Chương 1: Trinh bày tính cần thiết của việc thực hiện dé tài và định hướng mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Chương 2: Mô ta tổng quan về van đề nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu. Chương 3: Trình bày những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu và giới thiệu các phương pháp nghiên cứu mà luận văn sử dụng. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Phần này nêu các kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu dựa trên các phương pháp được sử dụng ở trên. Chương 5: Dựa trên kết quả đã dat được ở trên, rút ra các kết luận về quá trình nghiên cứu đồng thời đưa ra các kiến nghị cho chính quyền địa phương để hoàn chỉnh kết quả thực hiện và nâng cao tính khả thi của chương trình. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Diéu kién tu nhién 2.
Vi tri dia li Phong Phú là một xã dân tộc miên núi của huyện Tuy Phong, năm giáp thi tran Liên Hương và cách thành phố Phan Thiết 90 km về phía Nam.Có điện tích đất tự nhiên 8.260,2 ha, dân số năm 2005: 169 hộ/836 nhân khẩu. Xã có 2 thôn dân tộc xen ghép gồm: Thôn 3: dân tộc Raclay, dan số 48 hộ/269 khấu. Thôn Tuy Tinh 2: dân tộc Chăm, dan số 121 hộ/567 khẩu. Phía Bắc giáp xã Phan Dũng.
Phía Nam giáp thị tran Liên Hương và xã Bình Thạnh. Phía Tây giáp xã Phú Lạc. Phía Đông giáp xã Vĩnh Hảo và xã Phước Thẻ. Với vị trí địa ly nằm giáp thị tran Liên Hương, là vùng động lực phát triển kinh tế của huyện Tuy Phong và có sông Lòng Sông chảy qua nên xã có lợi thế về phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển ngành nông — lâm - nghiệp, có quốc lộ 1A và huyện lộ chảy qua.
Tat cả những đặc điểm trên sẽ là nhân tố góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của xã trong những năm tới. Khí hậu thời tiết Phong Phú là một vùng khô hạn, nhiệt đới gió mùa, được chia thành hai mùa tương đối rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau. Nhiệt độ bình quân cả năm là 26,9°e.
Nhiệt độ tối cao là 39°c (tháng 3 là tháng có số giờ nắng cao nhất 316 giờ) và tối thấp là 12°c (tháng 9 là thang có số giờ nắng ít nhất 182 giờ). Lượng mưa: lượng mưa trung bình là 500-600mm/năm, số ngày mưa trung bình trong năm là 40-50 ngày. Gió: có 2 mùa gió chính, gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam. Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 1.280mm, cao hơn lượng mưa tới 2 lần.
Độ 4m không khí: độ âm không khí trung bình trong năm là 78%, không khí khô nóng quanh năm. Nhìn chung khí hậu xã Phong Phú khắc nghiệt với các đặc trưng gió nhiều, khô, nóng và đặc biệt là ít mưa. Những yếu tố đó đã làm hạn chế rất lớn cho việc sản xuất nông lâm nghiệp nói chung, nhưng lại là điều kiện thuận lợi dé phát triển một số ngành sản xuất đặc trưng là trồng nho, các loại đậu, khoai mỳ và bông vải. Thủy văn Do địa hình và hướng núi nên hầu hết các sông suối của xã Phong Phú có hướng chảy Tây Bắc- Đông Nam rồi đỗ ra biển Đông.
Đặc điểm nỗi bật của sông suối xã Phong Phú là ngắn và dốc. Các sông chính của xã Phong Phú: sông Lòng Sông, hồ đá bạc. Địa hình, thé nhưỡng Là một xã có địa hình phức tạp, phần lớn lãnh thổ là đồi núi xen lẫn đồng bằng nhỏ hẹp và các cồn cát ven biển. Có 2 dạng đất đai chủ yếu sau: Nhóm đất đai được hình thành từ trầm tích sông biển bao gồm các loại đất cát và đất mặn kiềm với diện tích 1.632 ha chiếm 19,76% tổng điện tích tự nhiên của xã.
