Nghiên cứu đa dạng di truyền loài Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri ở rừng nhiệt đới Đông Nam Bộ

Nghiên cứu đa dạng di truyền loài dầu song nàng Dipterocarpus dyeri Pierre tại rừng nhiệt đới Đông Nam Bộ, góp phần bảo tồn và phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

73
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan cây họ Dầu (Dipterocarpaceace)

1.2. Cây Dầu song nàng

1.3. Đánh giá đa dạng di truyền bằng sinh học phân tử

1.4. Quần thể và tính đa dạng di truyền của quần thể

1.5. Một số kỹ thuật trong nghiên cứu đa dạng di truyền và tiến hóa phân tử

1.6. Các nghiên cứu đa dạng di truyền họ Dầu

1.7. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.8. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

2.2. Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai

2.3. Phương pháp nghiên cứu. Các bước nghiên cứu

2.4. Khảo sát ngoài thực địa. Phương pháp tách chiết DNA tổng số

2.5. Trình tự mồi sử dụng trong nghiên cứu đa dạng di truyền loài Dầu song nàng

2.6. Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction)

2.7. Phương pháp điện di

2.8. Phân tích số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả tách chiết DNA tổng số và phân tích PCR-SSR. Đánh giá hiệu quả chỉ thị marker SSR

3.2. Kết quả phân tích đa dạng di truyền loài Dầu song nàng bằng chỉ thị phân tử SSR

3.3. Tần số allele trong quần thể. Đa dạng di truyền loài Dầu song nàng

3.4. Hệ số cận noãn

3.5. Khoảng cách di truyền và hệ số tương đồng di truyền quần thể

3.6. Mối quan hệ di truyền giữa 3 quần thể Dầu song nàng

3.7. Phân tích AMOVA

3.8. Mức độ khác nhau giữa các quần thể

3.9. Kết quả phân tích thụ phấn chéo ở mỗi cây trội và quần thể

3.10. Một số giải pháp bảo tồn loài Dầu song nàng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu di truyền loài Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri

Nghiên cứu di truyền loài Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri) ở rừng nhiệt đới Đông Nam Bộ là một chủ đề quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học. Loài cây này không chỉ có giá trị kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái. Việc hiểu rõ về di truyền của loài này giúp xác định các biện pháp bảo tồn hiệu quả.

1.1. Đặc điểm sinh học và phân bố của Dipterocarpus dyeri

Dipterocarpus dyeri là loài cây gỗ lớn, phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam Việt Nam. Chúng thường sống trong các khu rừng nhiệt đới ẩm, nơi có độ ẩm cao và ánh sáng vừa phải.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu di truyền

Nghiên cứu di truyền giúp xác định mức độ đa dạng di truyền của loài Dầu song nàng, từ đó đưa ra các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững cho loài này.

II. Thách thức trong bảo tồn loài Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri

Bảo tồn loài Dầu song nàng đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm khai thác gỗ trái phép và mất môi trường sống. Những yếu tố này làm giảm số lượng quần thể và ảnh hưởng đến sự đa dạng di truyền của loài.

2.1. Tác động của con người đến môi trường sống

Khai thác gỗ và chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã làm suy giảm diện tích rừng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nơi sống của Dipterocarpus dyeri.

2.2. Nguy cơ tuyệt chủng của loài

Theo Sách đỏ Việt Nam, Dipterocarpus dyeri được xếp vào nhóm loài bị đe dọa, cần có các biện pháp bảo tồn khẩn cấp.

III. Phương pháp nghiên cứu di truyền loài Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri

Nghiên cứu di truyền của Dipterocarpus dyeri sử dụng các phương pháp sinh học phân tử hiện đại như PCR và SSR. Những phương pháp này giúp phân tích đa dạng di truyền và xác định các chỉ thị di truyền.

3.1. Kỹ thuật PCR trong nghiên cứu di truyền

Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction) cho phép khuếch đại các đoạn DNA đặc trưng, giúp phân tích sự đa dạng di truyền của loài.

3.2. Phân tích chỉ thị SSR

Chỉ thị SSR (Simple Sequence Repeat) được sử dụng để đánh giá mức độ đa dạng di truyền và mối quan hệ di truyền giữa các quần thể.

