phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề lài luận văn gồm 3 chơjơng: choJơng 1: Tổng quan vẫn đề nghiên cứu. chơjơng 2: Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh lế xã hội vùng đồng bằng sông hồng. chơjơng 3: Sử dụng dữ liệu ảnh M0DIS nghiên cứu siến động đấi nông nghiệp vùng Đồng sằng sông hồng giai đ0ạn 2010 — 2014. Giới hạn của luận văn: Tr0ng đề lài này, học viên lập trung nghiên cứu siến động sử dụng đất trồng lúa và đất trồng màu vùng đồng sằng sông hồng giai d0an 2010 - 2014.
20 chd|ƠING 1: TỎIG QUAII VẤN ĐÈ HIGhIÊH cỨU 1. Giới thiệu chung về viễn lhám và hệ thông tin dia ly (GIS) 1. Tổng quan về viễn thám Viễn thám là phojơng pháp sử dụng sức xạ điện lừ nhoi một phojơng liện để nghiên cứu, điều lra, đ0 đạc những thuộc lính cơ sản của các đối lơiợng h0ặc hiện lolợng mà không cần liếp xúc trực liếp lới các đối lojợng, hiện loJợng đó.[7] Viễn thám đoøjợc thực hiện lừ nhiều khOang cach, độ ca0 khác nhau: -Tang mat đái: 0,5 — 30m -Tẳng máy say: 5 — 20m -Tang vii fey: 300 — 36.000km, tr0ng đó đơjợc chia ra: Dojới 1000km Từ 1000km — 36.200 km Mội số đặc điểm của dữ liệu ảnh viễn thám: - Độ phân giải không gian: diện lích nhỏ nhất trên mặt đất mà sộ cảm có thể phân siệt đojợc, là sự chỉ liết có thể nhận thấy rõ tr0ng một ảnh phụ thuộc và0 độ phân giải không gian của sộ cảm siễn và phụ lhuộc và0 lrojờng nhìn. Độ lớn của điểm ảnh sẽ là đơn vị xác định độ phân giải không gian của hệ thống.
- Độ phân giải phổ: là số lolợng kênh ảnh của một ảnh số về một khu vực nà0 đó, số loợng kênh ảnh phụ thuộc và0 khả năng ghi phô của thiết sị ghi hay bộ cảm. Mô lả khả năng của bộ cảm siến để xác định những kh0ảng sojớc sóng. Độ phân giải càng ca0 thi dai soIớc sóng ch0 một kênh phô càng hẹp. - Độ phân giải thời gian: chiều dài thời gian mà một vệ linh h0àn thành 21 l0àn sộ chu kỳ say quanh quỹ đạ0 để chụp lại khu vực xem xét lrojớc đó.
Một vùng chụp 22 va0 các thời điểm khác nhau sẽ ch0 ra các thông tin về vòng đó chính xác hơn và nhận siết đơjợc sự biến động của một khu vực. các phơJơng pháp xử lý théng lin r0ng viễn thám - Phojơng pháp xử lý sằng mất: là sử dụng mắt ngojời còng với trí tuệ để chiết lách thông lin từ 1ø liệu viễn thám dạng hình ảnh. Xử lý sằng mắt là công việc đầu liên, phổ siến nhất chủ yếu dựa và0 sự phân siệt của mắt ngojời hOặc trực liếp hOặc gián tiếp thông qua các dụng cụ quang học. - Xử lý ảnh số (xử lý sằng máy lính): là sự điều khiển và phân tích các thông lin ảnh dạng số với sự lrợ giúp của máy lính, là công việc rất quan trong tr0ng viễn thám và có vai trò loJơng tự nhơi phân lích ảnh bang mat.
Tổng quan về hệ thông tin địa lý (GIS) Dữ liệu địa lý: hệ thống thông in là một hệ thống †hu thập, loiu trữ và điều hành các thông tin dơjới dạng giấy, ảnh và số về các hiện lojợng lự nhiên lr0ng thế giới thực. DO vậy dữ liệu là rất đa dạng, chúng mang lính không gian và thời gian chúng đợơiợc gọi là dữ liệu địa lý. Dữ liệu địa lý đojợc tô chức thành hai nhóm thông fin chính đó là: + IThóm thông tin về phân số không gian. + IThóm thông tin về thuộc lính của đối lơjợng.
