Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chính sách giao đất và ổn định sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số là một trong những chủ trương trọng điểm nhằm xóa đói giảm nghèo và bảo vệ tài nguyên rừng tại Việt Nam. Theo thống kê được tác giả trích dẫn, diện tích rừng cả nước đã suy giảm từ 45% (năm 1943) xuống còn 28% (năm 1991), trong đó rừng nguyên sinh chỉ còn khoảng 10% do tập quán du canh du cư và phát nương làm rẫy kéo dài. Nhằm giải quyết căn bản tình trạng thiếu đất sản xuất và ổn định đời sống nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số, Tỉnh ủy Bình Thuận đã ban hành Nghị quyết số 04NQ/TU ngày 27/5/2002 và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Kế hoạch số 2085KH/UB-BT ngày 16/7/2002 về xây dựng và phát triển toàn diện dân sinh kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2005.
Huyện Tuy Phong đã triển khai chương trình cấp đất sản xuất tại các xã miền núi và vùng cao, trong đó xã Phong Phú là địa bàn trọng điểm có hai thôn dân tộc xen ghép gồm đồng bào Raglai (Thôn 3) và đồng bào Chăm (Thôn Tuy Tịnh 2). Đề tài "Đánh giá tác động của chương trình cấp đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận" được sinh viên Vũ Thị Bảo Ngọc thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Phạm Thị Nhiên (ngành Phát triển nông thôn và Khuyến nông, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, bảo vệ tháng 07/2007) nhằm phân tích toàn diện các chuyển biến về kinh tế - xã hội tại địa phương sau khi thực hiện chính sách.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích những tác động của chương trình cấp đất sản xuất đến tình hình dân sinh kinh tế - xã hội nhằm tìm ra thuận lợi, khó khăn của chương trình, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi và cải thiện đời sống người dân được cấp đất.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu tình hình thực hiện cấp đất sản xuất tại xã Phong Phú trong hai năm 2005 và 2006.
- Đánh giá những thành công đạt được và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chương trình.
- Đánh giá mức độ hài lòng và những khó khăn của người dân sau khi tiếp nhận đất sản xuất.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của chương trình cấp đất sản xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động kinh tế - xã hội của chương trình cấp đất sản xuất và sinh kế của các nông hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
- Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn nông hộ so sánh thời điểm trước khi cấp đất (năm 2004) và sau khi cấp đất (năm 2005 - 2006). Số liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo của UBND xã, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Tuy Phong và niên giám thống kê giai đoạn 2002 - 2006.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm
Đề tài dựa trên cơ sở lý luận về quản lý tài nguyên đất đai, kinh tế nông hộ và chính sách định canh định cư:
- Tài nguyên đất đai và quỹ đất nông nghiệp: Đất đai được xác định là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong nông - lâm nghiệp. Tính an toàn về quyền sử dụng đất chi phối trực tiếp thái độ đầu tư thâm canh của nông hộ nhỏ.
- Đồng bào dân tộc thiểu số và định canh định cư: Đề tài vận dụng quan điểm từ Nghị quyết 71/TW (năm 1963) của Bộ Chính trị về phát triển nông nghiệp miền núi, các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 135, Chương trình 134, Chương trình 137) và Nghị quyết 04NQ/TU của Tỉnh ủy Bình Thuận nhằm khẳng định việc giao quyền sử dụng đất gắn liền với trách nhiệm bảo vệ đất và chuyển đổi sang phương thức canh tác cố định.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Thu thập và phân tích tài liệu, số liệu quá khứ để đánh giá hiện trạng sản xuất, tập quán canh tác của nông hộ trước thời điểm triển khai chương trình.
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tỷ lệ phần trăm để phản ánh cơ cấu đất đai, dân số, biến động cây trồng vật nuôi và các chỉ tiêu xã hội.
- Phương pháp phân tích chi phí - thu nhập nông hộ: Xác định các chỉ tiêu tài chính nông hộ gồm tổng giá trị sản lượng, tổng doanh thu, chi phí vật chất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật), chi phí lao động (lao động gia đình, công thuê ngoài) và lợi nhuận thuần. Thu nhập hộ gia đình được tính bằng tổng thu nhập nông nghiệp, thu nhập phi nông nghiệp và các khoản thu khác trừ đi chi phí bằng tiền.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Số liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết 04NQ/TU của Huyện ủy Tuy Phong, Kế hoạch phát triển KTXH huyện Tuy Phong đến năm 2010, số liệu từ Phòng Địa chính và Phòng Thống kê xã Phong Phú.
