Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xã hội học (mã số 62 31 03 01) của nghiên cứu sinh Lê Thị Tuyền, được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Văn Quyết, mang tiêu đề: "Tiếp cận dịch vụ hành chính công của đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc (Nghiên cứu trường hợp thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai và huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La)".
Về tính cấp thiết, cung ứng dịch vụ công là chức năng cơ bản của Nhà nước nhằm thực thi quản lý hành chính và bảo đảm cung ứng hàng hóa công cộng phục vụ nhu cầu thiết yếu của xã hội. Trong bối cảnh Chính phủ Việt Nam chuyển đổi từ mô hình quản lý sang mô hình phục vụ, dịch vụ hành chính công đã có nhiều cải thiện. Tuy nhiên, sự khác biệt về địa lý, tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội khiến các nhóm dân cư không có cơ hội tiếp cận ngang bằng nhau. Đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa đối mặt với nhiều rào cản như nhận thức chưa đầy đủ, phong tục tập quán, địa bàn cư trú chia cắt, bất đồng ngôn ngữ và năng lực giải quyết công việc của đội ngũ công chức cơ sở. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: các nghiên cứu trước đây về dịch vụ công cho đồng bào dân tộc thiểu số chủ yếu tập trung vào giáo dục, y tế, nhà ở hoặc trợ giúp pháp lý đơn lẻ; các nghiên cứu về dịch vụ hành chính công đa phần thực hiện tại các đô thị phát triển hoặc dưới góc độ luật học, kinh tế học, quản lý công. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ hành chính công của đồng bào dân tộc thiểu số dưới lăng kính xã hội học là vấn đề cấp thiết.
Mục đích nghiên cứu là phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ hành chính công của đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc hiện nay, từ đó đề xuất một số khuyến nghị nâng cao hiệu quả tiếp cận dịch vụ này.
Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa một số khái niệm và lý thuyết cũng như xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
- Dùng phương pháp định tính và định lượng để điều tra, khảo sát thu thập thông tin nhằm chứng minh các giả thuyết.
- Phân tích thực trạng tiếp cận sử dụng dịch vụ hành chính công của đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc, đồng thời phân tích sự hài lòng của người dân đối với việc tiếp cận dịch vụ hành chính công của đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc.
- Mô tả các yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận dịch vụ hành chính công của đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc.
- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tiếp cận dịch vụ hành chính công của đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra gồm:
- Thực trạng tiếp cận dịch vụ hành chính công của đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc hiện nay như thế nào? Đồng bào các dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc có hài lòng với tiếp cận dịch vụ hành chính công không?
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ hành chính công của đồng bào dân tộc thiểu số?
- Chủ thể cung cấp dịch vụ hành chính công cần có những cải tiến, thay đổi nào trong chính sách để nâng cao hơn nữa khả năng tiếp cận các dịch vụ hành chính công của đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc?
Tác giả xây dựng 3 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:
- Giả thuyết 1: Đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc đã tiếp cận được dịch vụ hành chính công, tuy nhiên mức độ nhận biết chưa cao.
- Giả thuyết 2: Về cơ bản đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc hài lòng với việc tiếp cận dịch vụ hành chính công hiện nay.
- Giả thuyết 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ hành chính công của đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc gồm có: các yếu tố liên quan đến đặc điểm cá nhân người sử dụng dịch vụ; những yếu tố liên quan đến ngôn ngữ, khoảng cách địa lý, tộc người và đặc điểm văn hóa, lối sống của cộng đồng các dân tộc; các yếu tố liên quan đến đặc điểm của cơ quan cung cấp dịch vụ hành chính công.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tiếp cận dịch vụ hành chính công của đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc hiện nay.
