Luận án tiến sĩ nghiên cứu bộc lộ một số dấu ấn hoá mô miễn dịch và mối liên quan với đặc điểm mô bệnh học trong ung thư­­ biểu mô đại trực tràng

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu bộc lộ một số dấu ấn hoá mô miễn dịch và mối liên quan với đặc điểm mô bệnh học trong, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Chuyên ngành

Ung thư đại trực tràng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn
160
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Dịch tễ học ung thư ĐTT

1.2. Chẩn đoán giai đoạn UTĐTT

1.3. Giải phẫu bệnh ung thư đại trực tràng

1.3.1. Đại thể ung thư đại trực tràng

1.3.1.1. Vị trí tổn thương
1.3.1.2. Hình ảnh đại thể UTĐTT

1.3.2. Phân loại mô bệnh học UTBMĐTT

1.3.2.1. Phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô đại trực tràng của Tổ chức Y tế Thế giới (1989)
1.3.2.2. Phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2000

1.3.3. Đặc điểm mô bệnh học UTBMTĐTT

1.3.3.1. Ung thư biểu mô tuyến typ thông thường
1.3.3.2. Xếp độ u
1.3.3.3. Các thứ typ của ung thư biểu mô
1.3.3.3.1. Ung thư biểu mô tuyến nhầy

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu dấu ấn hóa mô miễn dịch trong ung thư biểu mô đại trực tràng

Ung thư biểu mô đại trực tràng (UTBMTĐTT) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất trên thế giới, với hàng trăm ngàn ca mắc mới mỗi năm. Nghiên cứu về dấu ấn hóa mô miễn dịch (HMMD) đã mở ra hướng đi mới trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Kỹ thuật này cho phép xác định các dấu ấn sinh học trong mô bệnh, từ đó giúp phân loại và tiên lượng bệnh một cách chính xác hơn. Việc áp dụng HMMD trong nghiên cứu UTBMTĐTT không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh sinh mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả.

1.1. Tình hình dịch tễ học ung thư đại trực tràng

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ mắc UTBMTĐTT đang gia tăng nhanh chóng, đặc biệt ở các nước phát triển. Tại Việt Nam, UTBMTĐTT đứng thứ 5 trong số các loại ung thư phổ biến. Các yếu tố nguy cơ như chế độ ăn uống, di truyền và môi trường sống có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của bệnh. Nghiên cứu cho thấy, việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể cải thiện đáng kể tỷ lệ sống sót của bệnh nhân.

1.2. Vai trò của dấu ấn hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán

Dấu ấn hóa mô miễn dịch đóng vai trò quan trọng trong việc phân loại mô bệnh học của UTBMTĐTT. Các dấu ấn như p53, Ki-67 và cytokeratin giúp xác định tính chất ác tính của khối u. Việc sử dụng HMMD giúp các bác sĩ có cái nhìn rõ hơn về tình trạng bệnh, từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp hơn.

II. Những thách thức trong nghiên cứu dấu ấn hóa mô miễn dịch

Mặc dù nghiên cứu về dấu ấn hóa mô miễn dịch trong UTBMTĐTT đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Một trong những vấn đề lớn là sự đa dạng về mô bệnh học và sự khác biệt trong phản ứng của từng bệnh nhân với các dấu ấn. Điều này đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải phát triển các phương pháp chẩn đoán chính xác hơn và tìm hiểu sâu hơn về cơ chế hoạt động của các dấu ấn này.

2.1. Độ chính xác của các phương pháp chẩn đoán

Độ chính xác của các phương pháp chẩn đoán hiện tại vẫn còn hạn chế. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, sự khác biệt trong cách bộc lộ các dấu ấn hóa mô miễn dịch có thể dẫn đến những sai sót trong chẩn đoán. Việc cải thiện độ chính xác của các phương pháp này là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả điều trị.

2.2. Sự đa dạng trong mô bệnh học

Mô bệnh học của UTBMTĐTT rất đa dạng, với nhiều loại hình khác nhau. Điều này tạo ra khó khăn trong việc áp dụng các dấu ấn hóa mô miễn dịch một cách đồng nhất. Các nhà nghiên cứu cần phải tìm ra các tiêu chí phân loại rõ ràng hơn để có thể áp dụng hiệu quả trong thực tiễn.