- Số liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu trực tiếp 30 hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Phong Phú thông qua bảng câu hỏi có cấu trúc (gồm thông tin nhân khẩu, chi phí sản xuất, tiêu thụ nông sản, mức độ hài lòng và sinh hoạt gia đình).
- Công cụ xử lý: Xử lý và tính toán dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương này phân tích tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng chênh lệch mức sống giữa miền núi và đồng bằng, tập quán canh tác nương rẫy làm cạn kiệt tài nguyên rừng và chủ trương xây dựng, phát triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị quyết 04NQ/TU của Tỉnh ủy Bình Thuận. Tác giả xác định rõ mục đích, ý nghĩa nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian và bố cục gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội xã Phong Phú
Chương 2 mô tả chi tiết các đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Phong Phú:
- Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 8.260,20 ha. Địa hình phức tạp gồm đồi núi xen kẽ đồng bằng nhỏ hẹp và cồn cát ven biển. Nhóm đất đỏ vàng và xói mòn trơ sỏi đá chiếm tỷ trọng lớn nhất với 6.269 ha (75,89%), nhóm đất cát và mặn kiềm chiếm 1.632 ha (19,76%), đất giao thông và sông suối chiếm 359 ha (4,35%). Khí hậu khô nóng đặc trưng, nhiệt độ trung bình năm là 26,9°C (cao nhất 39°C), lượng mưa trung bình chỉ đạt 500 - 600 mm/năm trong khi lượng bốc hơi lên tới 1.280 mm/năm (gấp hơn hai lần lượng mưa).
- Hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu lao động:
| Loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| Đất nông nghiệp |
1.565,71 |
18,95 |
| Đất phi nông nghiệp |
722,85 |
8,75 |
| Trong đó: Đất ở |
56,19 |
0,68 |
| Đất chuyên dùng |
76,99 |
0,93 |
| Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
66,42 |
0,80 |
| Đất sông suối, mặt nước |
522,25 |
6,32 |
| Đất lâm nghiệp |
4.286,39 |
51,89 |
| Đất chưa sử dụng |
1.685,25 |
20,40 |
| Tổng diện tích |
8.260,20 |
100,00 |
Nguồn: Phòng Địa chính xã Phong Phú
- Phân bố lao động: Tổng lực lượng lao động của xã là 3.605 người; trong đó nông - lâm nghiệp chiếm 3.057 người (83,75%), thương mại - dịch vụ chiếm 322 người (8,82%), tiểu thủ công nghiệp và xây dựng chiếm 66 người (1,81%), ngành khác chiếm 205 người (5,62%).
- Tình hình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2003 - 2005: Diện tích trồng lúa giảm mạnh từ 977 ha (năm 2003) xuống 868 ha (năm 2004) và còn 676 ha (năm 2005) do dịch sâu bệnh (làm hại 192 ha) và thiếu nước tưới. Ngược lại, diện tích trồng bông vải tăng từ 10,5 ha (năm 2003) lên 15 ha (năm 2004) và đạt 27,5 ha (năm 2005) nhờ chương trình cấp đất và sự hỗ trợ thu mua bao tiêu của Công ty Bông vải Bình Thuận. Chăn nuôi gia súc, gia cầm năm 2004 - 2005 suy giảm do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm H5N1 và dịch lở mồm long móng.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm lý luận về đất nông nghiệp, quy chuẩn xác định hộ đồng bào dân tộc thiểu số, bản chất của chính sách cấp đất gắn với định canh định cư. Quy trình nghiên cứu được thiết lập qua các bước: chọn điểm nghiên cứu tại xã Phong Phú, lập phiếu điều tra 30 hộ dân tộc thiểu số, thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp, ứng dụng các công thức tính toán kinh tế nông hộ và xử lý số liệu trên phần mềm chuyên dụng.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 4 là nội dung trọng tâm đánh giá tác động của chương trình cấp đất:
- Tổ chức thực hiện và chính sách hỗ trợ: Hộ dân được bố trí định mức bình quân khoảng 1,0 ha đất sản xuất/hộ. Mỗi hộ nhận hỗ trợ trực tiếp 1,5 triệu đồng/ha để phục vụ khai hoang và làm đất ban đầu. Đồng thời, Công ty Bông vải Bình Thuận phối hợp trợ giá 50% tiền giống và ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm bông vải đầu ra.