IV. Kết quả nghiên cứu di truyền loài Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri

Kết quả nghiên cứu cho thấy Dipterocarpus dyeri có mức độ đa dạng di truyền cao, điều này cho thấy khả năng thích nghi tốt của loài trong môi trường sống tự nhiên. Các chỉ số di truyền được phân tích cho thấy sự khác biệt giữa các quần thể.

4.1. Đánh giá đa dạng di truyền qua chỉ thị SSR

Kết quả phân tích cho thấy tần số allele và mức độ đa dạng di truyền giữa các quần thể Dầu song nàng là khác nhau, điều này phản ánh sự thích nghi của chúng với môi trường sống.

4.2. Mối quan hệ di truyền giữa các quần thể

Phân tích AMOVA cho thấy có sự khác biệt rõ rệt giữa các quần thể, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và phát triển của loài.

V. Giải pháp bảo tồn loài Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri

Để bảo tồn loài Dầu song nàng, cần có các giải pháp bảo tồn hiệu quả như bảo vệ môi trường sống và quản lý khai thác bền vững. Các biện pháp này sẽ giúp duy trì sự đa dạng di truyền và phát triển bền vững cho loài.

5.1. Bảo vệ môi trường sống tự nhiên

Cần thiết lập các khu bảo tồn để bảo vệ môi trường sống của Dipterocarpus dyeri, từ đó duy trì quần thể và đa dạng di truyền.

5.2. Quản lý khai thác bền vững

Áp dụng các biện pháp quản lý khai thác gỗ hợp lý để giảm thiểu tác động đến môi trường và bảo tồn loài Dầu song nàng.

VI. Kết luận và triển vọng nghiên cứu di truyền loài Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri

Nghiên cứu di truyền loài Dầu song nàng không chỉ cung cấp thông tin quan trọng về đa dạng di truyền mà còn góp phần vào các chiến lược bảo tồn hiệu quả. Tương lai của loài này phụ thuộc vào các biện pháp bảo tồn và quản lý bền vững.

6.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để hiểu rõ hơn về di truyền và sinh thái của Dipterocarpus dyeri, từ đó đưa ra các giải pháp bảo tồn hiệu quả hơn.

6.2. Hướng đi cho bảo tồn bền vững

Các chiến lược bảo tồn cần được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu di truyền, nhằm đảm bảo sự tồn tại lâu dài của loài Dầu song nàng trong tự nhiên.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đa dạng di truyền loài dầu song nàng diptercarpus dyeri pierre ở rừng nhiệt đới đông nam bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt Nam có một hệ thực vật rất phong phú và đa dạng, trong đó có khoảng 20% số loài là đặc hữu. Các nhà khoa học dự đoán Việt Nam có khoảng 15.000 loài thực vật, trong đó trên 10.000 đã đƣợc nhận biết. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nh n nhƣ chiến tranh kéo dài, khai thác lạm dụng, du canh du cƣ, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã làm diện tích và chất lƣợng rừng của nƣớc ta bị suy giảm. Các hệ sinh thái rừng cũng bị suy thoái nghiêm trọng.

Nhiều loài thực vật rừng quý hiếm đang bị khai thác, chặt hạ trái phép nên đang đứng trƣớc nguy cơ bị đe doạ tuyệt chủng. Các loài cây họ Dầu là những loài c y rừng chiếm ƣu thế và đóng một vai trò sinh thái và kinh tế quan trọng. Hiện nay, có hơn 45 loài đƣợc biết đến thuộc 6 chi ở Việt Nam, chủ yếu là bản địa và đặc hữu. Bởi vì giá trị thƣơng mại và nhu cầu gỗ địa phƣơng, các loài cây họ Dầu đang bị khai thác mạnh.

Hơn nữa, trong nhiều năm, áp lực tăng trƣởng kinh tế đã dẫn đến một sự giảm lớn trong khu vực rừng và tăng mức độ ph n mảnh rừng còn sống sót. Những xu hƣớng này có ảnh hƣởng bất lợi đến môi trƣờng sống của c y họ Dầu. Hiện nay, 33 loài c y họ Dầu đang bị đe dọa ở mức độ toàn cầu. Loài c y Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri) có th n thẳng, gỗ tốt đƣợc sử dụng nhiều trong sơn kỹ nghệ hay đóng tàu.

