Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh tay chân miệng tại tỉnh đắk lắk và các yếu tố liên quan đến tình trạng nặng của bệnh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh tay chân miệng tại Đắk Lắk và các yếu tố liên quan đến tình trạng nặng của bệnh.

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2017

147
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Dịch tễ học bệnh tay chân miệng tại Đắk Lắk

Dịch tễ học bệnh tay chân miệng là trọng tâm của nghiên cứu này, đặc biệt tại tỉnh Đắk Lắk. Bệnh tay chân miệng (TCM) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, phổ biến ở trẻ em dưới 5 tuổi. Nghiên cứu mô tả đặc điểm dịch tễ học của bệnh từ năm 2012 đến 2015, bao gồm phân bố theo tuổi, giới tính, dân tộc, thời gian và khu vực. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở trẻ dưới 3 tuổi, với sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm dân tộc và khu vực địa lý. Tình hình dịch bệnh tại Đắk Lắk phản ánh mức độ nghiêm trọng của bệnh trong khu vực Tây Nguyên.

1.1. Phân bố theo tuổi và giới tính

Nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ dưới 3 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất, chiếm hơn 70% tổng số ca bệnh. Triệu chứng bệnh tay chân miệng như sốt, phát ban và loét miệng thường xuất hiện ở nhóm tuổi này. Sự phân bố theo giới tính không có sự khác biệt đáng kể, với tỷ lệ mắc bệnh tương đương giữa nam và nữ.

1.2. Phân bố theo thời gian và khu vực

Bệnh tay chân miệng có xu hướng gia tăng vào các tháng mùa mưa, từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm. Tình hình dịch bệnh tại Đắk Lắk cho thấy các khu vực đô thị có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với vùng nông thôn, phản ánh sự tập trung dân số và điều kiện vệ sinh kém.

II. Yếu tố nguy cơ bệnh nặng

Nghiên cứu xác định các yếu tố nguy cơ bệnh nặng liên quan đến bệnh tay chân miệng. Các yếu tố bao gồm điều kiện sống, tình trạng dinh dưỡng, tiền sử bệnh lý và thực hành chăm sóc trẻ. Kết quả cho thấy trẻ suy dinh dưỡng, sinh non hoặc có tiền sử bệnh lý nền có nguy cơ cao phát triển các biến chứng nghiêm trọng như viêm não, viêm cơ tim.

2.1. Điều kiện sống và dinh dưỡng

Trẻ sống trong điều kiện vệ sinh kém, sử dụng nguồn nước không đảm bảo có nguy cơ cao mắc bệnh nặng. Suy dinh dưỡng thể nhẹ cânsuy dinh dưỡng thể thấp còi là những yếu tố quan trọng làm tăng nguy cơ biến chứng.

2.2. Tiền sử bệnh lý và thực hành chăm sóc

Trẻ có tiền sử sinh non hoặc trọng lượng sơ sinh thấp có nguy cơ cao phát triển bệnh nặng. Thực hành chăm sóc trẻ ốm của người mẹ cũng đóng vai trò quan trọng, với việc không bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu làm tăng nguy cơ biến chứng.

III. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học kết hợp giữa nghiên cứu cắt ngang và nghiên cứu bệnh chứng. Phương pháp này cho phép xác định các yếu tố nguy cơ và mô tả đặc điểm dịch tễ học của bệnh tay chân miệng tại Đắk Lắk. Thống kê bệnh tay chân miệng được thực hiện dựa trên dữ liệu từ các bệnh viện và trung tâm y tế dự phòng.

3.1. Nghiên cứu cắt ngang

Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện để mô tả đặc điểm dịch tễ học của bệnh tay chân miệng. Dữ liệu được thu thập từ các bệnh viện và trung tâm y tế dự phòng, bao gồm thông tin về tuổi, giới tính, dân tộc và khu vực sinh sống của bệnh nhân.

3.2. Nghiên cứu bệnh chứng

Nghiên cứu bệnh chứng được sử dụng để xác định các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh nặng. Các trường hợp bệnh nặng được so sánh với nhóm chứng để tìm ra các yếu tố có ý nghĩa thống kê.

IV. Phòng ngừa và điều trị bệnh tay chân miệng

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của phòng ngừa bệnh tay chân miệng thông qua các biện pháp vệ sinh cá nhân và môi trường. Điều trị bệnh tay chân miệng chủ yếu tập trung vào việc kiểm soát triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng. Các biện pháp không dùng thuốc như rửa tay thường xuyên, vệ sinh đồ chơi và vật dụng cá nhân được khuyến cáo.