Dat này được hình thành từ sản phẩm bồi tụ phù sa của sông. Phân bố từ địa hình từ thấp trũng đến địa hình cao, độ dốc dao động từ 0° — 8° phân bố chủ yếu ở khu dân cư và vùng sản xuất nông lâm nghiệp. Tang đất này trên 100cm, kết cấu rời rac, thành phần cơ giới là cát thô và cát mịn, khả năng giữ nước và giữ phân kém. Phản ứng của đất từ chua vừa ít chua đến không chua, các chất đỉnh dưỡng từ nghèo đến ít nghèo.
Nhóm đất hình thành do sự phân hóa của đá mẹ Macma acid bao gồm đất đó vàng trên đất macma acid và đất xói mòn tro xói đá với diện tích 6.269 ha chiếm 5 75,89% diện tích tự nhiên của xã. Đất này chứa nhiều sói sạn thạch anh, đá lẫn và đá lộ đầu, thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, kết cấu rời rạc đến cực nhỏ, mức độ khoáng hóa cao, khả năng giữ nước và giữ phân kém, đất chua, các chất dinh dưỡng kém. Phân bố chủ yếu ở phía Bắc xã giáp ranh với xã Phan Dũng và một phần nhỏ giáp xã Phú Lạc, có độ đốc dao động từ 3° đến hơn 25°, Bảng 2. Cơ Cau Các Loại Dat của Xã Loại đất Diện tích(ha) Tỷ lê(%) Nhóm đất cát và đất mặn kiềm 1.632 19,76 Nhóm đất đỏ vàng và đất xói mòn trơ sỏi đá 6.269 75,89 Đất giao thông, sông suối 359 435 Tổng 8.26 100,00 Nguôn tin: Phòng địa chính xã Nhìn chung địa hình của xã Phong Phú đa dạng, phức tạp làm cho sản xuất và đời sống gặp nhiều khó khăn, nhất là trong việc phát triển hệ thống giao thông thủy lợi.
Nhưng địa hình cũng tạo điều kiện thuận lợi dé phát triển các ngành kinh tế như du lịch, nông lâm nghiệp. Các nguồn tài nguyên a) Tài nguyên nước Nguồn nước mặt Nguồn nước mặt chủ yéu của xã là hệ thống sông, suối và các ao, hé,. tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm và khu vực phía Bắc của Huyện nơi có Sông Lòng Sông và suối Đá Bạc. Phía nam xã nước mặt rất khan hiểm nhất là trong mùa khô mặc dù có hạ lưu sông Lũy chạy qua nhưng là đoạn gần cửa biển nên thường bị nước mặn thâm nhập, không có khả năng sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt, nhưng do độ đốc lòng sông lớn, mưa tập trung theo mùa nên mùa khô thường không đủ nước cung cấp cho sản xuất và sinh boạt.
Đã đầu tư xây đựng hồ Đá Bạc, hồ Sông Lòng Sông, Đập Tà Uông để đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt trong mùa khô. Nguồn nước ngầm Qua tài liệu điều tra ban đầu của chương trình nước sinh hoạt nông thôn và thực tế sử dụng nước của nhân dân trong xã qua các giếng đào, giếng khoan cho thấy trữ 6 lượng nước rất thấp, chất lượng không cao, vùng ven biển còn nhiễm mặn. Nhìn chung tài nguyên nước của xã còn nghèo nàn, là một vùng khô hạn. Do đó cần phải có sự đầu tư lớn và sớm xây dựng các hồ chứa nước mặt nhằm cung cấp đủ nước cho sản xuất công, nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân.
b) Tài nguyên rừng Theo số liệu tông kiểm kê đất đai năm 2005 toàn xã có 400 ha đất lâm nghiệp, đất có rừng. Trữ lượng và chất lượng rừng tự nhiên của xã thấp, toàn xã chỉ có 150 ha rừng giàu và trung bình, còn lại là rừng nghèo kiệt, cây lum bụi, chất lượng gỗ lại không cao vì chủ yếu là rừng khộp. Rừng trồng chủ yếu là keo lá tràm, phi lao, bạch đàn. Mục tiêu chính của rừng trồng là phòng hộ ven biển chống cát bay, cát lan và tăng độ che phủ trên vùng dat trống, đồi núi trọc.