Mô hình dữ liệu: có những khuôn mẫu căn sản ch0 dữ liệu địa lý và có những nguyên lý, hình thức hojớng dẫn chúng ta mô hình h0á và tô chức dữ liệu. Một tr0ng những phojơng pháp chung nhất của lỗ chức dữ liệu địa lý là lỗ chức †he0 các sản đồ và các lớp thông tin. Mỗi lớp thong tin 1a mét siểu diễn của đữ liệu the0 một mục liêu 23 nhất định. 24 Mỗi lớp thông tin lại có mô hình cấu trúc đữ liệu chỉ liết hơn.
Về nguyên lý, lớp thông lin là lập hợp các đữ liệu địa lý về một khía cạnh mà0 đó của một đối tojong địa lý thực lễ không giống nhơt các dạng đữ liệu thông dụng khác, dữ liệu địa lý phức lạp hơn nó sa0 gồm các thông lin về vị trí và các thuộc lính phi không gian. Tổng hợp dữ liệu địa lý và mô hình địa lý la có đơyợc khái niệm về hệ thống thông lin địa lý nhơi sau: “hệ thống thông tin địa lý là mội lập hợp những nguyên lý phương pháp, đông qụ và dữ liệu không gian được sử dung dé quan ly, duy tì chuyển đổi, phân tích, mô hình hóa, mô phỏng và làm sản đồ những hiện lqợng và quá tình phân oố lz0ng không gian địa lý”. Khai niệm về đất đai, đất nông nghiệp, vai rò của đất nông nghiệp và các vấn đề về sử dụng đấi nông nghiệp 12. Khái niệm về đất đai Đất đai về mặt thuật ngữ kh0a học đơiợc hiểu †he0 nghĩa rộng nhọ| sau: "Đái đái là một diện lích cu thé aia vé mai ledi dal, oa0 gỗm tat ca cic cau thành qia môi lsqờng sinh thái ngay leên vỏ daới vé mặt đó sa0 gồm: Khí hậu, oê mặt, thổ nhgõng, dáng địa hình, mặt ngớc (hổ, sông, suối, đầm lay,.
cic lép eam lích sái sÊ mặt còng với ngóc ngẫm và kháng sản †z0ng lòng đất, lập đ0àn thực vậi và động vậi, tạng thdi dinh cq aia đ0n nggời, những kél qua aia On ngqoi E0ng quá khứ và hiện lại để lại (san nên, hỗ chứa ngớc hay hệ thống liêu th0ái ngớc đgòng xá, nhà dứa,. (bộ Tài nguyên và Môi †rojờng) Hhq| vậy, "đó đai" là kh0ảng không gian có giới hạn, the0 chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của sầu khí quyền, lớp đất phủ sề mặt, thảm thực vật, động vật, diện lích nojớc, tài nguyên nơotớc ngầm và kh0áng sản lr0ng lòng đất), the0 chiều nằm ngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thô nhojỡng, địa hình, thuỷ 25 văn, thảm thực vậi cùng các thành phần khác) giữ vai lrò quan trong va co ¥ nghĩa 10 lớn đối với h0ạt động sản xuất cũng nhơi cuộc sống của xã hội l0ài IĐGIỜI. 26 Dat dai là sản phẩm của lự nhiên, có trojớc la0 động và còng với quá lrình lịch sử phát triển kinh lế - xã hội, đất đai là điều kiện la0 động. Đất đai đóng vai trò quyết định ch0 sự lồn lại và phát triển của xã hội l0ài ngojời.
Hiếu không có đất đai thì rõ ràng không có sất kỳ một ngành sản xuất nà0, cũng nhơi không thể có sự lồn lại của l0ài ngojời. Đất đai là một tr0ng những lài nguyên vô còng quý giá của cỦn ngojời, điều kiện sống ch0 động vậi, thực vậi và c0n ngojời trên Trái đất. Dat dai tham gia va0 14t cả các h0ai động của đời sống kinh lế, xã hội. Đất dai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công lrình công nghiệp, gia0 thông, thuỷ lợi và các công trình thuỷ lợi khác.