4.1. Biện pháp phòng ngừa

Các biện pháp phòng ngừa bao gồm rửa tay thường xuyên, vệ sinh đồ chơi và vật dụng cá nhân. Giáo dục sức khỏe cho cộng đồng về cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng là yếu tố quan trọng trong kiểm soát dịch bệnh.

4.2. Điều trị và kiểm soát biến chứng

Điều trị bệnh tay chân miệng chủ yếu tập trung vào kiểm soát triệu chứng như sốt và đau. Biến chứng bệnh tay chân miệng như viêm não và viêm cơ tim cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị kịp thời.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh tay chân miệng tại tỉnh đắk lắk và các yếu tố liên quan đến tình trạng nặng của bệnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG. Tác nhân gây bệnh.

Chuỗi lan truyền bệnh. Triệu chứng lâm sàng. PHÂN BỐ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG. Phân bố bệnh tay chân miệng theo đặc trưng về con người.

Phân bố bệnh tay chân miệng theo thời gian. Phân bố bệnh tay chân miệng theo không gian. YẾU TỐ TIÊN LƢỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG. Tác nhân gây bệnh.

Yếu tố khác. 34 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NGHIÊN CỨU CẮT NGANG. Đối tượng nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Cỡ mẫu và chọn mẫu. Định nghĩa ca bệnh.

Thu thập số liệu. Phân tích số liệu. NGHIÊN CỨU BỆNH CHỨNG BẮT CẶP. Đối tượng nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Định nghĩa ca bệnh và ca chứng. Cỡ mẫu nghiên cứu.

Tiến hành chọn đối tượng nghiên cứu. Cách thu thập thông tin và phân loại đối tượng nghiên cứu. Các biến số chính trong nghiên cứu. Phân tích số liệu.

Sai số và cách kiểm soát sai số. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU. 56 Chƣơng 3: KẾT QUẢ.

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG TẠI TỈNH ĐẮK LẮK TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2015. Phân bố tần số và tỷ lệ mới mắc bệnh tay chân miệng theo tuổi tại tỉnh Đắk Lắk trong 4 năm từ 2012 đến 2015. Phân bố bệnh tay chân miệng theo giới. Phân bố bệnh tay chân miệng theo dân tộc.

Phân bố bệnh tay chân miệng theo thời gian. Phân bố bệnh tay chân miệng theo khu vực. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG NẶNG CỦA BỆNH TAY CHÂN MIỆNG. Đặc điểm các yếu tố bắt cặp của nhóm bệnh và nhóm chứng.

Phân tích đơn biến. Phân tích đa biến. 84 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH TAY CHÂN MIỆNG.

NHỮNG YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG NẶNG. Phân tích đơn biến. Phân tích đa biến. 112 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Việt Viết đầy đủ tiếng Anh CSTO Chăm sóc trẻ ốm CV A Virus Coxsackie nhóm A Coxsackievirus A CV A16 Virus Coxsackie A16 Coxsackievirus A16 CV B Virus Coxsackie nhóm B Coxsackievirus B EV Virus đường ruột Enterovirus EV71 Enterovirus 71 GD-ĐT Giáo dục-Đào tạo GDSK Giáo dục sức khỏe HAZ Height-for-Age Z Score HEV-A Human Enterovirus - A HLA Kháng nguyên bạch cầu người Human Leucocyte Antigen Phản ứng chuỗi tổng hợp thời Reverse transcription - RT-PCR gian thực Polymerase Chain Reaction SDD-GC Suy dinh dưỡng gầy còm SDD-NC Suy dinh dưỡng nhẹ cân SDD-TC Suy dinh dưỡng thấp còi SE Sai số chuẩn Standard Error TCM Tay chân miệng Hand foot mouth disease THCS Trung học cơ sở TLSS Trọng lượng sơ sinh TTYT Trung tâm y tế TTYTDP Trung tâm y tế dự phòng TCYTTG Tổ chức Y tế thế giới VHMN Viêm họng mụn nước Herpangina VSDTTƯ Vệ sinh dịch tễ trung ương WAZ Weight-for-Age Z Score DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.

Tỷ lệ lây nhiễm EV71 trong các thành viên hộ gia đình. Các hội chứng thần kinh do nhiễm EV71. Tình hình bệnh TCM ở khu vực phía nam từ 2005-2011. Mười bệnh có số mắc và chết cao nhất tại Việt Nam năm 2012.

Typ virus gây bệnh năm 2011. Typ virus gây bệnh năm 2012. Số mắc TCM ở một số nước Châu Á Thái Bình Dương. Phân bố nhóm tuổi ở những trường hợp bệnh TCM tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012-2015.

Phân bố nhóm tuổi dưới 5 ở những trường hợp bệnh TCM tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012-2015. Tỷ lệ mới mắc TCM (/100.000) theo tháng tuổi của trẻ dưới 5 tuổi giai đoạn 2012 - 2015. Tỷ lệ mới mắc TCM (/100.000) theo giới giai đoạn 2012 - 2015 61 Bảng 3. Tỷ lệ mới mắc TCM (/100.000) theo dân tộc giai đoạn 2012 - 2015.

Số mắc TCM theo tháng giai đoạn 2012-2015. Tỷ lệ mới mắc TCM /100.000 theo khu vực ở Đắk Lắk từ 2012 đến 2015. Đặc điểm bắt cặp giữa nhóm bệnh và nhóm chứng. Liên quan giữa diện tích nhà ở bình quân thấp và mắc TCM nặng.

Liên quan giữa loại nền/sàn nhà và mắc TCM nặng. Liên quan giữa loại nước sinh hoạt và mắc TCM nặng. Liên quan giữa loại hố xí sử dụng và mắc TCM nặng. Liên quan giữa sinh non (dưới 37 tuần) và mắc TCM nặng.

Liên quan giữa trọng lượng sơ sinh thấp và mắc TCM nặng. Liên quan giữa thứ tự sinh và mắc TCM nặng. Liên quan giữa số con trong gia đình và mắc TCM nặng. Liên quan giữa không bú mẹ hoàn toàn (< 6 tháng) và mắc TCM nặng.

Liên quan giữa suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và bệnh TCM nặng 71 Bảng 3. Liên quan giữa suy dinh dưỡng thể thấp còi và bệnh TCM nặng 72 Bảng 3. Liên quan giữa suy dinh dưỡng thể gầy còm và bệnh TCM nặng. Liên quan giữa tình trạng tiêm chủng và mắc TCM nặng.

Liên quan giữa tiếp xúc nhóm và mắc TCM nặng của con. Liên quan giữa học vấn của mẹ và mắc TCM nặng của con. Liên quan giữa nghề nghiệp của mẹ và mắc TCM nặng của con 74 Bảng 3. Hiểu biết của người mẹ về bệnh tay chân miệng.

Liên quan giữa mức hiểu biết đúng về bệnh tay chân miệng của người mẹ và bệnh TCM nặng. Thực hành chăm sóc trẻ ốm của người mẹ. Liên quan giữa mức thực hành chăm sóc trẻ ốm của mẹ và bệnh TCM nặng của con. Liên quan giữa không tới khám ban đầu tại cơ sở y tế và bệnh TCM nặng.

Đặc điểm lâm sàng nhóm bệnh và nhóm chứng. Liên quan giữa sốt trên 39oC và mắc TCM nặng. Liên quan giữa sốt trên 38,5oC và kéo dài và mắc TCM nặng. Liên quan giữa bệnh sử giật mình và mắc TCM nặng.

Liên quan giữa không loét miệng và mắc TCM nặng. Liên quan giữa dấu hiệu tiêu chảy và mắc TCM nặng. Liên quan giữa dấu hiệu nôn ói và mắc TCM nặng. Liên quan giữa tăng số lượng hồng cầu và mắc TCM nặng.

Liên quan giữa tăng bạch cầu và mắc TCM nặng. Liên quan giữa tăng tiểu cầu và mắc TCM nặng. Phân bố tác nhân gây bệnh ở nhóm bệnh và nhóm chứng. Liên quan giữa tác nhân gây bệnh là EV71 và mắc TCM nặng.

Phân tích đa biến các yếu tố lâm sàng và bệnh TCM nặng. Phân tích đa biến các yếu tố cận lâm sàng và bệnh TCM nặng. 85 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ / HÌNH Sơ đồ 1. Sơ đồ chuỗi lan truyền của bệnh truyền nhiễm.

Yếu tố nguy cơ của bệnh tay chân miệng nặng. Hệ thống giám sát bệnh TCM ở tỉnh Đắk Lắk. Thời gian, địa điểm và quy trình lấy mẫu. 44 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.

Phân bố nhóm tuổi dưới 5 ở những trường hợp bệnh TCM tại tỉnh Đắk Lắk theo năm. Phân bố giới tính ở những trường hợp mắc TCM tại tỉnh Đắk Lắk theo năm. Phân bố dân tộc ở những trường hợp mắc bệnh TCM tại Đắk Lắk theo năm. Số mắc TCM theo tháng trong giai đoạn 2012-2015.

