Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh lý bệnh care ở chó tại bệnh xá thú y trường đại học nông lâm thái nguyên xây dựng phác đồ hỗ trợ điều trị

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh lý bệnh care ở chó tại bệnh xá thú y trường đại học, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

94
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số tư liệu về loài chó

1.2. Một số giống chó nuôi ở Việt Nam

1.3. Một số giống chó nhập ngoại

1.4. Phân loại vi rút gây bệnh Care

1.5. Hình thái, cấu trúc vi rút gây bệnh Care

1.6. Sức đề kháng của vi rút gây bệnh Care

1.7. Đặc tính nuôi cấy

1.8. Độc lực của vi rút

1.9. Cơ chế sinh bệnh

1.10. Truyền nhiễm học

1.11. Đặc điểm dịch tễ bệnh

1.12. Loài vật mắc bệnh

1.13. Lứa tuổi mắc bệnh

1.14. Mùa vụ nhiễm bệnh

1.15. Chất chứa vi rút

1.16. Đường xâm nhập và cách thức lây lan

1.17. Tỷ lệ ốm, tỷ lệ chết

1.18. Triệu chứng, bệnh tích

1.19. Dựa vào đặc điểm dịch tễ học của bệnh

1.20. Dựa vào triệu chứng lâm sàng

1.21. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm

1.22. Phòng và hỗ trợ điều trị bệnh

1.23. Biện pháp hỗ trợ điều trị bệnh

1.24. Phòng bệnh

1.25. Mô tả sơ lược về Bệnh xá Thú y Cộng đồng

1.26. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.27. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.28. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Địa điểm nghiên cứu

2.4. Thời gian nghiên cứu

2.5. Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

2.6. Động vật và các loại mẫu nghiên cứu

2.7. Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm

2.8. Nội dung nghiên cứu

2.9. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh Care ở chó đến khám và chữa bệnh tại Bệnh xá Thú y

2.10. Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh Care ở chó

2.11. Nghiên cứu biện pháp điều trị bệnh Care ở chó

2.12. Phương pháp nghiên cứu

2.13. Phương pháp điều tra dịch tễ học

2.14. Phương pháp khám lâm sàng

2.15. Phương pháp lấy mẫu máu để kiểm tra các chỉ tiêu

2.16. Phương pháp xác định bệnh bằng test CDV Ag

2.17. Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh Care theo giống chó

2.18. Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh Care theo lứa tuổi

2.19. Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh Care theo mùa

2.20. Phương pháp mổ khám quan sát các tổn thương đại thể

2.21. Phương pháp làm tiêu bản vi thể

2.22. Phương pháp điều trị bệnh Care ở chó

2.23. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh Care ở chó đến khám và chữa bệnh tại Bệnh xá Thú y

3.2. Tình hình mắc bệnh ở chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá thú y

3.3. Kết quả chẩn đoán bệnh Care trong tổng số chó mắc bệnh truyền nhiễm đến khám và chữa bệnh tại Bệnh xá Thú y

3.4. Tỷ lệ chó mắc và chết do bệnh Care trong tổng số chó đến khám và chữa bệnh

3.5. Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo loại chó

3.6. Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo lứa tuổi

3.7. Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo mùa

3.8. Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo tính biệt

3.9. Tỷ lệ mắc bệnh Care ở chó được tiêm phòng và chó chưa tiêm phòng

3.10. Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh Care ở chó

3.11. Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh Care

3.12. Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu sinh lý máu ở chó mắc bệnh Care

3.13. Bệnh tích đại thể của chó mắc bệnh Care

3.14. Bệnh tích vi thể chủ yếu của chó mắc bệnh Care

3.15. Nghiên cứu biện pháp hỗ trợ điều trị bệnh Care ở chó

3.16. Kết quả hỗ trợ điều trị bệnh Care theo 2 phác đồ

3.17. Biện pháp phòng bệnh

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu dịch tễ bệnh Care ở chó tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Bệnh Care ở chó là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất, gây ra bởi vi rút Canine distemper virus (CDV). Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu các đặc điểm dịch tễ và bệnh lý của bệnh Care ở chó tại Bệnh xá Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Việc nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về bệnh Care mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho việc phòng ngừa và điều trị bệnh.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu dịch tễ bệnh Care ở chó

Bệnh Care đã được phát hiện từ năm 1920 tại Việt Nam và hiện nay vẫn đang gây ra nhiều thiệt hại cho đàn chó. Tỷ lệ tử vong cao của bệnh này đòi hỏi cần có những nghiên cứu sâu hơn để tìm ra biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các đặc điểm dịch tễ và bệnh lý của bệnh Care ở chó. Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo cho các bác sĩ thú y và người nuôi chó, giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu bệnh Care ở chó

Bệnh Care ở chó có nhiều triệu chứng lâm sàng tương tự với các bệnh khác, gây khó khăn trong việc chẩn đoán. Việc lây lan của vi rút cũng diễn ra nhanh chóng, đặc biệt ở những chó chưa được tiêm phòng. Điều này tạo ra thách thức lớn cho các bác sĩ thú y trong việc phát hiện và điều trị kịp thời.

2.1. Triệu chứng lâm sàng của bệnh Care

Chó mắc bệnh Care thường có triệu chứng như sốt cao, chảy nước mũi, ho, và tiêu chảy. Những triệu chứng này có thể dễ dàng nhầm lẫn với các bệnh khác, làm cho việc chẩn đoán trở nên khó khăn.

2.2. Nguy cơ lây lan và tỷ lệ tử vong

Bệnh Care có khả năng lây lan nhanh chóng giữa các chó, đặc biệt là trong môi trường đông đúc. Tỷ lệ tử vong có thể lên đến 80% ở những chó chưa được tiêm phòng, điều này tạo ra một mối đe dọa lớn cho sức khỏe của đàn chó.

III. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ bệnh Care ở chó

Nghiên cứu này sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để thu thập dữ liệu về bệnh Care ở chó. Các phương pháp này bao gồm điều tra dịch tễ học, khám lâm sàng và phân tích mẫu máu. Mục tiêu là để có được cái nhìn tổng quan về tình hình bệnh Care tại khu vực nghiên cứu.

3.1. Phương pháp điều tra dịch tễ học

Phương pháp này bao gồm việc thu thập thông tin từ các chủ chó về tình trạng sức khỏe của chó, lịch sử tiêm phòng và các triệu chứng lâm sàng. Dữ liệu thu thập sẽ giúp xác định tỷ lệ mắc bệnh và các yếu tố nguy cơ.

3.2. Phương pháp khám lâm sàng và lấy mẫu

Khám lâm sàng sẽ được thực hiện để đánh giá tình trạng sức khỏe của chó. Mẫu máu sẽ được lấy để kiểm tra các chỉ tiêu sinh lý và xác định sự hiện diện của vi rút Care.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh Care ở chó tại Bệnh xá Thú y là khá cao. Các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích được ghi nhận sẽ giúp các bác sĩ thú y có cơ sở để chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn. Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa cũng sẽ được khuyến nghị.

4.1. Tỷ lệ mắc bệnh Care theo giống chó và lứa tuổi

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh Care cao hơn ở các giống chó nhập ngoại và chó con. Điều này cho thấy cần có các biện pháp phòng ngừa đặc biệt cho những nhóm chó này.

4.2. Biện pháp điều trị và phòng ngừa bệnh Care

Các biện pháp điều trị bao gồm sử dụng thuốc kháng vi rút và hỗ trợ điều trị triệu chứng. Đồng thời, việc tiêm phòng định kỳ cũng được khuyến nghị để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu bệnh Care ở chó

Nghiên cứu về bệnh Care ở chó tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã cung cấp nhiều thông tin quý giá về dịch tễ và bệnh lý của bệnh này. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để phát triển các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu bệnh Care