- Tác động đến thu nhập nông hộ (mẫu khảo sát 30 hộ):
- Nhóm hộ làm thuê + hoạt động khác: Thu nhập bình quân hộ tăng từ 5.689,03 nghìn đồng lên 7.346,00 nghìn đồng/năm (tăng 29,13%); thu nhập bình quân đầu người tăng từ 1.337,88 nghìn đồng lên 1.796,76 nghìn đồng/năm (tăng 34,29%).
- Nhóm hộ làm thuê + chăn nuôi: Thu nhập bình quân hộ tăng từ 7.776,50 nghìn đồng lên 13.504,00 nghìn đồng/năm (tăng 73,65%); thu nhập bình quân đầu người tăng từ 1.054,28 nghìn đồng lên 1.983,30 nghìn đồng/năm (tăng 88,12%).
- Tác động đến chi tiêu và điều kiện sinh hoạt:
| Khoản mục chi tiêu |
Trước CĐSX (1.000 đ) |
Sau CĐSX (1.000 đ) |
Mức tăng (%) |
| Ăn uống |
3.840 |
6.670 |
+73,72 |
| Y tế |
1.360 |
1.692 |
+24,44 |
| Giáo dục |
660 |
1.050 |
+59,09 |
| Điện, nước |
4.234 |
6.890 |
+62,74 |
| Phương tiện đi lại |
680 |
1.800 |
+164,71 |
| Giải trí |
210 |
580 |
+176,19 |
| May mặc |
1.483 |
2.230 |
+50,41 |
Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả
- Tác động xã hội và giáo dục: Tỷ lệ trẻ em đến trường tăng từ 66,18% lên 86,00% (tăng 19,82%), tỷ lệ mù chữ giảm xuống còn 24,00%. Số học sinh theo học cấp 1 tăng 42,86% (từ 35 lên 50 học sinh), cấp 3 tăng 72,73% (từ 11 lên 19 học sinh). Tiện nghi sinh hoạt của các hộ được nâng lên rõ rệt: tỷ lệ hộ sở hữu đài Radio tăng từ 16,67% (5 hộ) lên 83,33% (25 hộ), tivi từ 0% lên 33,33% (10 hộ), xe máy từ 0% lên 16,67% (5 hộ), nồi cơm điện từ 0% lên 20,00% (6 hộ).
| Chỉ tiêu mức độ hài lòng |
Hài lòng (Hộ) |
Tỷ lệ (%) |
Không hài lòng (Hộ) |
Tỷ lệ (%) |
Không ý kiến (Hộ) |
Tỷ lệ (%) |
| Ban chỉ đạo |
20 |
66,67 |
5 |
16,67 |
10 |
33,33 |
| Tiến trình thực hiện |
7 |
23,33 |
19 |
63,33 |
5 |
16,67 |
| Nội dung chương trình |
25 |
83,33 |
8 |
26,67 |
12 |
40,00 |
| Diện tích mới được giao |
27 |
90,00 |
4 |
13,33 |
6 |
20,00 |
| Tính dân chủ, công bằng |
21 |
70,00 |
3 |
10,00 |
16 |
53,33 |
| Chính sách hỗ trợ |
30 |
100,00 |
0 |
0,00 |
17 |
56,67 |
Nguồn: Kết quả điều tra 30 hộ của tác giả
- Khó khăn ghi nhận từ người dân: 100% số hộ (30/30 hộ) phản ánh thời tiết khô hạn là trở ngại lớn nhất; 83,33% số hộ (25/25 hộ) gặp khó khăn do cơ sở hạ tầng thủy lợi thiếu thốn; 33,33% số hộ thiếu vốn sản xuất; 26,67% số hộ gặp khó về đầu vào/đầu ra nông sản; 20,00% thiếu kỹ thuật canh tác; và 16,67% nhận định cây trồng chưa đạt hiệu quả cao.
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Tổng kết toàn diện kết quả đạt được về năng suất, thay đổi tập quán canh tác, chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang cây bông vải và nâng cao đời sống tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số tại xã Phong Phú. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị chính sách nhằm khắc phục các bất cập tồn tại.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Ổn định tư liệu sản xuất và thay đổi mô hình canh tác: Chương trình đã giao đất cho các hộ dân với quy mô từ 1,0 đến 1,5 ha/hộ (tổng diện tích đất canh tác của 30 hộ mẫu tăng từ 14,1 ha lên 29,6 ha). Nhờ có sự liên kết với doanh nghiệp cung ứng giống và bao tiêu sản phẩm, đồng bào đã chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang cây bông vải và cây họ đậu, chấm dứt việc phát nương làm rẫy tự do.
- Cải thiện thu nhập và điều kiện kinh tế hộ: Thu nhập bình quân của các nhóm hộ sau cấp đất tăng từ 29,13% đến 73,65%. Sự gia tăng thu nhập kéo theo mức chi tiêu cho giáo dục (+59,09%), y tế (+24,44%), phương tiện đi lại (+164,71%) và mua sắm thiết bị nghe nhìn phục vụ tiếp cận thông tin kỹ thuật.
- Phát hiện những bất cập trong tổ chức triển khai: Tác giả chỉ ra 63,33% số hộ không hài lòng về tiến trình cấp đất do thời gian thực hiện kéo dài gần hai năm làm gián đoạn kế hoạch sản xuất; một số diện tích đất được giao còn lẫn nhiều sỏi đá khó canh tác; việc thi công đường giao thông và mương thoát nước của Công ty Minh Hà tại các phân lô chưa hoàn chỉnh gây ngập úng cục bộ.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đa dạng hóa hệ thống canh tác: Áp dụng phương thức xen canh cây họ đậu truyền thống vào diện tích đất trồng bông vải nhằm tăng thu nhập trên cùng một đơn vị diện tích và cải tạo độ phì cho đất cát.
- Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng thủy lợi: Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận và huyện Tuy Phong ưu tiên nguồn vốn xây dựng các trạm bơm và kênh mương nối từ hồ Sông Lòng Sông và đập Tà Uông về khu vực cấp đất, giúp người dân chủ động nước tưới để sản xuất 2 vụ/năm thay vì 1 vụ phụ thuộc nước trời.
- Quản lý môi trường nông nghiệp: Khuyến nông địa phương cần kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trên cây bông vải, mở các lớp tập huấn hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và chuyển giao giống kháng sâu bệnh.
- Hoàn thiện chính sách đất đai và tín dụng: Đẩy nhanh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đã canh tác ổn định; rà soát quỹ đất để cấp đổi lại cho các hộ nhận phải đất sỏi đá; miễn giảm thuế nông nghiệp từ 3 đến 7 năm cho đất mới khai hoang; mở rộng các gói vay ưu đãi xóa đói giảm nghèo.
- Kiểm tra hạ tầng phân lô: Đề nghị UBND huyện chỉ đạo kiểm tra hồ sơ thiết kế và thi công hệ thống đường và mương thoát nước của Công ty Minh Hà tại các khu đất đã giao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về quy mô mẫu: Do điều kiện thời gian thực tập tốt nghiệp, mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 30 hộ nông dân tại hai thôn dân tộc thuộc xã Phong Phú.
- Hạn chế về độ dài thời gian theo dõi: Đề tài đánh giá tác động trong giai đoạn ngắn (hai năm 2005 - 2006 ngay sau khi cấp đất), chưa phân tích được chu kỳ biến động giá cả nông sản của cây bông vải và tác động dài hạn của việc tích tụ hay chuyển nhượng đất đai trong tương lai.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh liên xã đối với toàn bộ 4 xã vùng cao và miền núi của huyện Tuy Phong (Phan Dũng, Phong Phú, Phú Lạc, Vĩnh Hảo); nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các mô hình nông - lâm kết hợp trên vùng đất cát khô hạn.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý đất đai trong việc thiết kế bảng hỏi điều tra nông hộ, thu thập dữ liệu chi phí - thu nhập và đánh giá tác động của chính sách công cấp cơ sở.