- Khách thể nghiên cứu: Đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc; cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính; các báo cáo, văn bản, biểu mẫu liên quan đến dịch vụ hành chính công.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 nhóm loại hình dịch vụ hành chính cơ bản gồm: các dịch vụ cấp giấy phép, các hoạt động cấp các loại giấy xác nhận, dịch vụ công chứng và chứng thực.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại thị xã Sa Pa (tỉnh Lào Cai) và huyện Thuận Châu (tỉnh Sơn La). Đây là hai địa bàn đại diện cho điểm đầu và điểm cuối của vùng Tây Bắc, có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số trên 50%, trong đó dân tộc Mông và dân tộc Thái chiếm tỷ lệ chủ yếu.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 7/2017 đến tháng 7/2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu trong văn bản được chia thành các nhóm nội dung:
Thứ nhất, các nghiên cứu lý thuyết về dịch vụ hành chính công được chia thành hai khuynh hướng:
- Khuynh hướng tiếp cận mô hình hành chính công truyền thống: Gắn liền với sự phát triển của bộ máy nhà nước từ thế kỷ XIX. Woodrow Wilson (1887) đặt nền móng phân định hoạt động chính trị và hành chính; W. White (1926) nghiên cứu nguyên tắc quản lý và nhân sự công; Mary Parker Follet đề cập đến yếu tố con người và tiếp cận hành vi; Henri Fayol đưa ra các nguyên tắc chỉ huy và kiểm soát; Max Weber (1921) xây dựng mô hình tổ chức hành chính kiểu nhiệm sở lý tưởng (Bureaucracy) dựa trên quyền lực duy lý; Robert K. Merton chỉ ra các chức năng lệch chuẩn và tính cứng nhắc, quan liêu của bộ máy hành chính. Các nghiên cứu này chủ yếu nhấn mạnh hiệu quả nội bộ và tính kinh tế.
- Khuynh hướng tiếp cận mô hình hành chính công mới: Khởi xướng từ Herbert Simon (1947) với thuyết hành vi hành chính và mô hình ra quyết định. Hội thảo Syracuse (1971) và H. George Frederickson (1980, 1993, 1999) nhấn mạnh yếu tố công bằng xã hội bên cạnh tính hiệu quả và kinh tế, xem người dân là khách hàng có quyền đòi hỏi chất lượng dịch vụ. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của Viện nghiên cứu xã hội học của Anh chỉ ra 5 nhóm nhân tố: mức độ đáp ứng, tính kịp thời, tính chuyên nghiệp, thông tin và thái độ của nhân viên.
Thứ hai, các nghiên cứu về tiếp cận dịch vụ hành chính công và chất lượng cung ứng:
- Tại Việt Nam: Chu Văn Thành (2007) điểm lại các giai đoạn cải cách thủ tục hành chính; Nguyễn Ngọc Hiến (2002) nêu giải pháp lập trung tâm hỗ trợ hành chính, tinh gọn bộ máy và đơn giản hóa thủ tục; Nguyễn Văn Thâm (2003) nhấn mạnh văn hóa công sở và ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp dân; Lê Chi Mai (2003, 2006) đề cập các nguyên tắc tiếp cận dễ dàng, minh bạch thông tin và trách nhiệm công vụ; Nguyễn Đình Phan (2010) đánh giá cơ chế một cửa tại Hà Nội; Nguyễn Ngọc Bích (2012) phân tích trợ giúp pháp lý cho đối tượng chính sách và người dân tộc thiểu số; Lê Dân (2011) đưa ra thang đo đánh giá mức độ hài lòng về dịch vụ hành chính công; các báo cáo thực nghiệm Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI do CECODES, VFF-CRT, RTA, UNDP công bố) và Chỉ số Hài lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS do Bộ Nội vụ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam triển khai).