Nghiên cứu bệnh Care không chỉ giúp nâng cao nhận thức về bệnh mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cho đàn chó, từ đó nâng cao chất lượng chăn nuôi.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các chủng vi rút Care và phát triển các loại vắc xin mới để nâng cao hiệu quả phòng ngừa bệnh.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh lý bệnh care ở chó tại bệnh xá thú y trường đại học nông lâm thái nguyên xây dựng phác đồ hỗ trợ điều trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số tư liệu về loài chó Chó nhà là họ hàng của chó sói, đã từng sống hoang dã ở khắp Châu Âu, Châu Á và Bắc Mỹ. Không một ai biết con người đã sống cùng với chó từ khi nào; có lẽ con người đã sống với chó ít nhất cũng 10 nghìn năm. Một số giống chó nuôi ở Việt Nam - Giống chó Vàng: Đây là giống chó nuôi phổ biến nhất, có tầm vóc trung bình, cao 50 - 55cm, nặng 12 - 15kg, là giống chó săn được nuôi để giữ nhà, săn thú và làm thực phẩm.

Chó đực phối giống được ở độ tuổi 15 - 18 tháng. Chó cái sinh sản được ở độ tuổi 12 - 14 tháng. Mỗi lứa chó cái đẻ 4 - 7 con, trung bình 5 con. - Giống chó H'Mông: sống ở miền núi cao, được dùng giữ nhà và săn thú, có tầm vóc lớn hơn chó Vàng: chiều cao 55 - 60cm, nặng 18 - 20kg.

Chó đực phối giống được ở 16 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản ở độ tuổi 12 - 15 tháng. Chó cái mỗi lứa đẻ 5 - 8 con, trung bình 6 con. Giống chó này thường được sử dụng để giữ nhà và săn thú (Nguyễn Văn Thanh và cs. - Giống chó Phú Quốc: Đây là loài chó quý của Việt Nam, lông màu nâu xám, bụng thon, trên lưng lông mọc có hình xoắn, hay lật theo kiểu rẽ "ngôi", lông vàng xám có các đường kẻ chạy dọc theo thân, tầm vóc tương tự chó Lào.

Chó cao 60 - 65cm; nặng 20 - 25kg. Chó đực phối giống được ở độ tuổi 15 - 18 tháng. Chó cái sinh sản ở độ tuổi 12 - 15 tháng. Mỗi lứa chó cái đẻ 4 - 6 con, trung bình 5 con (Nguyễn Văn Thanh và cs.

Một số giống chó nhập ngoại - Giống chó Bergie Đức Chó becgie Đức có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó nước ta, dài 110 - 112cm, cao từ 56 - 65cm đối với chó đực và từ 62 - 66cm đối với chó cái; trọng lượng từ 28 - 37kg. Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 mõm, đầu, ngực và bốn chân có màu vàng sẫm. Đầu hình nêm, mũi phân thuỳ, tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen, răng to, khớp răng cắn khít. Cổ chắc xiên đến vạch lưng; lưng chắc rộng có độ dốc về phía sau; bụng thon thẳng, đuôi dài hình lưỡi kiếm.

Các chi có cơ gân chắc khoẻ, chân trước thẳng đứng, chân sau đứng hơi choãi về phía sau, khoeo chân sau giống khoeo mèo. ở điều kiện Việt Nam chó Bergie Đức có thể phối giống ở độ tuổi 24 tháng; chó cái có thể sinh sản 18 - 20 tháng (Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 1992; Phạm Sỹ Lăng và cs. - Giống chó Doberman Chó có nguồn gốc từ Đức được phát hiện ra vào năm 1866 và được nhập vào nước ta nuôi với mục đích để canh gác, tìm kiếm và làm cảnh. Chó có tầm vóc trung bình, cao 65 - 69cm, dài 110 - 112cm; nặng 30 - 33kg.

Chó có bộ lông ngắn đen sẫm gần như toàn thân; mõm, ngực, 4 chân có màu vàng sẫm. Có đầu hình nêm, hơi thô, mũi rộng mắt đen, hàm răng chắc, cắn khít; cổ to khoẻ; ngực nở, bụng thon; cơ chi chắc khoẻ, đuôi ngắn (Nguyễn Văn Thanh và cs. Chó thuộc loại hình thần kinh ổn định, thông minh, can đảm, lanh lợi; khéo léo và đặc biệt dễ huấn luyện. - Giống chó Rottweiler Rottweiler còn có tên gọi khác là Rottweiler Metzgerhund, có nguồn gốc từ thành phố nhỏ Rottweiler của nước Đức (Nguyễn Văn Thanh và cs.