III. Phương pháp nghiên cứu dấu ấn hóa mô miễn dịch trong ung thư biểu mô đại trực tràng

Nghiên cứu về dấu ấn hóa mô miễn dịch trong UTBMTĐTT thường sử dụng các phương pháp nhuộm đặc biệt để xác định sự bộc lộ của các dấu ấn sinh học. Các phương pháp này bao gồm nhuộm miễn dịch huỳnh quang và nhuộm miễn dịch hóa học. Việc áp dụng các kỹ thuật này giúp các nhà nghiên cứu có thể phân tích chính xác hơn về tình trạng mô bệnh và mối liên hệ với các yếu tố tiên lượng.

3.1. Kỹ thuật nhuộm hóa mô miễn dịch

Kỹ thuật nhuộm hóa mô miễn dịch đã có những bước tiến vượt bậc trong những năm gần đây. Việc sử dụng các kháng thể đơn dòng giúp tăng độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp. Điều này cho phép phát hiện các dấu ấn sinh học với độ chính xác cao hơn, từ đó hỗ trợ trong việc chẩn đoán và điều trị.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Sau khi thực hiện nhuộm, các mẫu mô sẽ được phân tích bằng các phần mềm chuyên dụng để xác định mức độ bộc lộ của các dấu ấn. Kết quả này sẽ được so sánh với các yếu tố tiên lượng khác để đưa ra đánh giá tổng quát về tình trạng bệnh của bệnh nhân.

IV. Ứng dụng thực tiễn của dấu ấn hóa mô miễn dịch trong điều trị ung thư

Việc áp dụng dấu ấn hóa mô miễn dịch trong điều trị UTBMTĐTT đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các bác sĩ có thể dựa vào các dấu ấn này để đưa ra các phương pháp điều trị cá nhân hóa, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ. Nghiên cứu cho thấy, những bệnh nhân được điều trị dựa trên các dấu ấn hóa mô miễn dịch có tỷ lệ sống sót cao hơn so với những bệnh nhân không được điều trị theo phương pháp này.

4.1. Điều trị cá nhân hóa dựa trên dấu ấn

Điều trị cá nhân hóa dựa trên dấu ấn hóa mô miễn dịch cho phép bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất với từng bệnh nhân. Việc này không chỉ giúp tăng hiệu quả điều trị mà còn giảm thiểu tác dụng phụ không mong muốn.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng lâm sàng

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng dấu ấn hóa mô miễn dịch trong điều trị UTBMTĐTT có thể cải thiện đáng kể tỷ lệ sống sót của bệnh nhân. Các ứng dụng lâm sàng của phương pháp này đang được mở rộng và hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu dấu ấn hóa mô miễn dịch

Nghiên cứu về dấu ấn hóa mô miễn dịch trong UTBMTĐTT đang mở ra nhiều triển vọng mới trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng với sự phát triển không ngừng của công nghệ và nghiên cứu, hy vọng rằng trong tương lai, các phương pháp này sẽ trở thành tiêu chuẩn trong điều trị UTBMTĐTT. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các dấu ấn mới sẽ giúp cải thiện đáng kể kết quả điều trị cho bệnh nhân.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các dấu ấn hóa mô miễn dịch mới và cải thiện độ chính xác của các phương pháp chẩn đoán. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu liên ngành

Nghiên cứu về dấu ấn hóa mô miễn dịch cần sự hợp tác chặt chẽ giữa các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ sinh học phân tử đến lâm sàng. Sự kết hợp này sẽ giúp tạo ra những bước tiến mới trong việc hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu bộc lộ một số dấu ấn hoá mô miễn dịch và mối liên quan với đặc điểm mô bệnh học trong ung thư­­ biểu mô đại trực tràng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Dịch tễ học ung thư ĐTT Theo Tổ chức quốc tế phòng chống ung thư (UICC) ước tính mỗi năm trên thế giới có khoảng 800.000 người mắc bệnh ung thư đại tràng [1]. Ung thư đại tràng rất hay gặp ở Hoa Kỳ, Canada và Tây Âu. Tỷ lệ trung gian vừa phải thấy ở miền nam và miền đông Châu Âu, tỷ lệ thấp thấy ở trong dân Phi Châu, Châu Á và một phần Mỹ La Tinh.