- Nghiên cứu quốc tế: Frédéric Bouder phân tích các làn sóng cải cách của OECD nhấn mạnh tính minh bạch và cung cấp thông tin phù hợp hoàn cảnh; Claude Henry (1997) xác định tiếp cận dịch vụ công là quyền cơ bản với 3 nguyên tắc liên tục, bình đẳng và toàn cầu; Jairo Acuña-Alfaro (2009) phân tích mối quan hệ giữa cải cách hành chính, phát triển kinh tế và kiểm soát tham nhũng.
Thứ ba, các nghiên cứu về tiếp cận dịch vụ của nhóm đồng bào dân tộc thiểu số và nhóm yếu thế:
- Philip Watt và Fiona McGaughey (2006) nghiên cứu tại Bắc Ireland, Ireland và Scotland chỉ ra 4 yếu tố nâng cao tiếp cận: lồng ghép dịch vụ, xác định mục tiêu cụ thể, đối chiếu so sánh bằng dữ liệu thực nghiệm và thúc đẩy cộng đồng tham gia.
- Viện Nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (iSEE, 2010) phân tích rào cản kép về ngân sách, năng lực cán bộ và sự bất đồng ngôn ngữ, học vấn thấp của phụ nữ dân tộc thiểu số khi sử dụng dịch vụ pháp lý.
- Catherine M. Vu (2008) chỉ ra lợi thế của các tổ chức dân tộc tại cộng đồng trong việc cung cấp dịch vụ nhờ am hiểu ngôn ngữ, văn hóa địa phương.
- Anjula Gurtoo và Colin Williams (2015) khảo cứu thực trạng triển khai dịch vụ công tại các quốc gia đang phát triển.
Khoảng trống luận án giải quyết: Phần lớn công trình trước đây tập trung vào thủ tục hành chính ở khu vực đô thị lớn hoặc nghiên cứu tiếp cận dịch vụ xã hội (y tế, giáo dục). Luận án của Lê Thị Tuyền lựa chọn giải quyết khoảng trống về thực trạng tiếp cận và các rào cản xã hội đối với 3 nhóm dịch vụ hành chính công thiết yếu của cộng đồng dân tộc thiểu số tại địa bàn miền núi Tây Bắc, phân tích từ mối tương quan đa chiều giữa người dân và chính quyền cơ sở.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án thao tác hóa các khái niệm công cụ:
- Dịch vụ hành chính công: Là hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của công dân, tổ chức trong việc cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ, xác nhận và chứng thực theo quy định pháp luật.
- Tiếp cận dịch vụ hành chính công: Được xem xét là quá trình người dân tìm kiếm, tiếp nhận thông tin, thực hiện và thụ hưởng các kết quả giải quyết thủ tục hành chính, bao gồm cả khả năng chi trả chi phí và sự thuận tiện về vị trí địa lý.
- Dân tộc thiểu số: Các cộng đồng tộc người có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên lãnh thổ Việt Nam, sở hữu những đặc trưng riêng về văn hóa, ngôn ngữ và địa bàn cư trú.
Bốn lý thuyết xã hội học và quản trị được tác giả vận dụng làm khung phân tích:
- Lý thuyết cấu trúc - chức năng: Tiếp cận xã hội như một hệ thống liên kết hữu cơ. Cơ quan hành chính nhà nước đóng vai trò một cấu trúc thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ công nhằm duy trì trật tự, ổn định và thúc đẩy sự hòa nhập xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lý thuyết nhu cầu: Phân tích động cơ và mục đích của người dân tộc thiểu số khi đến cơ quan công quyền; nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính phát sinh từ các quyền lợi thiết thân (như khai sinh, kết hôn, sở hữu đất đai) hoặc do quy định quản lý bắt buộc.
- Lý thuyết trao đổi: Xem xét tương tác giữa người dân và cán bộ công chức như quá trình trao đổi các nguồn lực; người dân cân nhắc giữa chi phí bỏ ra (thời gian chờ đợi, quãng đường di chuyển, lệ phí) và lợi ích thu về (kết quả thủ tục, thái độ phục vụ lịch sự).