Nhìn chung với điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có nhiều yếu tố thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội của xã. Song bên cạnh đó không ít những khó khăn gây ra bởi điều kiện tự nhiên như địa hình phức tạp, khí hậu khắc nghiệt, chất lượng thảm thực vật bị suy giảm nhanh chóng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái, hạn hán vào mùa khô, lũ quét kèm theo đất bị sạt lở xói mòn, rửa trôi mạnh vào mùa mưa, một số nơi xuất hiện hiện tượng sa mạc hóa, cát bay. Với các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên trên đây đặt ra cho xã phải có các giải pháp cấp bách nhăm hạn chế tối đa các ảnh hưởng xấu, phát huy các yếu tố tích cực của thiên nhiên, khai thác có hiệu qua các nguồn tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Bằng mọi nguồn vốn để đây nhanh tiến bộ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng hệ thống giao thông, đưa tiến bộ kỹ thuật vào san xuất, khai thác tài nguyên đặc biệt là tài nguyên đất gắn liền với việc bảo vệ,cải tạo, bồi bố theo hướng lâu bén.
Điều kiện kinh tế- xã hội 2. Dân số, lao động Bảng 2. Sự Phân Bố Lao Động Trong Cơ Cấu Kinh Tế của Xã Khoản mục DVT Số lượng Tý lệ(%) Nông lâm nghiệp Người 3.057 83,75 Thương mại - địch vụ // 322 8,82 TTCN + xây dựng /I 66 1,81 Ngành khác if 205 5,62 Tong ff 3.605 100,00 Nguồn tin: Phòng thống kê xã Nhìn chung lực lượng lao động của xã khá đồi dào, các ngành nghề đa dạng. Tuy nhiên đa số là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, chủ yếu là lao động trong nông-lâm-nghiệp.
Vì thế, trong những năm tới cần có kế hoạch đào tạo nguồn lao động phục vụ cho các cụm công nghiệp sẽ hình thành trong thời gian tới. Kinh tế - xã hội a) Ngành nông nghiệp Trồng trọt Bảng 2. Diện Tích, Sản Lượng Cây Trồng Qua Các Năm Khoản 2003 2004 _— 2005 mục : ĐVT r lên ticng TỶ lệ(%) Diantch lên tic Tỷle%) ý lệ(%) DIỆP tích Tỷý ao lệ(%) Lúa Ha 977 8729 868 84,79 676 79,65 Hành if 82,7 7,39 83,7 8,18 97,25 10,51 Nho / 28 2,50 32 3,13 33 3,88 Đậu phéng / 13 1,16 12 1,17 12 1,42 Rau /f 4 0,36 9 0,87 7 0,82 Bông vai // 10,5 0,94 15 1,47 27,5 3,25 Thuốc I 4 0,36 4 0,39 4 0,47 Téng / 1119,2 100,00 10237 100,00 848.8 100,00 Sản lượng Tấn 3763 3906 3291 Nguồn tin: Số liệu thông kê UBND xã Qua bảng cơ cấu tổng diện tích cây trồng của xã trong 3 năm ta thấy tổng diện 8 tích cây trồng giảm qua các năm. Đặc biệt điện tích trồng lúa giảm đáng kể thay vào đó là điện tích trồng bông vải tăng lên.
Nguyên nhân sự sụt giảm điện tích cây lúa là đo tình trạng xuất hiện sâu bệnh làm thiệt hại 192 ha và thiếu nước Vì thế sản lượng lương thực cũng giảm qua các năm.