HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRỊNH ĐĂNG VIỆT XÁC ĐỊNH ĐỘ CHÍN THU HÁI VÀ CHẾ ĐỘ BẢO QUẢN QUẢ DÂU GIỐNG ĐÀI LOAN (MORUS ALBA) Ngành: Công nghệ thực phẩm Mã số: 60 54 01 03 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Bích Thủy PGS. Hoàng Thị Lệ Hằng NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2017 Tác giả luận văn Trịnh Đăng Việt i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu từ các cá nhân và tập thể. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Thị Bích Thủy và PGS. Hoàng Thị Lệ Hằng đã tận tình dìu dắt, chỉ bảo cho tôi về phương pháp khoa học, đồng thời tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các bạn học viên lớp CH24 – CNTPC và các cán bộ nghiên cứu bộ môn Bảo quản Chế biến – Viện Nghiên cứu Rau quả đã dành cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2017 Tác giả luận văn Trịnh Đăng Việt ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. ix Trích yếu luận văn.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn.
Tổng quan tài liệu. Giới thiệu chung về dâu. Nguồn gốc, phân bố. Đặc điểm của một số giống dâu chủ yếu ở Việt Nam.
Diện tích trồng cây dâu tằm. Giới thiệu về giống dâu Đài Loan (Morus alba). Một số tác dụng của quả dâu. Giới thiệu về độ chín.
Khái niệm độ chín. Sự phát triên cá thể nông sản. Những biến đổi trong quá trình chín của nông sản. Khái niệm chỉ số độ chín.
Tình hình nghiên cứu về bảo quản quả dâu. Tình hình nghiên cứu về bảo quản quả dâu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu về bảo quản dâu ở Việt Nam. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản quả tươi.
Các quá trình diễn ra trong rau quả tươi sau thu hoạch. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng rau quả trong quá trình bảo quản. Giới thiệu về một số hóa chất sử dụng trong bảo quản. Giới thiệu về một số loại màng bảo quản.
Đặc tính của màng bảo quản. Một số nghiên cứu ứng dụng màng PE. Vật liệu, phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Bố trí thí nghiệm. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận.
Kết quả xác định độ chín thu hái thích hợp. Ảnh hưởng của độ chín thu hái đến một số chỉ tiêu vật lý của quả dâu. Ảnh hưởng của độ chín thu hái đến sự biến đổi thành phần hoá học. Ảnh hưởng của độ già thu hái đến sự biến đổi chất lượng cảm quan.
Nghiên cứu xác định phương pháp xử lý thích hợp cho quả dâu trước khi đưa vào bảo quản. Nghiên cứu lựa chọn loại và nồng độ chất xử lý thích hợp. Nghiên cứu lựa chọn thời gian xử lý thích hợp. Nghiên cứu xác định loại bao bì bảo quản thích hợp.
Ảnh hưởng của loại bao bì đến tỉ lệ thối hỏng của quả dâu trong quá trình bảo quản. Ảnh hưởng của bao bì đến tỉ lệ hao hụt khối lượng tự nhiên của quả dâu trong quá trình bảo quản. Ảnh hưởng của bao bì đến sự biến đổi cường độ hô hấp của quả dâu trong quá trình bảo quản. Ảnh hưởng của bao bì đến sự biến đổi hàm lượng chất khô hòa tan tổng số của quả dâu trong quá trình bảo quản.
Ảnh hưởng của bao bì đến sự biến đổi màu sắc của quả dâu trong quá trình bảo quản. Nghiên cứu xác định nhiệt độ bảo quản thích hợp. Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến tỉ lệ thối hỏng của quả dâu trong quá trình bảo quản. Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến tỉ lệ hao hụt khối lượng tự nhiên của quả dâu trong quá trình bảo quản.
Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến sự biến đổi cường độ hô hấp của quả dâu trong quá trình bảo quản. Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến sự biến đổi hàm lượng chất khô hòa tan tổng số của quả dâu trong quá trình bảo quản. Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến sự biến đổi màu sắc của quả dâu trong quá trình bảo quản. Kết luận và kiến nghị .55 Tài liệu tham khảo .59 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Axit TS axit hữu cơ tổng số CT Công thức CTS-g-CA Chitosan-g-Caffeic Acid DPPH Diphenyl-p-picryhydrazy g gam ha hecta ml mililit PAG Polyhexamethylene guanidine PE Polyetylen PP Polypropylene PTNT Phát triển nông thôn Ths Thạc sĩ TSS Hàm lượng chất khô hòa tan tổng số vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Diễn biến diện tích dâu. Diện tích dâu tằm chia theo vùng sinh thái. Thành phần dinh dưỡng của Dâu (hàm lượng dinh dưỡng/100g). Đặc tính thấm của một số loại màng bao gói.
Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ dày đến tính thấm của màng LDPE. Sự biến đổi kích thước, khối lượng của quả dâu ở các thời điểm thu hái khác nhau. Sự biến đổi thành phần hóa học quả dâu ở các thời điểm thu hái khác nhau. Sự biến đổi chất lượng cảm quan của quả dâu ở các thời điểm thu hái khác nhau.
Ảnh hưởng của loại và nồng độ hóa chất xử lý đến hiệu quả làm sạch. Ảnh hưởng của loại và nồng độ hóa chất xử lý đến tỷ lệ thối hỏng của quả dâu trong quá trình bảo quản (%). Ảnh hưởng của thời gian xử lý PAG 100 ppm đến hiệu quả làm sạch. Ảnh hưởng của thời gian xử lý PAG 100 ppm đến tỷ lệ thối hỏng của quả dâu trong quá trình bảo quản (%).
Ảnh hưởng của bao bì đến tỉ lệ hao hụt khối lượng tự nhiên của quả dâu trong quá trình bảo quản (%). Ảnh hưởng của bao bì đến sự biến đổi cường độ hô hấp của quả dâu trong quá trình bảo quản (mgCO2/kg. Ảnh hưởng của bao bì đến sự biến đổi hàm lượng chất khô hòa tan tổng số của quả dâu trong quá trình bảo quản (oBx). Ảnh hưởng của bao bì đến sự biến đổi màu sắc của quả dâu trong quá trình bảo quản (màu sắc theo ΔEab).
Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến tỉ lệ thối hỏng của quả dâu trong quá trình bảo quản (%). Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến tỉ lệ hao hụt khối lượng tự nhiên của quả dâu trong quá trình bảo quản (%). Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến sự biến đổi cường độ hô hấp của quả dâu trong quá trình bảo quản (mgCO2/kg. Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến sự biến đổi hàm lượng chất khô hòa tan tổng số của quả dâu trong quá trình bảo quản (0Bx).
Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến sự biến đổi màu sắc của quả dâu trong quá trình bảo quản (màu sắc theo ΔEab) .54 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Công thức cấu tạo của PAG. Tỉ lệ thối hỏng của quả dâu sau 2 ngày bảo quản (%). Tỉ lệ thối hỏng của quả dâu sau 4 ngày bảo quản (%).
Tỉ lệ thối hỏng của quả dâu sau 6 ngày bảo quản (%). Tỉ lệ thối hỏng của quả dâu sau 8 ngày bảo quản (%). Tỉ lệ thối hỏng của quả dâu sau 10 ngày bảo quản (%). Tỉ lệ thối hỏng của quả dâu sau 12 ngày bảo quản (%).
45 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trịnh Đăng Việt Tên luận văn: Xác định độ chín thu hái và chế độ bảo quản quả dâu giống Đài Loan (Morus Alba) Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm Mã số: 60 54 01 03 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Xác định được độ chín thu hái và chế độ bảo quản thích hợp đối với quả dâu giống Đài Loan nhằm duy trì giá trị thương phẩm và đạt tiêu chuẩn chất lượng cho sử dụng. Đối tượng nghiên cứu Quả dâu giống dâu Đài Loan quả ngắn (Morus alba – giống D1), trồng tại xã Phong Vân, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu Khối lượng của quả được xác định bằng cân phân tích AFP-3100L (chính xác đến 0,01g). Kích thước của quả được xác định bằng thước kẹp hiện số Asimeto 305-56-0 (0- 150mm/0.
Sự thay đổi màu sắc trên vỏ quả được xác định bằng máy đo màu KONICA MINOLTA CR400 (Nhật Bản) dựa trên 3 thông số L, a, b. Hàm lượng nước được xác định bằng cách sấy đến khối lượng không đổi. Hàm lượng chất rắn hoà tan tổng số được xác định chiết quang kế kỹ thuật số ATAGO RX-5000 (Atago Co., Ltd, Tokyo, Nhật Bản). Hàm lượng axit tổng số được xác định bằng phương pháp trung hoà bằng NaOH 0,1 N.
Hàm lượng vitamin C được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Iot 0,01N. Cường độ hô hấp được xác định theo phương pháp đo kín, sử dụng máy ICA250 (Anh) để đo lượng CO2. Hao hụt khối lượn tự nhiên được xác định bằng cách cân khối lượng mẫu ban đầu và khối lượng mẫu tại thời điểm lấy mẫu, sử dụng cân kỹ thuật (sai số 0,01g). x Tỷ lệ quả thối hỏng được xác định thông qua đánh giá cảm quan và cân kỹ thuật (sai số 0,01g).
Hàm lượng vi sinh vật tổng số được xác định theo TCVN 4884: 2005.