- Lý thuyết hành chính cấp cơ sở (Street-level bureaucracy): Nhấn mạnh vai trò của đội ngũ công chức trực tiếp giải quyết hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, huyện; sự linh hoạt, thái độ ứng xử và rào cản giao tiếp của công chức tác động trực tiếp đến khả năng thụ hưởng dịch vụ của người dân.
| Yếu tố trong khung phân tích |
Các chiều cạnh / Biến số cụ thể trong văn bản |
| Đặc điểm cá nhân |
Học vấn, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế hộ gia đình (nghèo, cận nghèo, trung bình, khá, giàu). |
| Cộng đồng dân tộc |
Tộc người (Thái, Mông...), ngôn ngữ sử dụng, phong tục tập quán và lối sống. |
| Chủ thể cung cấp |
Tổ chức bộ máy và nhân sự, quy trình cung cấp thủ tục, cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin. |
| Chiều cạnh tiếp cận |
Tiếp cận thông tin (nội dung, kênh, hình thức); Tiếp cận sử dụng (loại hình, cách thức, mục đích, chi phí, vị trí địa lý); Mức độ hài lòng của người dân. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập và xử lý các văn bản pháp luật, báo cáo kiểm soát thủ tục hành chính của UBND thị xã Sa Pa, UBND huyện Thuận Châu giai đoạn 2017-2020; các báo cáo thống kê kết quả chỉ số PAPI, PAR INDEX và SIPAS liên quan đến tỉnh Lào Cai và Sơn La.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và người dân tộc thiểu số đi thực hiện thủ tục hành chính để thu thập các thông tin định tính bổ trợ.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát chọn mẫu với dung lượng mẫu $N = 730$ phiếu hợp lệ dành cho người dân tộc thiểu số tại thị xã Sa Pa (Lào Cai) và huyện Thuận Châu (Sơn La). Bảng hỏi bao gồm 20 câu hỏi nghiệp vụ và phần thu thập thông tin nhân khẩu học (giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế gia đình, phân loại địa bàn xã khu vực I, II, III).
- Kỹ thuật xử lý: Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý thống kê mô tả, phân tích tương quan chéo giữa các biến số nhân khẩu học với mức độ hiểu biết, tần suất sử dụng và mức độ hài lòng của người dân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về quản lý công, dịch vụ hành chính công và các nghiên cứu về cộng đồng dân tộc thiểu số. Tác giả phân tích sự chuyển dịch từ nền hành chính truyền thống sang nền hành chính công mới, chỉ rõ những khoảng trống mà các nghiên cứu trước chưa giải quyết: thiếu vắng cách tiếp cận xã hội học về mối quan hệ giữa người dân tộc thiểu số với công quyền cơ sở; các khảo sát trước đây hầu như chỉ tập trung tại các thành phố phát triển; các chính sách hỗ trợ dịch vụ công mới chỉ dừng ở nhóm dịch vụ xã hội chứ chưa đi sâu vào dịch vụ hành chính công đặc thù.
Chương 2. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương tập trung làm rõ hệ thống khái niệm cốt lõi, thao tác hóa các chiều cạnh của tiếp cận dịch vụ hành chính công và luận giải việc phối hợp 4 lý thuyết (cấu trúc - chức năng, nhu cầu, trao đổi, hành chính cấp cơ sở). Bên cạnh đó, chương cung cấp bức tranh khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc, đặc điểm địa bàn thị xã Sa Pa và huyện Thuận Châu, cũng như đặc trưng văn hóa, tập quán cư trú của hai tộc người chiếm đa số tại địa bàn khảo sát là dân tộc Thái và dân tộc Mông. Toàn bộ quy trình thiết kế công cụ bảng hỏi $N = 730$, cách chọn mẫu và các bước phỏng vấn sâu, thu thập tài liệu thứ cấp được trình bày cụ thể.