Ngoài ra, chúng còn đƣợc sử dụng nhƣ một ngu n tinh dầu có giá trị. C y Dầu song nàng ph n bố trong các khu rừng nhiệt đới vùng đất thấp. Ở Việt Nam, do sự giảm của môi trƣờng sống và khai thác quá mức dẫn đến loài câynày đã đƣợc liệt kê là bị đe dọa. Theo sách đỏ Việt Nam năm 2007 Dầu song nàng đƣợc xếp vào bậc VU A1c,d + 2c, d; vì vậy rất cần những nghiên cứu bảo t n phát triển loài c y này.

Vì vậy đề tài này nghiên cứu tập trung đánh giá hiện trạng quần thể, mức độ đa dạng di truyền của ba LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 quần thể Dầu song nàng tại rừng nhiệt đới Đông Nam Bộ bằng kỹ thuật SSR góp phần cho các nhà quản lý đƣa ra các giải pháp bảo t n, phục h i và phát triển bền vững. Mục tiêu, nội dung, ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài - Mục tiêu đề tài: Xác định đƣợc sự đa dạng di truyền và thụ phấn chéo của loài Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri) ở rừng nhiệt đới Đông Nam Bộ. - Nội dung nghiên cứu:  Ph n tích đa dạng di truyền loài Dầu song nàng trên cơ sở ph n tích 9 cặp m i Microsatellite (SSR)  Xác định các thông số thụ phấn chéo loài Dầu song nàng ở rừng nhiệt đới Mã Đà (Đông Nam Bộ). - Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là dẫn liệu khoa học đa dạng di truyền loài Dầu song nàng phục vụ cho công tác bảo t n và phục h i loài hữu hiệu ở Việt Nam.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan cây họ Dầu (Dipterocarpaceace) Họ Dầu còn đƣợc gọi là Họ Hai cánh có danh pháp khoa học là Dipterocarpaceae g m có 17 chi và khoảng 580 – 680 loài cây thân gỗ chủ yếu ở các rừng mƣa nhiệt đới vùng đất thấp với quả hai cánh. Tên gọi khoa học của họ xuất phát từ chi điển hình là Dipterocarpus, có ngu n gốc từ tiếng Hy Lạp (di là hai, pteron là cánh và karpos là quả, nghĩa là quả có hai cánh). Các chi lớn nhất là Shorea (196 – 360 loài), Hopea (105 loài), Dipterocarpus (70 loài) và Vatica (60 – 65 loài).

Nhiều loài chiếm ƣu thế trong các hệ sinh thái rừng, thông thƣờng có thể cây cao tới 40–70 m, đôi khi trên 80 m (Dryobalanops, Hopea và Shorea). Họ Dầu (Dipterocarpaceae) g m 3 phân họ. Monotoideae g m có 3 chi và 30 loài phân bố ở Châu Phi, đảo Madagascar và vùng Amazon thuộc Colombia. Pakaraimoideae g m có 1 loài duy nhất là Pakaraimaea roraimae, ph n bố ở vùng cao nguyên Guiana (Nam Mỹ).

Dipterocarpoideae là ph n họ lớn nhất g m có 13 chi và 470 - 650 loài. Khu vực ph n bố bao g m Seychelles, Sri Lanka, Ấn Độ, Đông Nam Á, New Guinea, nhƣng chủ yếu ở miền t y Malesia, tại đ y chúng tạo thành quần thể thống lĩnh trong các cánh rừng vùng đất thấp [1,2,18]. Ở Việt Nam theo danh lục các loài thực vật ở Việt Nam, họ Dầu (Dipterocarpaceae) g m 6 chi, 42 loài và 3 phân loài, trong đó: chi Vên vên (Anisoptera) có 2 loài; chi Dầu (Dipterocarpus) có 11 loài và 2 phân loài; chi Kiền kiền (Hopea) có 11 loài; chi Chò chỉ (Parashorea) có 2 loài; chi Sến mủ (Shorea) có 8 loài; chi Táu (Vatica) có 8 loài và 1 phân loài. Theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (2005), Việt Nam có 42 loài và 1 phân loài thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae), trong đó: chi Vên vên (Anisoptera) có 1 loài.

