Luận văn thạc sĩ ueh điểm gãy cấu trúc trong mối quan hệ giữa tỷ giá thực và lãi suất thực tại việt nam giai đoạn 2002 2014

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh điểm gãy cấu trúc trong mối quan hệ giữa tỷ giá thực và lãi suất thực tại việt nam giai đoạn, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2014

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: TỔNG QUAN HỌC THUẬT

1.1. Tổng quan lý thuyết

1.2. Nghiên cứu thực nghiệm trước đây

1.3. Các bài nghiên cứu trước điểm gãy cấu trúc

1.4. Các nghiên cứu bao gồm điểm gãy cấu trúc

1.5. Mô hình lý thuyết

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Kiểm tra thuộc tính của chuỗi dữ liệu

2.2. Kiểm định Dicky – Fuller mở rộng (ADF)

2.3. Kiểm định Saikkonen và Lutkepohl (2002) (S&L)

2.4. Kiểm định mối quan hệ dài hạn

2.5. Kiểm định đồng liên kết Johansen (Johansen trace test)

2.6. Kiểm định đồng liên kết theo Saikkonen và Lutkepohl (2000)

2.7. Phương trình đồng liên kết

2.8. Dữ liệu bài nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM

3.1. Kiểm định tính dừng

3.2. Kiểm định đồng liên kết

3.3. Kết quả hồi quy phương trình dài hạn

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ở CÁC NƯỚC KHÁC

4.1. Kiểm định tính dừng

4.2. Kiểm định tính đồng liên kết

4.3. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

4.4. Hạn chế của nghiên cứu

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về điểm gãy cấu trúc trong tỷ giá thực và lãi suất thực

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giá thựclãi suất thực tại Việt Nam giai đoạn 2002-2014 đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của hai đại lượng này. Điểm gãy cấu trúc là một trong những yếu tố quan trọng cần được xem xét. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về lý thuyết và thực tiễn liên quan đến vấn đề này.

1.1. Khái niệm điểm gãy cấu trúc trong kinh tế học

Điểm gãy cấu trúc là những thay đổi đột ngột trong mối quan hệ giữa các biến kinh tế. Trong bối cảnh tỷ giá thựclãi suất thực, điểm gãy có thể xảy ra do các cú sốc kinh tế, chính sách tiền tệ hoặc các yếu tố bên ngoài khác.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu điểm gãy cấu trúc

Nghiên cứu điểm gãy cấu trúc giúp xác định các thời điểm mà mối quan hệ giữa tỷ giá thựclãi suất thực có sự thay đổi đáng kể. Điều này có thể cung cấp thông tin quý giá cho các nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu tỷ giá thực và lãi suất thực

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giá thựclãi suất thực, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc xác định chính xác mối liên hệ này. Các vấn đề như dữ liệu không đầy đủ, phương pháp nghiên cứu chưa tối ưu có thể dẫn đến kết quả không chính xác.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ cho giai đoạn 2002-2014 là một thách thức lớn. Nhiều dữ liệu có thể bị thiếu hoặc không chính xác, ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

2.2. Phương pháp nghiên cứu chưa tối ưu

Nhiều nghiên cứu trước đây sử dụng các phương pháp không phù hợp để kiểm tra mối quan hệ giữa tỷ giá thựclãi suất thực. Điều này có thể dẫn đến việc không phát hiện ra các điểm gãy cấu trúc quan trọng.

III. Phương pháp nghiên cứu điểm gãy cấu trúc trong tỷ giá thực và lãi suất thực

Để nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá thựclãi suất thực, các phương pháp như kiểm định Dicky-Fuller mở rộng và kiểm định đồng liên kết Johansen được áp dụng. Những phương pháp này giúp xác định các điểm gãy cấu trúc trong dữ liệu.

3.1. Kiểm định Dicky Fuller mở rộng

Phương pháp này được sử dụng để kiểm tra tính dừng của chuỗi dữ liệu. Nếu chuỗi dữ liệu không dừng, có thể có sự hiện diện của điểm gãy cấu trúc.

3.2. Kiểm định đồng liên kết Johansen

Kiểm định này giúp xác định mối quan hệ dài hạn giữa tỷ giá thựclãi suất thực. Nếu có sự đồng liên kết, điều này cho thấy rằng hai biến này có thể ảnh hưởng lẫn nhau trong dài hạn.

IV. Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giá thực và lãi suất thực

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tồn tại của mối quan hệ đồng liên kết giữa tỷ giá thựclãi suất thực tại Việt Nam trong giai đoạn 2002-2014. Các điểm gãy cấu trúc được xác định đã ảnh hưởng đến mối quan hệ này.

4.1. Phân tích kết quả hồi quy

Kết quả hồi quy cho thấy rằng lãi suất thực có tác động đáng kể đến tỷ giá thực. Sự thay đổi trong lãi suất thực có thể dẫn đến sự biến động trong tỷ giá thực.

4.2. Ứng dụng thực tiễn của kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc xây dựng chính sách tiền tệ và quản lý tỷ giá hối đoái tại Việt Nam. Điều này giúp cải thiện sự ổn định kinh tế và tài chính.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giá thựclãi suất thực tại Việt Nam đã chỉ ra rằng có sự tồn tại của các điểm gãy cấu trúc. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới cho các nhà khoa học và nhà hoạch định chính sách trong tương lai.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Các phát hiện chính cho thấy rằng lãi suất thực có ảnh hưởng lớn đến tỷ giá thực và các điểm gãy cấu trúc cần được xem xét trong các nghiên cứu tiếp theo.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn về mối quan hệ giữa tỷ giá thựclãi suất thực trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đang thay đổi nhanh chóng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh điểm gãy cấu trúc trong mối quan hệ giữa tỷ giá thực và lãi suất thực tại việt nam giai đoạn 2002 2014

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề liên quan đến khả năng xảy ra điểm gãy cấu trúc trong chuỗi dữ liệu lãi suất của Mỹ trong giai đoạn lãi suất có những biến động lớn từ quý 4/1979 đến quý 4/1982 và giải quyết bằng cách sử dụng biến giả. Các tác giả nghiên cứu các cặp tỷ giá Canada-đô la Mỹ, Mark Đức-Đô la Mỹ và Yên Nhật- Đô la Mỹ và tỷ giá với tỷ trọng thƣơng mại của Mỹ với G-10 các quốc gia khác. Các tác giả này sử dụng lãi suất liên ba tháng liên ngân hàng đối với lãi suất nƣớc ngoài và lãi suất tín phiếu chính phủ ba tháng đối với Mỹ. Đối với lãi suất dài hạn, lãi suất danh nghĩa là lợi suất của trái phiếu chính phủ mƣời năm đối với lãi suất nƣớc ngoài và lợi suất trên trái phiếu kho bạc kỳ hạn cố định mƣời năm của Mỹ.

Chỉ số CPI đƣợc dùng để tính toán tỷ giá thực và đo lƣờng lạm phát. Thay đổi trong bốn quý trƣớc đƣợc cùng để đo lƣờng lãi suất thực ngắn hạn trong khi trung bình trƣợt trung tâm của 12 quý của tỷ lệ lạm phát đƣợc dùng để tính toán lãi suất thực dài hạn. Để kiểm định mối liên hệ đồng liên kết, tác giả sử dụng phƣơng pháp của Johansen (1991) và thêm vào một biến giả để đại diện cho điểm gãy cấu trúc và giả định là hệ số chặn đƣợc bao gồm trong vector đồng liên kết. Tuy nhiên, Lütkepohl (2004) cho rằng kết quả của Edison và Melick tìm đƣợc là không đáng tin cậy bởi kiểm định Johansen Trace test đòi hỏi phải điều chỉnh giá trị tới hạn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 khi xem xét đến sự hiện diện của điểm vỡ cấu trúc mặc dù với nhiều hƣớng tiếp cận nhƣ trên, Edison và Melick đã tìm đƣợc một số bằng chứng cho thấy mối quan hệ giữa tỷ giá thực và chênh lệch lãi suất thực.

Nghiên cứu của Joseph P. Byrne và Jun Nagayasu (2010)đã tiến hành xem xét mối quan hệ giữa tỷ giá thực và chênh lệch lãi suất thực của Mỹ và Anh trong khoảng thời gian từ năm 1973 đến 2005. Sử dụng mô hình lý thuyết của Meese và Rogoff (1988) làm nền tảng, Byrne và Nagayasu đặc biệt quan tâm xem xét đến vai trò của điểm gãy cấu trúc trong qúa trình nghiên cứu về mối quan hệ dài hạn giữa tỷ giá thực và lãi suất thực. Dựa trên bài nghiên cứu của Perron (1989) về điểm gãy cấu trúc và tác động làm sai lệch các kiểm định, do đó hai học giả này nhấn mạnh vấn đề về sự xuất hiện của điểm gãy cấu trúc có thể gây lệch lạc cho các kết qủa kinh tế lƣợng.

Để giải quyết vấn đề này, Byrne và Nagayasu đã đề xuất sử dụng các kiểm định và phƣơng pháp phân tích của Saikkonen và Lutkepohl (2000, 2002). Trong khoảng đầu năm 2000, Saikkonen và Lutkepohl có nhiều bài nghiên cứu về phƣơng pháp xử lý điểm gãy cấu trúc trong dữ liệu chuỗi thời gian khi thực hiện các kiểm định nghiệm đơn vị, kiểm định đồng liên kết. Cụ thể hơn, hai tác giả đã thực hiện các kiểm định với một số kiểm định phổ biến nhƣ kiểm định nghiệm đơn vị ADF, kiểm định đồng liên kết Johansen…bên cạnh kiểm định S&L (2000,2002) Byrne và Nagayasu đƣa ra nhận định rằng các kỹ thuật và kiểm định của Saikkonen và Lutkepohl mạnh và bền vững hơn khi có xem xét đến điểm gãy cấu trúc và cho ra kết quả khả quan hơn về mối quan hệ dài hạn giữa tỷ giá thực và chênh lệch lãi suất thực so với các kiểm định cũ. Nhìn chung, với kiểm định S&L, hai học giả này đã tìm thấy bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa tỷ giá thực và chênh lệch lãi suất thực trong trƣờng hợp của Mỹ và Anh từ năm 1973 đến 2005.

Cụ thể là các tác giả sử dụng cách tiếp cận của Edison và Pauls (1993) với các chuỗi dữ liệu theo thời gian của tỷ giá thực và lãi suất thực. Sau khi dữ liệu đƣợc chứng minh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 là không dừng theo kiểm định ADF và S&L, hiện tƣợng đồng liên kết sẽ đƣợc kiểm tra bằng các kiểm định đồng liên kết của Johansen và S&L. Nếu nhƣ giữa các biến tồn tại ít nhất một vector đồng liên kết thì Mô hình vector hiệu chỉnh sai số (VECM) sẽ đƣợc sử dụng để ƣớc lƣợng mối tƣơng quan dài hạn này. Điểm đáng chú ý là vai trò của điểm gãy cấu trúc đều đƣợc xét đến trong các bƣớc kiểm định.

Byrne và Jun Nagayasu đã thu đƣợc bằng chứng phù hợp và chắc chắn hơn. Cụ thể, trong số mƣời ba quốc gia đƣợc nghiên cứu, trong mối tƣơng quan với Mỹ, có đến mƣời một quốc gia cho thấy có bằng chứng khá chắc chắn về sự tồn tại của vector đồng liên kết giữa tỷ giá thực và lãi suất thực. Tuy nhiên tầm quan trọng của điểm gãy cấu trúc là khác nhau giữa các quốc gia. Mặc dù chƣa xét đến điểm gãy cấu trúc, có đến chín trong số mƣời một quốc gia nói trên cho thấy sự tồn tại của mối tƣơng quan tỷ giá thực – lãi suất thực.

Chỉ có hai trƣờng hợp đặc biệt là Anh và Thụy Sỹ là các tác giả phải xét đến điểm gãy cấu trúc. Nhƣ vậy có thể thấy vai trò của điểm gãy cấu trúc là cá biệt với từng quốc gia cụ thể, chứ không phổ biến trên phạm vi rộng và có vẻ vai trò của các điểm gãy là chƣa rõ ràng. Tóm lại, các bài nghiên cứu quan tâm đến điểm gãy cấu trúc khi xét mối liên hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và lãi suất thực đã mở ra một hƣớng khắc phục các sai lệch trong kết quả hồi quy do tồn tại các điểm gãy này trong chuỗi dữ liệu và đã cho thấy các kết quả thực nghiệm có ý nghĩa thống kê rõ ràng hơn về mối quan hệ đồng liên kết của tỷ giá hối đoái thực và lãi suất thực. Bài nghiên cứu cũng đƣa điểm gãy cấu trúc vào trong quá trong quá trình hồi quy để có đƣợc các bằng chứng thực nghiệm hỗ trợ cho mối quan hệ đồng liên kết của hai biến này trong khuôn khổ mẫu nghiên cứu gồm Việt Nam và mƣời một nƣớc với Mỹ.

Phần tiếp theo sẽ thể hiện mô hình lý thuyết đƣợc sử dụng trong bài nghiên cứu này. Mô hình lý thuyết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Để rút ra một phƣơng trình cho mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và lãi suất thực, theo Edison và Pauls (1993). Hai thành tố chính của mô hình này là UIP và điều kiện ngang giá Fisher. Theo công thức tính tỷ giá hối đoái thực: 𝑝𝑓 𝑅𝐸𝑅 = 𝑆𝑡 ∗ 𝑝𝑕 Trong đó: 𝑆𝑡 là tỷ giá danh nghĩa (số lƣợng đồng nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ); 𝑝𝑓 và 𝑝𝑕 là chỉ số giá tiêu dùng của nƣớc ngoài và trong nƣớc.

Đầu tiên, lấy logarit tự nhiên (ln) hai vế, ta xác định tỷ giá hối đoái thực (qt) nhƣ sau: qt = st – pt + pt* (1) Trong đó st là logarit tự nhiên (ln) của tỷ giá giao ngay danh nghĩa (số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ), pt và pt* tƣơng ứng với logarit tự nhiên của chỉ số giá tiêu dùng trong nƣớc và nƣớc ngoài. UIP khẳng định rằng với thị trƣờng vốn mở, những thay đổi dự kiến trong tỷ giá hối đoái danh nghĩa tƣơng đƣơng với sự khác biệt trong lãi suất danh nghĩa. Khi các nhà đầu tƣ e ngại với rủi ro thì UIP có thể đƣợc mở rộng bao gồm phần bù rủi ro với công thức: Et (st+1 – st) = it – it* + ut (2) Trong đó it và it*là lãi suất danh nghĩa trong nƣớc và nƣớc ngoài, Et st+1 là kỳ vọng tại kỳ hiện hành của tỷ giá hối đoái cho kỳ tới, và ut là phần bù rủi ro tỷ giá. Do đó thay thế bằng tỷ giá hối đoái danh nghĩa kỳ vọng ta có ∗ Et qt+1 – Et𝑝𝑡+1 + Et pt+1 – st = it – it* + ut (3) Ngoài ra bài viết giả định thay đổi kỳ vọng của lạm phát nhƣ sau Et∆𝑝𝑡+1 = Et𝑝𝑡+1 – pt (4) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 ∗ ∗ Et∆𝑝𝑡+1 = Et𝑝𝑡+1 – pt* (5) Hơn nữa, lãi suất thực dự kiến giai đoạn hiện tại bằng lãi suất danh nghĩa trừ lạm phát kỳ vọng: rt = it – Et∆𝑝𝑡+1 (6) ∗ rt* = it* – Et∆𝑝𝑡+1 (7) Từ những phƣơng trình này, ta có đƣợc biểu thức sau ∗ ∗ Et qt+1 – (Et∆𝑝𝑡+1 + pt*) + (Et∆𝑝𝑡+1 + pt) – st = (rt + Et∆𝑝𝑡+1 ) – (rt* + Et∆𝑝𝑡+1 ) + ut (8) Cuối cùng, thay thế những thay đổi kỳ vọng trong tỷ giá hối đoái thực ta có phƣơng trình (11): Et qt+1 – pt* + pt – st = rt – rt* + ut (9) Et qt+1 – qt = rt – rt* + ut (10) qt = – rt + rt* + Et qt+1 + ut (11) Một vấn đề trong phƣơng trình (11) là giá trị kỳ vọng của tỷ giá thực không có sẵn cho các nhà nghiên cứu.

Một vài biến đại diện đã đƣợc xem xét trƣớc đây, ví dụ, Meese và Rogoff (1988); Edison và Pauls (1993), Byrne và Nagayasu (2010) đề xuất sử dụng cán cân tài khoản vãng lai tích lũy và một hằng số. Trong bài nghiên cứu phƣơng trình (11) sử dụng trƣờng hợp đơn giản khi tỷ giá thực kỳ vọng là một hằng số, ta có: qt =  rt + *rt* + constant + ut (12) Phần bù rủi ro thay đổi theo thời gian, ut, là một thành phần không quan sát đƣợc trong phƣơng trình này và đƣợc giả định là dừng. Phƣơng trình (12) là cơ sở của phƣơng pháp ƣớc lƣợng của bài nghiên cứu này. Nhƣ trong nghiên cứu của Byrne và Nagayasu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. Kiểm tra thuộc tính của chuỗi dữ liệu Tính dừng hay không dừng của một chuỗi dữ liệu theo thời gian có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu, đặc biệt là tính không dừng hàm ý một mối quan hệ trong dài hạn của các chuỗi dữ liệu. Trong bài nghiên cứu, Kiểm định nghiệm đơn vị trong chuỗi thời gian là một trong những cách thức phổ biến nhằm kiểm tra tính dừng của dữ liệu. Trong bài nghiên cứu này, kiểm định nghiệm đơn vị đƣợc tiến hành trên chuỗi dữliệu gốc và chuỗi sai phân bậc một của tỷ giá thực và lãi suất thực.

Kết quả kiểm định sẽ xác nhận bậc liên kết của dữliệu và cho ta biết đƣợc mỗi chuỗi dữliệu là dừng hay không dừng. Cụ thể, nếu kết quả cho thấy ở chuỗi dữ liệu gốc không có nghiệm đơn vị, đây là một chuỗi dừng và có bậc liên kết bằng không (I(0)).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