Dat đai cung cấp nguyên liệu ch0 ngành công nghiệp, xây dựng nhọ gạch ngói, xi măng, gốm sứ. Dat dai là nguồn của cải, là một lài sản có định hOặc đầu loi cố định, là thojsc dO sự giàu có của một quốc gia. Đất đai còn là sự sả0 hiểm ch0 cuộc sống, sả0 hiểm về lài chính, nhọ là sự chuyển nhojợng của cải qua các thế hệ và nhơi là một nguỗn lực ch0 các mục đích liêu dòng. Tr0ng các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ý nghĩa đặc siệt quan trọng - là điều kiện đầu liên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình sản xuất, là nơi lim đơjợc công cụ la0 động, nguyên liệu la0 dộng và nơi sinh lồn của xã hội lOài ngo|ờ!.
Đất nông nghiệp Đất nông nghiệp là đất sử dụng và0 mục đích sản xuất, nghiên cứu, lhí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích sả0 vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp sa0 gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Vai lò của đấi nông nghiệp Dat dai la ai nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện ch0 sự sống của động — thực vậi và c0n ngojời lrên Trái đất. Đất đai là điều kiện rất cần thiết để cŨn IBGIỜI 28 lồn lại và lái sản xuất các thế hệ kế liếp nhau của l0ài ngojời.
Đất đai tham gia và0 lất cả các ngành kinh lế của xã hội. Tuy nhiên, đối với lừng ngành cụ thé thi đất dai co vi tri khác nhau Tr0ng nông nghiệp nói chung và ngành trong trot nói riêng, đất đai có vị trí đặc siệt. Đất đai là loi liệu sản xuất chủ yếu, đặc siệt và không thể thay thế. Đặc biệt vì đất đai vừa là đối loJợng la0 động, vừa là loi liệu la0 động.
Đất đai là đối tojong la0 động vì đất đai chịu sự tác động của c0n ngojời tr0ng quá trình sản xuất nhọ: cày, bừa, xới,. để có môi trojong 161 chO sinh vật phái triển. Đất đai là 1o liệu la0 động vì đất đai phát huy tác dụng nhoỊ một công cụ la0 động. cŨn ngojời sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi.
Không có đất đai thì không có sản xuất nông nghiệp. Với sinh vật, đấi đai không chỉ là môi lrojờng sống, mà còn là nguồn cung cấp dinh dojỡng ch0 cây trồng. Ilăng suất cây trồng, vậi nuôi phụ thuộc rất nhiều và0 chất lojợng đất đai. Diện tích, chất lojợng của đất đai quy định lợi thế s0 sánh của mỗi vùng cũng nhọ cơ cấu sản xuất của lừng nông lrại và của cả vùng.
Vì vậy, việc quản lý, sử dụng đất đai nói chung cũng nhoỊ đất nông nghiệp nói riêng một cách đúng hơjớng, có hiệu quả, sẽ góp phần làm lăng thu nhập, ôn định kinh lế, chính trị và xã hội. bên cạnh đó, một sộ phận lớn đất ngập nojớc: các đầm lầy, sông ngòi, kênh rạch, rừng ngập mặn, các vũng, vịnh ven siên, hồ nojớc nhân la0,.còn có nhiều vai trò quan lrọng khác. Đây là nơi cung cấp nhiên liệu, thức ăn, là nơi diễn ra các h0ạt động giải trí, nuôi trồng thủy sản, loiu trữ các nguồn gien quý hiếm. IIg0ài ra, dat nông nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng lr0ng việc lọc nơjớc thải, điều hòa dòng chảy (giảm lũ lụt và hạn hán), điều hòa khí hậu địa phoJơng, chống xói lở sờ siển, ôn định mạch nojớc ngầm ch0 nguồn sản xuất nông nghiệp, lích lũy nojớc ngầm, là nơi co\ lrú của các l0ài chim, phát triển du lịch,.