Hai loài Vên vên trong danh lục thực vật Việt Nam gộp lại thành 1 loài là Vên vên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. costata); chi Dầu (Dipterocarpus) có 12 loài, bổ sung loài Dầu cát (D. condorensis) so với Danh lục thực vật Việt Nam; chi Kiền kiền (Hopea) có 11 loài trong đó không nhắc đến loài Sao xanh (H. helferi) nhƣ trong Danh lục thực vật Việt Nam và bổ sung thêm một loài chƣa định danh chính xác là Sao đá (Hopea sp.); chi Chò chỉ (Parashorea) có 2 loài; chi Sến mủ (Shorea) có 8 loài và chi Táu (Vatica) có 8 loài với 1 phân loài.

Theo tác giả, các loài Sao đá (Hopea sp. condorensis) đƣợc ghi nhận thực sự t n tại ở Việt Nam trong khi các loài khác là Sao xanh (H. helferi), Kiền kiền nhẵn (A. scaphula) không chắc chắn t n tại ở Việt Nam [1,2].

Về thực trạng của họ Dầu, có 23 loài đƣợc ghi nhận mức bị đe dọa theo IUCN (2001), trong đó 2 loài rất nguy cấp (CR) có 3 loài nguy cấp (EN) và 18 loài đang bị đe dọa (VU). Theo Sách đỏ Việt Nam (2007), có 11 loài đƣợc xếp hạng đe dọa, trong đó có 1 loài rất nguy cấp (CR), 5 loài nguy cấp (EN) và 5 loài đang bị đe dọa (VU) [1,2,3]. Về sự phân bố, theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (2005), các loài họ Dầu (Dipterocarpaceae) phân bố trong các sinh cảnh rừng khô cây họ Dầu, rừng mƣa mùa thƣờng xanh hoặc nửa rụng lá, rừng kín mƣa mùa thƣờng xanh ẩm [6]. Các loài họ Dầu (Diptercarpaceae) là những loài cây gỗ có giá trị kinh tế cao bởi thân thẳng, gỗ tốt và chiếm lĩnh các sinh cảnh tốt.

Khoảng giữa những năm 80 của thế kỷ trƣớc, chúng chiếm đến 25% thị phần thƣơng mại gỗ cứng của thế giới, trong đó hơn 80% là Shorea. Bên cạnh đó, nhựa và các hợp chất của câu họ Dầu cũng có giá trị cao nhƣ resin, oleoresin, lac hoặc chiết xuất các chất béo có bơ từ quả [14]. Theo Viện Điều tra quy hoạch rừng (1995), năm 1959 diện tích các loại rừng có cây họ Dầu ở Đông Nam Bộ là 1146 275 ha (chiếm 49% diện tích toàn vùng). Đến năm 1968 giảm xuống còn 834 050 ha (chiếm 36% diện tích LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 khu vực), năm 1982 giảm còn 416 900 ha (bằng 18% diện tích) và năm 1992 chỉ còn 183 081 ha (8%).

Rõ ràng là việc bảo t n các loài cây họ Dầu ở nƣớc ta đã trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, nó góp phần vào việc bảo t n ngu n gen cây rừng đang có nguy cơ tuyệt chủng ở nƣớc ta. Cây Dầu song nàng Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre) là cây thuộc họ Dầu có kích thƣớc lớn nhất, phân bố ở các tỉnh phía Nam. Gỗ cứng, khá nặng (tỷ trọng 0.8) có giác lõi phân biệt; lõi màu đỏ n u, đƣợc dùng để đóng tài hoặc chế tạo đ gỗ. C y cũng cho loại nhựa nhƣ Dầu rái, dùng trong kỹ nghệ sơn hay đóng tàu.

Hiện nay, nơi cƣ trú của c y đang bị tàn phá và thu hẹp, cây bị khai thác mạnh, có xu hƣớng bị tiêu diệt ở từng vùng lớn, đƣợc phân loại vào nhóm VU A1c,d + 2c,d. Vì vậy, việc nghiên cứu và bảo t n ngu n gen của loài này rất cần thiết [2]. Trong tự nhiên, hạt Dầu song nàng chỉ nảy mầm khi đất đủ ẩm nhờ có mƣa lớn. Nếu không gặp mƣa, chúng sẽ mất sức nảy mầm nhanh chóng sau 1 – 2 tuần kể từ khi rụng xuống đất.

Hạt Dầu song nàng chỉ nảy mầm trong bóng râm, không nảy mầm trên nền đất trống có nhiều ánh sáng và khô hạn. Ngoài ra, Dầu song nàng có khả năng sinh sản mạnh bằng ch i gốc, nhