MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và yêu cầu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài. Phân loại giống ngô lai. Giống lai không quy ƣớc (Non - conventional hybrid).
Giống ngô lai quy ƣớc (Conventional hybrid). Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và trong nƣớc. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam.
Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Lai Châu. Tình hình nghiên cứu ngô trên thế giới và trong nƣớc. Tình hình nghiên cứu ngô trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ngô tại Việt Nam.
20 Chƣơng 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi. Xây dựng mô hình thử nghiệm tổ hợp ngô lai TB391. Thời gian, địa điểm tiến hành.
Cách tiến hành. Thu thập số liệu mô hình thử nghiệm. Phƣơng pháp xử lý số liệu. 34 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Một số đặc điểm nông sinh học của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2014 tại huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu. Các giai đoạn sinh trƣởng của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh lý. Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ che kín bắp.
Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính và chống đổ của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm. Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông năm 2014. Kết quả xây dựng mô hình thử nghiệm giống ngô lai triển vọng. Năng suất của tổ hợp lai TB391 trong mô hình thử nghiệm.
Đánh giá của ngƣời dân đối với giống tham gia xây dựng mô hình thử nghiệm vụ Xuân - Hè 2015. 61 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 67 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AMBIONET : Mạng lƣới Công nghệ sinh học cây Ngô Châu Á AMNET : Phát triển giống ngô chịu hạn nhằm cải thiện thu nhập cho nông dân vùng Đông Nam Châu Á BNNPTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn CCC : Chiều cao cây CCĐB : Chiều cao đóng bắp CIMMYT : Trung tâm cải tạo Ngô và Lúa mỳ Quốc tế Cs : Cộng sự CSDTL : Chỉ số diện tích lá CV : Hệ số biến động FAO : Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc Ha : hecta KNCC : Khả năng chống chịu LSD : Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa NSLT : Năng suất lý thuyết NSTK : Năng suất thống kê NSTT : Năng suất thực thu OPV : Giống ngô thụ phấn tự do P : Xác suất QPM : Ngô chất lƣợng Protein RCBD : Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh SL : Sinh lý TAMNET : Mạng lƣới khảo nghiệm ngô vùng Châu Á TĐ : Thu Đông TGST : Thời gian sinh trƣởng XH : Xuân Hè vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2009 - 2013 .2: Tình hình sản xuất ngô ở một số châu lục năm 2013 .3: Tình hình sản xuất ngô của một số nƣớc tiêu biểu năm 2013.
Dự báo nhu cầu ngô thế giới đến năm 2020 .5: Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013 .6: Tình hình sản xuất ngô của các vùng và cả nƣớc năm 2013 .7: Tình hình sản xuất ngô tại Lai Châu giai đoạn 2010 - 2014 .8: Tình hình sản xuất ngô tại huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2010 - 2014 .1: Nguồn gốc và đặc điểm của các tổ hợp ngô lai. Các giai đoạn sinh trƣởng, phát dục của các tổ hợp lai thí nghiệm vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2014. Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm năm 2014 tại huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu. Số lá và chỉ số diện tích lá của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm năm 2014 tại Huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu.
Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ che kín bắp của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2014. Mức độ nhiễm sâu bệnh của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm Vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2014 .6: Khả năng chống đổ của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm Vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2014. Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm vụ Xuân Hè năm 2014. Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm vụ Thu Đông năm 2014.
Năng suất của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2014. Năng suất của tổ hợp ngô lai TB391 trong mô hình thử nghiệm. Kết quả lựa chọn của ngƣời dân tham gia lựa chọn giống ngô mới phục vụ sản xuất. 62 viii DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Biểu đồ về năng suất lý thuyết của các tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm Xuân Hè và Thu Đông năm 2014 .2: Biểu đồ về năng suất thực thu của các tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm Xuân Hè và Thu Đông năm 2014.
Năng suất của tổ hợp ngô lai TB391 trong mô hình trình diễn tại 05 hộ vụ Xuân Hè 2015. Tính cấp thiết của đề tài Cây ngô (Zea mays L.) là cây lƣơng thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, góp phần nuôi sống gần 1/3 dân số trên toàn thế giới (Ngô Hữu Tình, 2003) [12]. Ở Việt Nam, ngô là cây lƣơng thực đứng thứ hai sau lúa gạo. Diện tích gieo trồng và năng suất, sản lƣợng ngô tăng mạnh, từ hơn 200 ngàn ha với năng suất 1 tấn/ha (năm 1960), năm 2013 đạt 1,17 triệu ha với năng suất 44,35 tạ/ha (năm 2013).
So với thế giới thì năng suất ngô ở nƣớc ta vẫn thuộc loại khá thấp, chỉ đạt 80,34% so với năng suất trung bình của thế giới (55,2 tạ/ha) (Faostat, 2015) [22]. Đặc biệt tại một số địa phƣơng miền núi vùng sâu, vùng xa nhƣ các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Điện Biên…, một số đồng bào dân tộc ít ngƣời sử dụng ngô là nguồn lƣơng thực, thực phẩm chính. Vì ngƣời dân vùng này còn sử dụng các giống ngô địa phƣơng và tập quán canh tác lạc hậu nên năng suất ngô ở đây đạt thấp. Hiện nay và trong những năm tới, ngô vẫn là cây ngũ cốc có vai trò quan trọng ở nƣớc ta.
Ngô có nhiều công dụng, tất cả các bộ phận của cây ngô từ hạt đến thân, lá đều có thể sử dụng làm lƣơng thực, thực phẩm cho ngƣời, thức ăn cho gia súc, làm nguyên liệu cho công nghiệp (rƣợu ngô, sản xuất ethanol để chế biến xăng sinh học, thậm chí còn chế biến tạo ra một số vật dụng đồ dùng nhƣ điện thoại, đồ trang sức của phụ nữ…), một số bộ phận của ngô có chứa một số chất có vai trò nhƣ một loại thuốc chữa bệnh, làm chất đốt,… Mặc dù Việt Nam có nhiều lợi thế phát triển sản xuất ngô nhƣng những năm qua sản lƣợng ngô trong nƣớc vẫn chƣa đáp ứng đủ nhu cầu, còn phải nhập khẩu (năm 2013: 2. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên nhƣ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giống, kỹ thuật canh tác 2 của ngƣời dân và vấn đề nguồn vốn, thị trƣờng tiêu thụ. Trong đó chƣa có bộ giống tốt và các biện pháp kỹ thuật áp dụng trên đồng ruộng chƣa khoa học, hợp lý là một trong những nguyên nhân chủ yếu. Lai Châu là một tỉnh miền núi cao nằm ở phía Tây Bắc Việt Nam với diện tích tự nhiên 9.068,8 km2 trong đó trên 91,8% diện tích đất nông lâm nghiệp, có nhiều lợi thế phát triển sản xuất ngô.
Năm 2013, diện tích trồng ngô của tỉnh Lai Châu là 21.416 ha, năng suất bình quân đạt 27,1 tạ/ha, thấp hơn 17,25 tạ/ha so với năng suất trung bình của cả nƣớc (44,35 tạ/ha). Thời gian qua, tỉnh luôn chú trọng tập trung đầu tƣ, phát triển nông lâm nghiệp, tuy nhiên tình hình sản xuất ngô tại Lai Châu hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục. Tam Đƣờng là huyện miền núi của tỉnh Lai Châu, cây ngô là cây lƣơng thực quan trọng thứ hai sau cây lúa. Ở Tam Đƣờng, ngô đƣợc trồng vào vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông trên đất không chủ động nƣớc (đất một vụ lúa và đất trồng màu, đất dốc).
Bên cạnh đó, các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất ngô chƣa phù hợp, các giống ngô hiện có chƣa thể đáp ứng đƣợc nhu cầu sản xuất của bà con nông dân. Từ những nguyên nhân, hạn chế trên đã ảnh hƣởng tới năng suất và sản lƣợng ngô, dẫn đến sản xuất ngô chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu và khai thác tối đa tiềm năng của huyện. Vì vậy, việc nghiên cứu lựa chọn giống ngô lai có thời gian sinh trƣởng trung bình, năng suất cao, thích ứng với điều kiện sinh thái địa phƣơng là rất cần thiết và cấp bách. Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đánh giá một số tổ hợp ngô lai tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu”.
Mục đích và yêu cầu của đề tài 2. Mục đích Xác định đƣợc tổ hợp ngô lai có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái của huyện Tam Đƣờng, tỉnh Lai Châu làm cơ sở cho công tác chọn tạo giống ngô cho các tỉnh miền núi phía Bắc. Yêu cầu - Theo dõi các giai đoạn sinh trƣởng, phát dục của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm trong vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2014 tại huyện Tam Đƣờng - Đánh giá một số đặc điểm hình thái, sinh lý của các tổ hợp ngô thí nghiệm. - Theo dõi mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ.
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp ngô lai trong thí nghiệm. - Xây dựng mô hình thử nghiệm với tổ hợp lai có triển vọng 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu cơ sở khoa học để xác định giống ngô phù hợp với điều kiện sinh thái của huyện Tam Đƣờng và các vùng có điều kiện tƣơng tự trong tỉnh.