Tháng dịch TCM trong giai đoạn 2012-2014. Tỷ lệ mới mắc TCM /100.000 khu vực ở Đắk Lắk từ 2012-2015. Tính cấp thiết của đề tài Bệnh tay chân miệng là một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính mới nổi ở Việt Nam trong hơn một thập niên trở lại đây. Trẻ dưới 5 tuổi và đặc biệt trẻ dưới 3 tuổi có tính cảm nhiễm cao đối với bệnh.

Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là sốt, tổn thương niêm mạc miệng và da dưới dạng phỏng nước thường thấy ở lòng bàn tay, bàn chân, đầu gối, mông. Hầu hết các trường hợp bệnh đều diễn biến nhẹ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bệnh có thể diễn biến nặng và gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm não- màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời [55],[102],[113]. Tác nhân gây bệnh tay chân miệng thuộc nhóm virus đường ruột (enterovirus), trong đó thường gặp nhất là Coxackievirus A16 (CV A16) và Enterovirus 71 (EV71).

Trong khi CV A16 gây nên bệnh cảnh nhẹ ở trẻ em thì EV 71 có thể gây nên bệnh cảnh thần kinh trầm trọng, và có thể dẫn đến tử vong trong các vụ dịch tay chân miệng lớn ở vùng Châu Á - Thái Bình Dương trong thập niên vừa qua [44],[55],[108],[114]. Bệnh tay chân miệng lây truyền qua đường tiêu hóa thông qua thức ăn, nước uống, bàn tay của trẻ hoặc của người chăm sóc trẻ, các đồ dùng đặc biệt là đồ chơi và vật dụng sinh hoạt hàng ngày như chén đũa, ly cốc bị nhiễm virus từ phân hoặc dịch nốt phỏng, vết loét hoặc dịch tiết từ đường hô hấp, nước bọt. Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây truyền do tiếp xúc trực tiếp người- người qua các dịch tiết đường hô hấp, hạt nước bọt. Theo Cục Y tế dự phòng, năm 2011, cả nước có 110.890 ca mắc tay chân miệng ở 63 tỉnh thành và có 169 trường hợp tử vong.

Năm 2012, bệnh tay chân miệng có số mắc đứng thứ hai và số chết đứng thứ ba trong số 10 bệnh truyền nhiễm có số mắc và chết cao ở Việt Nam. So với các nước khác 2 trong khu vực, Việt Nam có tỷ lệ mắc bệnh tay chân miệng là 123,9 ca/100.000 dân, đứng thứ tư sau Nhật, Singapore và Macau. Trong số những trường hợp mắc bệnh tay chân miệng, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ là có biến chứng và một số ít hơn nữa có thể tử vong. Điều mọi người lo lắng là diễn biến bất thường của bệnh tay chân miệng khó dự đoán trước, hơn nữa cho đến nay vẫn chưa có loại thuốc được chứng minh là có thể phòng ngừa hoặc điều trị bệnh tay chân miệng trên toàn thế giới.

Các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiện đang được ngành y tế sử dụng chủ yếu là các biện pháp không dùng thuốc với mục đích làm gián đoạn chuỗi lây truyền của virus, ngăn ngừa bệnh nặng và tử vong. Đắk Lắk là một trong số những tỉnh thành có số mắc tay chân miệng cao ở Việt Nam và có số mắc cao nhất trong các tỉnh ở Tây Nguyên. Riêng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk, số mắc trong năm 2011 là 745 trong đó có 2 trường hợp tử vong. Rõ ràng là hiện nay, bệnh tay chân miệng đang là vấn đề sức khỏe công cộng ở Việt Nam cũng như ở tỉnh Đắk Lắk.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu dịch tễ học bệnh tay chân miệng tại Đắk Lắk và yếu tố nguy cơ bệnh nặng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình dịch tễ học của bệnh tay chân miệng tại Đắk Lắk, đồng thời phân tích các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh nặng. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về bệnh mà còn cung cấp thông tin quý giá cho các nhà quản lý y tế và cộng đồng trong việc phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu đánh giá mức độ tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật tại Nghệ An, một vấn đề có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Ngoài ra, tài liệu thực trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em tại Lào Cai cũng cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng dinh dưỡng, có thể liên quan đến sức khỏe trẻ em trong bối cảnh dịch bệnh. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt tại Thái Nguyên, một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường sống.