Được phát hiện năm 1800 và được sử dụng chủ yếu vào việc chăn giữ gia súc và bảo vệ tài sản; ngày nay nó được sử dụng trong trinh sát trong lực lượng cảnh sát và bộ đội biên phòng. Chó có tầm vóc lớn, cao 68cm; nặng 42kg; lông ngắn đen toàn thân, mõm bụng và bốn chân vàng sẫm; bốn chân vững chắc, đầu to không dài, hai mắt sáng, khoảng cách 2 mắt không xa. Ngoài ra còn có rất nhiều các giống chó khác như: chó lai Becgie, Bắc Kinh, Tây Ban Nha, Bulldog, Bully, Alaska, Husky… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân loại vi rút gây bệnh Care Bệnh Care do Canine distemper vi rút (CDV) gây ra.

CDV thuộc họ Paramixoviridae, giống Morbillivirus, chúng có mối liên quan gần gũi về tính kháng nguyên và sinh lý với vi rút sởi của người và vi rút dịch tả trâu bò của loài nhai lại (Nguyễn Thị Lan và cs. Morbillivirus là một vi rút tương đối lớn (đường kính 150 - 250nm) với cấu trúc xoắn ốc, nhân là một ARN sợi đơn, có một lớp vỏ lipoprotein (Kennedy và cs. Vi rút Care chỉ có một serotype duy nhất nhưng có nhiều chủng được phân lập ở nhiều khu vực địa lý khác nhau trên thế giới và có những đặc trưng riêng (Lê Thị Tài, 2006). Trên thế giới có 5 type vi rút lớn, phân lập tại những vùng địa lý khác nhau và đặc tính cơ bản khác nhau là: type Châu Âu, cổ điển (classic type), Asia 1, Asia 2 và USA.

Chủng gây bệnh tiêu chuẩn là chủng Snyderhill thuộc type cổ điển. Viện thú y Việt Nam hiện đang sử dụng chủng này để công cường độc, kiểm nghiệm hiệu lực của vắc xin phòng bệnh Care ở chó (Lê Thị Tài, 2006). Chủng CDV được sử dụng để sản xuất vắc xin phòng bệnh ở Việt Nam cũng thuộc type cổ điển. Chia làm hai nhóm: + Nhóm có độc lực cao tiêu biểu là chủng Rockborn.

+ Nhóm có độc lực tiêu biểu là chủng Onderstepoort, Lederles. Hình thái, cấu trúc vi rút gây bệnh Care - Hình thái của vi rút quan sát được thấy có hình vòng tròn, hình bán nguyệt do các sợi cuộn quanh tròn mà thành. Dạng tròn này có đường kính đo được 115nm đến 230nm. Màng cuộn kép có độ dày 75Ao - 85Ao với bề mặt phủ các sợi xoắn ốc từ bên trong ra, không ngưng kết hồng cầu (David T.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Cấu trúc: Nucleocapside chứa ARN một sợi không phân đoạn gần 1600 nuleotide mã hoá thành 6 protein cấu trúc và 1 protein không cấu trúc (C) (Diallo, 1990). N: Nucleocapsid, khối lượng phân tử 60 - 62 Kda bao quanh và phòng vệ cho hệ gen của vi rút, nhạy cảm với những chất phân giải Protein. P: Phosphoprotein, khối lượng phân tử 73 - 80 Kda nhạy cảm với những yếu tố phân giải protein, đóng vai trò quan trọng trong sự sao chép của RNA. M: Matrix, khối lượng phân tử 34 - 39 Kda, đóng vai trò quan trọng trong sự trưởng thành của vi rút và nối nucleocapsid với những protein vỏ bọc.

F: Fusion là glycoprotein trên bề mặt của vỏ bọc, khối lượng phân tử 59 - 62 Kda, đóng vai trò trong sự kết hợp vi rút với thụ thể màng tế bào, dẫn đến kết hợp nhiều tế bào cảm nhiễm (hợp bào). H: Protein ngưng kết hồng cầu (Haemagglutinin) hay yếu tố kết dính, là glycoprotein thứ hai của vỏ bọc, khối lượng phân tử 76 - 80 Kda, thể hiện tính chuyên biệt của loài vi rút. Ở vi rút Care, protein này không hấp phụ hồng cầu cũng không ngưng kết hồng cầu. L: Large protein có khối lượng phân tử lớn 200 Kda, chưa rõ chức năng.