- Đối với cơ quan quản lý địa phương: Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ hài lòng, tâm tư và những rào cản kỹ thuật của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Tuy Phong, làm căn cứ thực tiễn để hoàn thiện công tác khuyến nông, quy hoạch thủy lợi và lồng ghép các chương trình định canh định cư.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận được thực hiện bởi ai, tại cơ sở đào tạo nào và vào thời gian nào?
Khóa luận do sinh viên Vũ Thị Bảo Ngọc (khóa 29, ngành Phát triển nông thôn & Khuyến nông, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của cô Phạm Thị Nhiên, bảo vệ thành công vào tháng 07 năm 2007.
2. Chính sách cấp đất sản xuất tại xã Phong Phú dựa trên cơ sở pháp lý và định mức hỗ trợ nào?
Chương trình được triển khai dựa trên Nghị quyết số 04NQ/TU ngày 27/5/2002 của Tỉnh ủy Bình Thuận và Kế hoạch số 2085KH/UB-BT ngày 16/7/2002 của UBND tỉnh Bình Thuận. Định mức giao đất bình quân khoảng 1,0 ha/hộ; mỗi hộ được Nhà nước hỗ trợ kinh phí khai hoang ban đầu 1,5 triệu đồng/ha và được hỗ trợ 50% tiền giống bông vải từ Công ty Bông vải Bình Thuận.
3. Tác động của việc cấp đất đến thu nhập của các nhóm hộ nông dân được khảo sát ra sao?
Thu nhập bình quân của nhóm hộ làm thuê + hoạt động khác tăng 29,13% (từ 5,689 triệu lên 7,346 triệu đồng/hộ/năm). Nhóm hộ làm thuê + chăn nuôi có mức tăng mạnh hơn, đạt 73,65% (từ 7,776 triệu lên 13,504 triệu đồng/hộ/năm); thu nhập bình quân đầu người của nhóm này tăng 88,12%.
4. Người dân phản ánh mức độ hài lòng và những khó khăn lớn nhất nào sau khi nhận đất?
Người dân thể hiện mức độ hài lòng cao nhất đối với chính sách hỗ trợ vốn ban đầu (100%), diện tích đất mới được giao (90%) và nội dung chương trình (83,33%). Tuy nhiên, có 63,33% số hộ không hài lòng về tiến trình thực hiện kéo dài gần 2 năm. Khó khăn lớn nhất mà 100% hộ dân gặp phải là điều kiện thời tiết khô hạn khắc nghiệt, tiếp theo là hệ thống thủy lợi thiếu nước tưới (83,33%) và thiếu vốn sản xuất tiếp ứng (33,33%).
5. Tác giả đã kiến nghị những giải pháp kỹ thuật và quản lý cụ thể nào?
Tác giả kiến nghị xây dựng hệ thống kênh mương thủy lợi từ hồ Sông Lòng Sông để tăng lên 2 vụ canh tác/năm; áp dụng kỹ thuật xen canh cây họ đậu với cây bông vải; nhanh chóng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cấp đổi lại đất cho các hộ nhận phải diện tích lẫn sỏi đá; và kiểm tra việc thi công mương đường của Công ty Minh Hà tại các lô đất cấp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Bảo Ngọc đã hệ thống hóa và phân tích cụ thể tác động thực tiễn của chương trình cấp đất sản xuất theo Nghị quyết 04NQ/TU tại xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Kết quả nghiên cứu chứng minh chính sách cấp đất kết hợp hỗ trợ khai hoang và liên kết bao tiêu nông sản đã trực tiếp nâng cao thu nhập, ổn định định canh định cư và thúc đẩy giáo dục, văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số. Đồng thời, các số liệu điều tra thực địa đã chỉ ra những nút thắt căn bản về hạ tầng thủy lợi, tiến độ cấp đất và chất lượng thổ nhưỡng, cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho việc hoàn thiện các chính sách phát triển nông thôn miền núi.