Chương 3. Thực trạng tiếp cận dịch vụ hành chính công của đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc
Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế theo ba nhóm nội dung:
- Tiếp cận thông tin dịch vụ hành chính công: Người dân chủ yếu nhận biết về địa điểm làm dịch vụ và hồ sơ giấy tờ, trong khi mức độ nhận biết về quy trình, điều kiện, biểu mẫu kê khai và lệ phí còn hạn chế. Kênh tiếp cận thông tin chủ yếu vẫn là các kênh truyền thống: nghe qua loa đài, phổ biến tại cuộc họp bản, thông qua già làng, trưởng bản hoặc hỏi người thân, bạn bè; việc tra cứu thông tin trên Cổng thông tin điện tử hay mạng xã hội có tỷ lệ rất thấp do hạn chế về phương tiện và kỹ năng số.
- Tiếp cận sử dụng dịch vụ hành chính công: Các loại hình được sử dụng nhiều nhất là đăng ký khai sinh, cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký kết hôn và chứng thực giấy tờ; thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp phép xây dựng có tỷ lệ tham gia thấp hơn. Về cách thức, đa số người dân trực tiếp đến trụ sở xã hoặc nhờ người thân làm giúp, phương thức dịch vụ công trực tuyến hầu như chưa được đồng bào sử dụng. Về khoảng cách và thời gian, do địa hình chia cắt, nhiều hộ dân sinh sống tại các xã khu vực III phải di chuyển quãng đường từ trên 10 km đến 20 km bằng xe máy hoặc đi bộ, mất từ 1 đến hơn 2 giờ để đến bộ phận một cửa. Thời gian chờ đợi nộp hồ sơ và thời gian trả kết quả đa số ở mức bình thường hoặc đúng hẹn, song vẫn phát sinh tình trạng chậm trễ hoặc phải đi lại nhiều lần đối với các thủ tục liên quan đến đất đai.
- Đánh giá và mức độ hài lòng: Phần lớn người dân ghi nhận sự nỗ lực phục vụ của cơ quan hành chính cơ sở và đánh giá ở mức hài lòng đối với thái độ tiếp dân của cán bộ. Tuy nhiên, sự hài lòng còn bị ảnh hưởng bởi rào cản thủ tục phức tạp, biểu mẫu khó kê khai và cơ sở vật chất tại một số bộ phận tiếp nhận chưa đáp ứng đầy đủ tiện nghi phục vụ người dân chờ đợi.
Chương 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ hành chính công của đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc
Chương 4 kiểm định và phân tích chiều sâu ba nhóm yếu tố tác động:
- Nhóm yếu tố cá nhân: Phân tích tương quan chỉ ra học vấn có tác động rõ rệt tới mức độ nhận biết thủ tục và kết quả giải quyết công việc; người có trình độ từ THCS, THPT trở lên có khả năng tự điền biểu mẫu và hiểu quy trình tốt hơn nhóm có học vấn dưới tiểu học. Yếu tố nghề nghiệp (chủ yếu là làm nông nghiệp) và điều kiện kinh tế hộ gia đình (hộ nghèo, hộ cận nghèo) ảnh hưởng đến khả năng chi trả chi phí đi lại và động lực tiếp cận các dịch vụ hành chính ngoài các thủ tục bắt buộc.
- Nhóm yếu tố cộng đồng dân tộc: Tộc người và ngôn ngữ là rào cản đáng kể. Những người không thạo tiếng phổ thông gặp khó khăn lớn trong việc đọc hiểu các bảng niêm yết thủ tục và giao tiếp với cán bộ không biết tiếng dân tộc. Tập quán sinh hoạt khép kín, tâm lý e ngại cơ quan công quyền và sự phụ thuộc vào luật tục cũng tác động đến việc người dân chậm trễ làm các thủ tục hộ tịch (khai sinh, đăng ký kết hôn).