Sức đề kháng của vi rút gây bệnh Care Vi rút Care là một vi rút không ổn định và nhạy cảm với nhiệt độ, tia UV, dung môi hòa tan lipit, chất tẩy rửa và chất oxy hóa (Gröne và cs., 1998) mặc dù nó có vỏ bọc protein chống lại sự vô hoạt của các tác nhân bên ngoài. Vi rút Care rất dễ bị phá hủy, dễ bị vô hoạt ở môi trường ngoài, vì vậy việc lây gián tiếp là rất hiếm gặp. Năm 1954, Celiker và Gillespie dùng vi rút sài sốt chó thích nghi trên môi trường phôi trứng để nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính cảm nhiễm của vi rút và các tác giả thấy: Vi rút Care cực kỳ mẫn cảm với sức nóng. Vi rút bị phá hủy ở 50 - 60oC trong 30 phút nhưng vi rút có thể tồn tại trong 48 giờ ở 25oC và 14 ngày ở 5oC (Shen, Gorham, 1980).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cấu trúc của vi rút Care Nguồn: Greene và cs. (2006) Ở điều kiện (0 - 4oC), vi rút có thể tồn tại trong điều kiện môi trường trong vòng một tuần. Trong mô cô lập nó tồn tại được ít nhất một giờ ở 37oC và 3 giờ ở 20oC (nhiệt độ phòng).

Thời tiết ấm áp vi rút không thể tồn tại lâu trong chuồng nuôi chó sau khi chó bị bệnh được chuyển đi. Thời gian sống và duy trì độc lực của vi rút sẽ lớn hơn trong điều kiện nhiệt độ lạnh. Ở nhiệt độ đóng băng (0oC) nó có thể tồn tại trong môi trường hàng tuần. Dưới nhiệt độ đóng băng vi rút được ổn định.

Vi rút tồn tại được ở nhiệt độ - 65oC ít nhất là 7 năm. Việc bảo quản vi rút ở dạng đông khô có ý nghĩa rất lớn trong việc bảo quản giống vi rút, sản xuất vắc xin và nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (Greene và cs. Độ pH: VR ổn định ở pH = 4,5 - 9. Vi rút bị ảnh hưởng với pH trên 10,4 hoặc dưới 4,4 (Greene và cs.

Vỏ bọc của vi rút rất mẫn cảm với ete, clorofor, fomalin loãng (<0,5%), phenol (75%), dung dịch amoni. Do vậy, khi dùng những chất này để tiêu độc chuồng và bệnh viện mang lại hiệu quả cao (Greene và cs. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc tính nuôi cấy Có thể nuôi cấy CDV trên phôi gà, trên môi trường tế bào thận chó, môi trường tế bào thận khỉ và trên chồn (McCarthy và cs.

Độc lực của vi rút Độc lực của vi rút là một thông số gây nhiều ảnh hưởng tới khả năng cảm nhiễm bệnh. Các nhà khoa học đã phân lập được chủng SH, A75/17 và chủng R252 có độc lực cao và vừa, đầu tiên gây viêm não tủy tiếp đó gây hủy myetin (vỏ bọc trên sợi trục của tế bào thần kinh). Cơ chế sinh bệnh Theo các kết quả nghiên cứu của Appel (1969), Appel (1978), Appel (1987), Appel và Summer (1995) đã chỉ ra cơ chế sinh bệnh của vi rút Care gồm: Vi rút gây bệnh Care là vi rút gây nhiễm hướng lympho, niêm mạc và mô thần kinh. Đầu tiên, vi rút nhân lên ở mô lympho của hệ hô hấp, sau đó vi rút nhiễm vào các dịch bạch huyết rồi vào máu gây bại huyết.

Tại đây, vi rút tác động đến nội mạc mạch máu và gây sốt, cơn sốt kéo dài từ 1 - 2 ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