Ung thư đại tràng và trực tràng có sự liên hệ chặt chẽ với nhau. Nam giới hay mắc hơn nữ [4]. Ở những nước phát triển trên thế giới có tỷ lệ mắc bệnh cao, không thấy có sự thay đổi về tần số mắc bệnh và về tỷ lệ tử vong, trong 20 năm qua ở Hoa Kỳ, tỷ lệ tử vong hạ xuống ở người da trắng trong khi tỷ lệ này lại tăng lên ở người da đen trong 10 năm qua. Ở Nhật Bản, khi chế độ ăn uống kiểu phương tây được du nhập vào thì mắc bệnh lại tăng lên rõ rệt [10].

Về vị trí của UTĐTT, các nghiên cứu cho thấy trên 50% những khối u đại trực tràng là nằm ở vị trí của trực tràng, 20% là ở đại tràng sigma, u đại tràng phải chỉ là 15%, đại tràng ngang là 6 - 8% và đại tràng xuống là 6-7% số trường hợp [11]. Về mô bệnh học các nghiên cứu cũng cho thấy hầu hết UTĐTT là ung thư biểu mô tuyến xuất hiện dưới thể sùi, mô u mủn nát, dễ chảy máu hoặc thể loét như miệng núi lửa, rắn cứng, bờ nham nhở, những ung thư biểu mô tuyến cũng có thể là dạng u nhầy [11]. Do tính chất thường gặp và diễn biến bệnh thường phức tạp nên năm 1993 UICC đã xếp ung thư đại tràng vào một trong tám ung thư thường gặp để đề ra chiến lược và hướng ưu tiên giải quyết. Ở Việt Nam, ung thư đại trực tràng đứng thứ 5 sau ung thư dạ dày, phổi, vú, vòm và xu hướng ngày càng tăng.

Theo thống kê của bệnh viên K, tỷ lệ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 mắc ung thư đại tràng là 9% tổng số bệnh nhân ung thư [4]. Theo ghi nhận ung thư Hà Nội, 1992 tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của ung thư đại tràng là 7,5/100.000 người, và tại thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ này là 12,9/100. Ghi nhận ung thư trên quần thể người Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2001 cho thấy UTĐTT đứng vị trí thứ 4 ở nam giới và thứ 3 ở nữ giới [1]. Nghiên cứu của Lê Huy Hoà tại Cần Thơ cho thấy UTĐTT thường gặp ở tuổi > 40 và nam giới nhiều hơn nữ giới với xuất độ nam/nữ là 1,56 [11].

Kết quả nghiên cứu của Trần Thắng và Đoàn Hữu Nghị cũng cho thấy UTĐTT thường gặp trên 40 tuổi [12]. Lê Đình Roanh và Ngô Thu Thoa cũng đưa ra tuổi trung bình của ung thư đại tràng là 51.8, nhưng tỷ lệ giữa nam và nữ là ngang nhau [4]. Nghiên cứu của Nguyễn Bá Đức và cộng sự về tình hình dịch tễ bệnh ung thư tai Việt Nam giai đoạn 2001 - 2004 cũng cho thấy ung thư đại tràng đứng hàng thứ 6 trong tổng số các loại ung thư [2]. Nghiên cứu của Lại Phú Thưởng, Đặng Tiến Hoạt và cộng sự tại khu vực Thái Nguyên cho thấy ung thư đại tràng đứng hàng thứ 7 trong tổng số các loại ung thư [13].