- Nhóm yếu tố chủ thể cung cấp dịch vụ: Tinh thần, thái độ giao tiếp đúng mực, sự linh hoạt giải thích bằng tiếng bản địa của cán bộ công chức có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy người dân thực hiện dịch vụ. Bên cạnh đó, quy trình thủ tục chưa thực sự tinh giản và trang thiết bị, máy móc, hạ tầng công nghệ thông tin tại các xã vùng sâu còn thiếu thốn, làm giảm tính kịp thời trong giải quyết hồ sơ.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn do luận án tự nêu bao gồm:
- Về mặt lý luận: Bổ sung góc độ tiếp cận của chuyên ngành xã hội học vào việc nghiên cứu dịch vụ hành chính công tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thay vì chỉ tiếp cận theo khoa học quản lý công, kinh tế học hay luật học. Luận án góp phần kiểm chứng và vận dụng tích hợp bốn hệ lý thuyết xã hội học (cấu trúc - chức năng, nhu cầu, trao đổi, hành chính cấp cơ sở) để lý giải tương tác giữa người dân thiểu số và chính quyền cơ sở.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm ($N = 730$) tại thị xã Sa Pa (Lào Cai) và huyện Thuận Châu (Sơn La), phản ánh thực trạng nhận biết thông tin, cách thức sử dụng, thời gian, chi phí và mức độ hài lòng của đồng bào. Luận án làm rõ tác động đa chiều từ đặc điểm cá nhân, yếu tố tộc người, rào cản ngôn ngữ đến năng lực cung ứng của chủ thể hành chính tại vùng cao.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ kết quả nghiên cứu:
- Đối với chủ thể cung cấp dịch vụ: Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa các mẫu đơn, biểu mẫu kê khai; bố trí cán bộ biết tiếng dân tộc thiểu số tại bộ phận một cửa; nâng cao văn hóa công sở, tính kỷ luật và kỹ năng giao tiếp ứng xử của công chức; cải thiện cơ sở vật chất, nơi tiếp đón và trang thiết bị làm việc tại trụ sở cấp xã.
- Đa dạng hóa hình thức thông tin: Tăng cường tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh cơ sở, họp bản, phát huy vai trò của già làng, trưởng bản và cán bộ đoàn thể; biên soạn tài liệu hướng dẫn thủ tục hành chính song ngữ hoặc bằng hình ảnh trực quan dễ hiểu.
- Giải pháp đồng bộ kinh tế - xã hội: Nâng cao trình độ dân trí, phổ cập giáo dục, tạo thói quen sử dụng giấy tờ pháp lý cho đồng bào; hoàn thiện chính sách hỗ trợ chi phí, lệ phí đối với hộ nghèo, hộ đặc biệt khó khăn tại các xã khu vực III.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Phạm vi địa bàn khảo sát của luận án giới hạn tại hai đơn vị hành chính cấp huyện là thị xã Sa Pa (tỉnh Lào Cai) và huyện Thuận Châu (tỉnh Sơn La).
- Đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu vào hai cộng đồng tộc người chiếm tỷ lệ đông là dân tộc Thái và dân tộc Mông, chưa bao quát được toàn bộ các nhóm dân tộc thiểu số khác sinh sống trên địa bàn toàn vùng Tây Bắc.
- Phạm vi nội dung nghiên cứu chỉ khu biệt trong 3 nhóm thủ tục hành chính cơ bản (cấp giấy phép, cấp giấy xác nhận, công chứng và chứng thực), chưa đi sâu vào toàn bộ các thủ tục chuyên ngành phức tạp khác.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh khác thuộc vùng Tây Bắc (như Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình, Yên Bái) và các nhóm dân tộc thiểu số rất ít người.
- Nghiên cứu sâu hơn về sự chuyển đổi từ hình thức dịch vụ hành chính công truyền thống sang dịch vụ công trực tuyến mức độ cao gắn với lộ trình chuyển đổi số tại khu vực miền núi.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Xã hội học, Quản lý công, Chính sách công, Dân tộc học trong việc tham khảo khung phân tích lý thuyết và phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực địa tại vùng dân tộc thiểu số.
