Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE DI DẪN 1.1 Một số thuyết tiêu hiểu về di dân Ly thuyết Ravenstein Trong những thập niên của thể ky XIX. khi nghiên cửu các cuộc di cư ở Anh, E.Ravenstein nhận thay sự di dan có mỗi quan hệ với quy mô, mat do dan số va khoảng cách di chuyển. Qua đỏ ông đã xảy dựng những lý thuyết mang tinh chat tong quát trong đỏ co những nội dung cơ bản: Phan lớn các cuộc di chuyên diễn ra trên một khoảng cách ngắn. Giới nữ chiếm da số trong số các di chuyển khoảng cách ngăn.
Đổi với mỗi dòng di dân đều có những dòng di dan ngược. Sự di chuyển từ các vùng sâu vùng xa vào thành pho thường phan lớn điển ra theo các giai đoạn. Động cơ chỉnh của qua trinh di dân là động cơ kinh tế. Lý thuyết Lee Trên co sử nghiên cứu và tỏm lược các quy luật động thai dan số của E.Lee đã đưa ra học thuyết vẻ di dan thé hiện trong tác phẩm “Lý thuyết di dân” (A Theory of Migration, 1966).
Trong tac phẩm của mình Lee đã phan loại các nhân tổ ảnh hưởng đến sự di dan và chia thành những nhóm như: Nhom nhẫn tổ gan lién với nơi xuất phat, nơi gốc của di dân. Nhóm nhân tổ gan lién với nơi đến của di dan. Nhóm trở ngại. trở lực xuất hiện giữa hai nơi xuất phat va nơi đến và người di dân phải vượt qua.
Ong gọi là những trử ngại trung gian. Những nhãn tô mang tinh chat cá nhãn, tinh chất riêng của di dân, Thực tế cho thay con người di chuyên vì nhiều lý do khác nhau. Có the là do ly hôn hay ly dị. học tập hoặc làm việc, hoặc có thẻ do những trở ngại ve phong tục tạp quản.
những phiên toái vẻ pháp luat.Moi ly do đều diễn ra ở nơi đang sinh sống 14 khiến người ta không hai lòng và phải chuyên đi. Hoặc nơi đến là nơi hap dan hơn so với nơi dag song, hoặc sự di ccư là do ca hai: nơi gắc và nơi đến cùng gay ảnh hưởng. chúng tôi trên quan điểm của địa ly học cho rằng. dù các nhân to ảnh hưởng đến di dân củ diễn ra ở đâu đi nữa thi vẫn có thé phân thành hai nhóm chính: nhỏm các nhân tổ thuộc về điều kiện tự nhiền va nhóm các nhân té thuộc về điều kiện kinh tế - xã hội.
Các nhỏm nhân tổ trên cùng tac động vào quá trình di dân và có ảnh hưởng lẫn nhau theo hai xu thể tăng cường hoặc hạn chế lẫn nhau. Quan niệm như trên sẽ rất thuận lợi khi tim các biện phap chế ngự hoặc kích thích hiện tượng di dan theo hoạch định. Lý thuyết theo lực hút và lực day Theo lý thuyết này, quả trình di dân xảy ra khi có sự khác biệt nhất định giữa hai vùng đi và đến vẻ một số yêu tổ đặc trưng: kinh tẻ, việc lam, thu nhập. tải nguyên thiên nhiên va môi trường, yeu to dân cư va xã hội; sự thay đổi về tién bộ kỹ thuật va công nghệ.
Ngoài ra yeu to lực hút và lực day còn bao gom những yếu t6 ca nhân như: tinh trạng hôn nhân, gia đình, thay đổi nghề nghiệp, việc lam., các yếu tổ xã hội khác như: thiết chế xã hội. Lý thuyết đã làm rõ quy luật chung của đi dân là: người đi chuyển từ nơi có đời sống thấp den nơi có đời sống cao hơn; tir vùng có điều kiện tự nhiên kém thuận lợi đến nơi có điều kiện thuận lợi hơn. Quy luật biển động của dân cư cũng đã chỉ rõ y nghĩa của ly thuyết trên là:Phong trào di dan ngày cảng mạnh theo sự tien bộ ngảy cảng cao của xã hội, Chính sự thay đổi vẻ tiên bộ khoa học kỹ thuật dẫn đến sự hình thành các vùng trung tâm phát triển như khu công nghiệp. hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp.
sẽ thu hút các dong di dân cũng như trong từng điều kiện cụ thể sẽ giải phỏng một bộ phan lực lượng lao động. Theo tinh than cơ bản của lý thuyết nảy rất lợi cho việc liệt kẽ các nhân tổ tác động đến quyết định di chuyển mặc đủ nó chưa phải là lý thuyết hoàn chỉnh.2 Khai niệm chung về di dân 1.1 Di dan theo nghĩa rộng Di dân được hiểu dong nhất với khái niệm “sy vận động của dan cư”, nghĩa là bat cứ hay toàn bộ sự di chuyên nao của con người trong không gian. Baranow va Breev: Di dân là bat kỳ một sự di chuyển nào của con người giữa các vùng lãnh thỏ có gắn liên với sự thay đổi vị trí. dạng hoạt động lao động va ngành có su dụng lao động.
Nói theo kiểu khác 1M Kozurov cho ring: Di dân gắn liền với sự thay đổi nơi lam việc trong phạm vi một vùng dan cư nhất định hay mang tới các vùng khác.Xtapoverop định nghĩa: Di dân được hiểu là sự thay đổi vị trí của con người vẻ mặt địa lý do có sự di chuyên thường xuyên hoặc tạm thời của họ từ một cộng đồng kinh tế xã hội nay sang cộng dong kinh tế xã hội khác, trở vẻ cộng đồng hoặc có sự thay đôi vị trí không gian của toàn bộ cộng đồng nói chung. Các khái niệm trên coi di dân la sự chuyển động trong không gian của con người ma chưa chú ¥ dung mức đến sự thay đổi nơi cư trủ, mục địch va thời gian di chuyển cũng không được đẻ cập đến. Theo Liên hiệp quốc: Di dân là sự dịch chuyển bắt kỳ của con người trong một khoảng không gian va thời gian nhất định. kém theo sự thay đổi nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viễn.
Với khái niệm này di dân đồng nhất với sự di động dân cư. Thời gian cư trú nhất định ở đây được xác định có ý nghĩa phận biệt đâu 1a di dân. dau là di chuyển. Dé giải quyết van đẻ thời gian, năm 1973, Liên Hiệp Quốc đưa ra định nghĩa coi người di dan dai hạn được hiểu là người cỏ ý định ở lại nơi mới từ 12 tháng trở lên.
một người vượt ra khỏi đường ranh giới di chuyển đã xác định trong một khoảng thời gian quy định sẻ được xác định là di cư.2 Di dân theo nghĩa hẹp Di dân là sự đi chuyển dân cư từ một đơn vị lãnh thô này đến một đơn vị lãnh thỏ khác nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định. Khải niệm nay khang định mỗi liên hệ giữa sự di chuyên với việc thiết lập nơi cư trú mới. Tóm lại di cư dù theo nghĩa nao đi nữa thi phải la sự di chuyên dan cư từ một đơn vị lãnh thé nảy đến một đơn vị lãnh thé khác nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian cư trú nhất định. theo định nghĩa của Liên Hiệp Quốc là người di dan dai hạn (ơ lại nơi đến từ 12 tháng trở lên), 16 Như vậy những người đựơc coi lả din di cư khi họ phải là những người chuyên đến nơi ở mới từ 12 tháng trở lẻn và phải là những người có ý định định cư lâu dài những người có hộ khẩu mới.
có quốc tịch mới tại nơi minh chuyển đến. với quan niệm như trên thi những người di học.(những người di chuyển vả cư trú tạm thời) không được coi là dân di cư. Đồng thời đã loại ra được những người sống lang thang. dan du mục.
di din theo mùa và di dan theo kiểu “con lắc" tức là đi về hằng ngày. Liên quan đến khái niệm trên cần phân biệt hai bộ phận cấu thành của một qua trình di dan, Đó là xuất cư và nhập cu: Xuất cư La việc đi chuyển nơi cư trủ từ nơi này sang nơi khác. quốc gia nay sang quốc gia khác đẻ sinh sông tạm thời hay vĩnh viễn, thời gian ngắn hoặc dai. Tỷ suất xuất cư: ER (`) ER = (số người di chuyên ra ngoài vùng / dân số trung bình) x 1000 Nhập cư là việc di chuyên đến một nơi khác, một quốc gia khác.
Tỷ suất nhập cư: IR (⁄„) IR = (số người di chuyển đến vùng / dân số trung bình năm) x 1000 Sự chénh lệch nhập cư và xuất cư gọi là di dân thuần tuý hay biển động cơ học của dan số (la đương nêu số người xuất cư lớn hơn nhập cu, là ảm nêu ngược lại). Ty suất gia tăng cơ học (ty suất di dan thuần tuý): NMR (°/) NMR = ty suất nhập cư - ty suất xuất cư = (so người chuyên đến — so người chuyền di) / dan so trung bình năm x 1000 1.3 Phân loại di dan Có nhiều cách phân loại di dan 1.1 Theo mục đích di cư Mọi cuộc chuyển cư đều có mục tiêu di chuyển cụ thể. Căn cứ vào mục dich di cư: đi dân có thẻ phân thành hai loại: Di dan dé sản xuất: Đó là các dang di dân đẻ phát triển nông nghiệp. các ngành nghẻ khác.
Di dân nông nghiệp có tô chức. xây dựng các vùng kinh tế mới ở nước ta là thuộc loại di dan nay. 1? Di dân làm những công việc không sản xuất: Như các công việc dịch vụ. học tap, các ngành phi sản xuất vật chất khác.2 Theo địa bàn di dân Di dân quốc tế La sự di dan ra khỏi biên giới của một quốc gia.
tức là di dan từ nước này sang nước khác. Trong đó có thé bao gồm: các déng di chuyển của dân tj nạn, hợp tác va xuất khâu lao động cũng như các dòng di cư kiêu “di dan thuộc địa”. Theo Liên Hiệp Quốc thì di dan quốc tế ngăn hạn với thời gian đưới một năm, còn di dan quốc tế theo kiểu dai hạn thì tinh từ hơn một năm trở lên. Những cuộc di dân quốc tế bước đầu gắn với sự thám hiểm, khai thác các vùng đất mới.
thời kỷ sau đó gắn liền với sự xâm chiếm thuộc địa. di dân vi kinh tế, tôn giáo va chính tri. Di dân nội địa La di dan giữa các vùng trong nội bộ cua một nước. Tuy theo đơn vị hành chính của mỗi nước mà có thẻ phân chia khác nhau.
Ở Việt Nam có thé phan chia thành di dân nội vùng (chia thành 7 tiểu vùng kinh tế); ngoại ving: nội tỉnh: ngoại tỉnh; nội và ngoại huyện. đa số các nước thong kẻ di dan chỉ xét tới đơn vị cấp tinh. Tuy thuộc vào mục đích sử dụng và cắp hành chính mà có thẻ thống kê di dân theo từng cắp khác nhau.