Chẩn đoán giai đoạn UTĐTT Xếp giai đoạn trong ung thư đại tràng giúp cho phẫu thuật viên phẫu thuật hợp lý nhất cho cuộc mổ, đồng thời có vai trò vạch kế hoạch điều trị tiếp theo và tiên lượng bệnh. Giai đoạn thật sự của bệnh chỉ được đánh giá chính xác bằng thăm khám các tạng trong khi mổ, và sau khi xét nghiệm các bệnh phẩm cắt bỏ như khối u, hạch bạch huyết [14]. Phân loại của Dukes và Astler - Coller Năm 1972 Lockhart - Mummery J.P đề xuất đánh giá tiến triển của ung thư đại tràng dựa vào mức độ xâm lấn trong thành ruột.E lần đầu tiên chính thức mô tả hệ thống thực hành phân loại giai đoạn trong ung thư đại trực tràng. Hệ thống phân loại của Dukes được áp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 dụng rộng rãi và luôn được cải tiến bởi nhiều tác giả như Gabriel W.D cải tiên phân loại Dukes thành 4 giai đoạn, áp dụng cho cả ung thư trực tràng và đại tràng [15].

cải tiến Hệ thống phân loại Dukes chi tiết hơn, hiện nay, hệ thống này rất thông dụng trong lâm sàng và trao đổi thông tin giai đoạn bệnh AJCC, và các tác giả Mỹ - Anh [16],[17]. Phân loại Dukes cải tiến. Dukes Astler – Coller Tình trạng bệnh A A Khối u xâm lấn cơ B B1 Khối u xâm lấn sát thanh mạc B2 Khối u xâm lấn vượt thanh mạc C C1 Khối u xâm lấn cơ, di căn hạch cạnh đại tràng C2 Khối u xâm lấn thanh mạc, di căn hạch trung gian C3 Khối u xâm lấn vượt thanh mạc, di căn hạch cạnh đại tràng D D Có di căn xa Hệ thống phân loại theo TNM Hệ thống phân loại TNM được Denoix P., đề xuất năm 1943, phân chia giai đoạn ung thư dựa trên 3 yếu tố: khối u (Tumor), hạch (Node), và di căn (Metastasis). Hệ thống TNM được áp dụng cho hầu hết các loại ung thư, là phương tiện hữu hiệu và tin cậy cho các nhà ung thư trao đổi thông tin.

Hệ thống phân loại TNM luôn được cải tiến bởi UICC và AJCC [18]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Phân loại TNM ung thư đại tràng (UICC-1997)[18] T - u nguyên phát ( Primary tumor). Tx: không xác định được u nguyên phát To: không có dấu hiệu u nguyên phát. Tis: ung thư biểu mô tiền xâm lấn.

T1: u xâm lấn lớp dưới niêm. T2: u xâm lấn lớp cơ. T3: u xâm lấn hết lớp cơ tới lớp dưới thanh mạc hoặc vào tới phúc mạc quanh đại tràng hay tổ chức quanh đại tràng. T4: u đã chọc thủng lớp dưới phúc mạc tạng hay xâm lấn trực tiếp vào cơ quan hoặc cấu trúc khác.

N- hạch vùng Nx: không xác định được hạch vùng. No: không có di căn hạch vùng. N1: di căn vào 1 đến 3 hạch bạch huyết quanh đại tràng hoặc quanh trực tràng. N2: di căn vào từ 4 hạch quanh đại tràng trở lên.

N3: di căn vào bất cứ một hạch nào ở dọc theo đường đi của thân động mạch đại tràng. M- di căn xa Mx: không xác định được di căn xa Mo: không có di căn xa M1: di căn xa. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân chia giai đoạn ung thư đại tràng của AJCC – 1997 Nhóm giai đoạn TNM MAC Dukes Giai đoạn 0 Tis, N 0, M0 - A Giai đoạn I T1, N0, M0 A T2, N0, M0 B1 Giai đoạn II T3, N0, M0 B2 B T4, N0, M0 Giai đoạn III T1-2, N1-2, M0 C1 C T3, N1-3, M0 C2 T4, N1-2, M0 C3 Giai đoạn IV T1-4, N1-2, M1 D D 1.

