính chuyên sâu kỹ thuật: Dưới lăng kính của chuyên ngành Chính trị học, các giải pháp đưa ra ở Chương 3 tập trung chủ yếu vào chủ trương chính sách, cơ chế điều hành, tuyên truyền giáo dục và nâng cao trách nhiệm của cán bộ. Các giải pháp về công nghệ xử lý chất thải, kỹ thuật tiêu thoát nước và công nghệ giao thông thông minh mới chỉ dừng lại ở mức độ định hướng nguyên tắc, chưa thiết kế được phương án kỹ thuật thi công chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát thực nghiệm, định lượng hóa mức độ sẵn sàng thích ứng và chi trả cho dịch vụ môi trường đô thị của người dân thành phố Phủ Lý.
    • Nghiên cứu mô hình phối hợp liên vùng giữa thành phố Phủ Lý với các huyện, thị xã lân cận (Thanh Liêm, Kim Bảng, Duy Tiên) trong quản lý lưu vực sông Đáy và sông Nhuệ nhằm kiểm soát ô nhiễm và xả lũ đồng bộ.
    • Đánh giá tác động của Quy hoạch chung xây dựng đô thị Phủ Lý đến năm 2030 khi triển khai vào thực tiễn trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Chính trị học, Quản lý công, Quản lý nhà nước, Quản lý đô thị và Khoa học môi trường: Là tài liệu tham khảo cụ thể về cách thức vận dụng lý luận chính trị và quan điểm của Đảng vào giải quyết một bài toán quản trị công cụ thể tại địa phương cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh; cung cấp khung phân tích về vai trò của cấp ủy, chính quyền và Mặt trận Tổ quốc trong quản trị rủi ro thiên tai.
  • Cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan quản lý đô thị, nông nghiệp, tài nguyên và môi trường cấp địa phương: Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực tế về việc chuyển đổi lịch thời vụ và cơ cấu giống lúa thích ứng với thời tiết cực đoan, quy trình triển khai phân loại rác tại nguồn ở cấp phường, và phương thức xử lý ô nhiễm tại các cụm công nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Phần phân tích các giải pháp chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, giống cây trồng và kỹ thuật ghép cây hợp tác với JICA tại Chương 2 (trang 33–34).
    • Khung 5 yếu tố ảnh hưởng và 3 tiêu chí đánh giá quản lý đô thị trước biến đổi khí hậu tại Chương 1 (trang 22–24).
    • Bảng tổng hợp thực trạng thu gom chất thải công nghiệp và kế hoạch quy hoạch đô thị vệ tinh tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiếp cận vấn đề biến đổi khí hậu dưới góc độ chuyên ngành nào và có điểm gì khác so với các nghiên cứu kỹ thuật môi trường thông thường?
Khóa luận được thực hiện thuộc ngành Chính trị học tại Học viện Hành chính Quốc gia. Thay vì chỉ phân tích thông số kỹ thuật hay mô hình khí tượng thủy văn, đề tài tập trung vào cơ chế lãnh đạo của cấp ủy Đảng, vai trò quản lý điều hành của chính quyền địa phương, chức năng giám sát phản biện của Mặt trận Tổ quốc và các yếu tố thể chế, năng lực cán bộ chi phối hiệu quả quản trị đô thị.

2. Thành phố Phủ Lý xác định mục tiêu phát triển đô thị dài hạn như thế nào trong các văn bản quy hoạch được tác giả trích dẫn?
Theo Kế hoạch số 35 của UBND thành phố triển khai Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 10/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hà Nam, thành phố Phủ Lý điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đến năm 2030, tầm nhìn 2050 nhằm phát triển bền vững, thông minh, tăng trưởng xanh; phấn đấu đạt tiêu chí đô thị loại I vào năm 2030 và trở thành đô thị vệ tinh của Thủ đô Hà Nội.

3. Hiện tượng thời tiết cực đoan đã gây ra những thiệt hại cụ thể nào đối với sản xuất nông nghiệp tại địa phương theo ghi nhận trong khóa luận?
Vào mùa hè (tháng 6–7), nhiệt độ lên tới 40°C gây hạn hán và cháy lá diện tích lúa mới cấy. Mưa lớn làm lúa gieo thẳng bị ngập chết, phải gieo lại 2–3 lần, làm chậm lịch thời vụ 10–15 ngày. Đáng chú ý nhất, trận lũ lịch sử năm 2017 đã làm ngập lụt 8.000 ha lúa, gây thiệt hại kinh tế hàng tỷ đồng cho địa phương.

4. Ngành nông nghiệp địa phương đã có những giải pháp thích ứng cụ thể nào về thời vụ và giống cây trồng?
Ngành nông nghiệp đã chuyển đổi 100% diện tích lúa xuân sang gieo cấy vào cuối mùa xuân để thu hoạch tập trung quanh ngày 5/5, giúp năng suất đạt bình quân trên 68 tạ/ha (một số giống đạt 72–73 tạ/ha); mở rộng diện tích lúa mùa sớm tránh mưa bão cuối tháng 9 đầu tháng 10. Đồng thời thay thế giống lúa cũ bằng các giống chịu úng hạn như Thục Hưng 12, TH3-7, GS 55, TBR 225, NA6, J02, Kim Cương 111; hợp tác với JICA áp dụng kỹ thuật ghép dưa chuột trên gốc bầu, cà chua trên gốc cà tím để chống hạn và bệnh héo xanh.

5. Công tác quản lý chất thải và bảo vệ môi trường đô thị tại Phủ Lý đã đạt được những kết quả ban đầu nào?
Cả 3 cụm công nghiệp (Nam Châu Sơn, Kim Bình, Tiên Tân rộng trên 180 ha) đều đã có hệ thống xử lý chất thải và ký hợp đồng xử lý chất thải nguy hại. Công ty CP Môi trường và Công trình đô thị Hà Nam đảm nhận thu gom toàn bộ rác thải sinh hoạt phát sinh. Thành phố ban hành Kế hoạch 117 chống rác thải nhựa và Kế hoạch 201 thí điểm phân loại rác tại nguồn tại 3 phường: Trần Hưng Đạo, Minh Khai, Hai Bà Trưng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Quốc Kế đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý đô thị tại Việt Nam, đặt trong khuôn khổ quan điểm chỉ đạo của Đảng và hệ thống thể chế hành chính nhà nước. Thông qua việc phân tích thực trạng tại thành phố Phủ Lý (tỉnh Hà Nam), công trình phản ánh khách quan những kết quả đạt được trong quy hoạch đô thị xanh, xử lý chất thải công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về ngập úng và ô nhiễm cục bộ. Hệ thống giải pháp được đề xuất từ cấp độ hoạch định chính sách, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đến đào tạo cán bộ và đề cao trách nhiệm người đứng đầu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị đô thị cấp địa phương trước các thách thức khí hậu hiện nay.