- Các nhà hoạch định chính sách dân tộc và cải cách hành chính tại Ủy ban Dân tộc, Bộ Nội vụ và chính quyền địa phương các tỉnh miền núi phía Bắc trong việc xây dựng cơ chế phục vụ hành chính phù hợp với đặc thù văn hóa tộc người.
- Cán bộ quản lý hành chính cấp cơ sở tại các huyện vùng cao nhằm đánh giá và cải tiến quy trình một cửa, nâng cao kỹ năng giao tiếp công vụ và mức độ hài lòng của nhân dân.
Phần đáng tham khảo nhất trong luận án là hệ thống công cụ điều tra bảng hỏi (gồm 20 câu hỏi chuyên đề) và các bảng tương quan thực nghiệm phân tích ảnh hưởng của ngôn ngữ, học vấn và tộc người tới khả năng tiếp cận dịch vụ công.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án điều tra khảo sát với cỡ mẫu bao nhiêu và tại những địa bàn cụ thể nào?
Luận án tiến hành điều tra bằng bảng hỏi với cỡ mẫu $N = 730$ người dân tộc thiểu số, được thực hiện tại hai địa bàn nghiên cứu trường hợp là thị xã Sa Pa (tỉnh Lào Cai) và huyện Thuận Châu (tỉnh Sơn La) trong giai đoạn từ tháng 7/2017 đến tháng 7/2020.
2. Ba nhóm dịch vụ hành chính công cơ bản được luận án tập trung nghiên cứu là gì?
Ba nhóm dịch vụ hành chính công được giới hạn khảo sát bao gồm: các dịch vụ cấp giấy phép; các hoạt động cấp các loại giấy xác nhận; và dịch vụ công chứng, chứng thực.
3. Những rào cản chính thuộc về cộng đồng dân tộc ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ hành chính công là gì?
Các rào cản chính gồm: sự bất đồng về ngôn ngữ giao tiếp (nhiều người dân không thành thạo tiếng phổ thông), trình độ học vấn thấp làm hạn chế việc đọc hiểu quy định, địa bàn cư trú vùng sâu vùng xa đi lại khó khăn, cùng các thói quen, phong tục tập quán và luật tục dẫn đến việc người dân ít chủ động làm các thủ tục hành chính bắt buộc.
4. Tác giả vận dụng những lý thuyết xã hội học nào để xây dựng khung phân tích?
Khung phân tích của luận án kết hợp 4 lý thuyết: lý thuyết cấu trúc - chức năng, lý thuyết nhu cầu, lý thuyết trao đổi và lý thuyết hành chính cấp cơ sở (street-level bureaucracy).
5. Kết quả khảo sát cho thấy mức độ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn ra sao?
Kết quả cho thấy tỷ lệ người dân tộc thiểu số tiếp cận và sử dụng dịch vụ công trực tuyến còn rất thấp; phương thức thực hiện chủ yếu vẫn là trực tiếp đến cơ quan chính quyền xã/huyện hoặc nhờ người thân làm giúp, do thiếu thiết bị kết nối, rào cản kỹ năng số và thói quen giao dịch trực tiếp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lê Thị Tuyền là công trình nghiên cứu xã hội học thực nghiệm về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ hành chính công của đồng bào dân tộc thiểu số tại Sa Pa (Lào Cai) và Thuận Châu (Sơn La). Luận án đã làm rõ sự tương tác giữa chủ thể cung cấp dịch vụ hành chính và người thụ hưởng thuộc cộng đồng dân tộc thiểu số, chỉ ra các rào cản về học vấn, ngôn ngữ, vị trí địa lý và quy trình phục vụ. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực tiễn và cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ hành chính công tại khu vực miền núi Tây Bắc.