Giải phẫu bệnh ung thư đại trực tràng Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng không có sự khác biệt về hình thái học giữa ung thư biểu mô của đại tràng và trực tràng, vì vậy những nghiên cứu về giải phẫu bệnh đều xếp hai loại này chung làm một [19],[20].1 Đại thể ung thư đại trực tràng 1.1 Vị trí tổn thương Theo Kahamoui K., ung thư trực tràng là 43%, đại tràng xích ma là 25%, đại tràng lên là 18%, đại tràng ngang là 9%, đại tràng xuống là 5% [21]. Theo Sherman ung thư trực tràng chiếm hơn 50%, đại tràng xích ma là 20%, đại tràng phải là 15%, đại tràng ngang là 6 - 8%, đại tràng trái là 6 - 7% và ở ống hậu môn là 1%. Theo Alberts 75% ung thư trực tràng được phát hiện nhờ khám lâm sàng trực tràng, 2% ung thư trực tràng là u thứ phát của ung thư đại tràng. Trong ung thư đại tràng thì 2/3 là ở đại tràng trái, 1/3 ở đại tràng phải [22].

Theo Cameron ung thư gặp ở đại tràng xuống và đại tràng xích ma là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 52%, đại tràng phải là 32% và đại tràng ngang là 16%. Ung thư ở đại tràng phải có xu hướng tăng dần do sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán [23], [24]. Nghiên cứu của SEER với 77978 bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng cũng cho thấy tỷ lệ ung thư đại tràng phải có xu hướng tăng dần, và có tiên lượng tồi hơn đại tràng trái. Nghiên cứu của Corman M.

nghiên cứu 10 năm với 1008 bệnh nhân thấy có 43% ung 18% ở đại tràng lên. Tình trạng có nhiều u trong đại tràng thường ít gặp, Moertel C. gặp 4,35% trong số 6.120 ung thư đại tràng.2 Hình ảnh đại thể UTĐTT Thể sùi. Khối u lồi vào trong lòng đại tràng.

Mặt U không đều, có thể chia thành nhiều thùy, múi. Màu sắc loang lổ, trắng lẫn đỏ tím. Mật độ mủn bở, dễ rụng vỡ chảy máu. Khi u phát triển mạnh có thể hoại tử trung tâm, tạo giả mạc, lõm xuống tạo ổ loét.

Hay gặp ở đại tràng phải, ít gây hẹp, ít di căn hạch hơn các thể khác [4], [19]. Khối u là một ổ loét tròn hoặc bầu dục, mặt u lõm sâu vào thành đại tràng, màu đỏ thẫm hoặc có giả mạc hoại tử, thành ổ loét dốc, nhẵn. Bờ ổ loét phát triển gồ lên, có thể sần sùi, mật độ đáy thường mủn bở, ranh giới u rõ ràng, toàn bộ khối u quan sát giống hình một “núi lửa”. Khối u thể loét gặp ở đại tràng trái nhiều hơn, u chủ yếu phát triển sâu vào các lớp thành ruột và theo chu vi ruột, xâm lấn các cơ quan khác, có tỉ lệ di căn hạch bạch huyết kèm theo cao hơn [11],[25].

Khối u thể thâm nhiễm hay thể chai. Tổn thương lan tỏa, không rõ ràng giới, mặt tổn thương hơi lõm, có những nốt sần nhỏ, lớp niêm mạc bạc màu, mất bóng. Khi mổ thường thấy thành đại tràng chắc, cứng đỏ, thanh mạc sần. Khối u dạng này thường phát triển nhanh theo chiều dọc, chiều dày lẫn theo chu vi, nhiều khi khối u phát triển làm ruột cứng tròn như một đoạn ống [11], [25].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 U thể chit hẹp, nghẹt. Thường ở nửa trái đại tràng, nhất là đại tràng sigma, u nhỏ, mặt u thường giống thể loét, phát triển toàn chu vi làm nghẹt khẩu kính đại tràng, gây tắc ruột. Đoạn ruột hai phía u phình ra tạo tổn thương như vành khăn bó chặt, u thường gây di căn hạch sớm [11], [25]. U thể dưới niêm mạc.

U đội niêm mạc đại tràng phồng lên, niêm mạc phía trên bình thường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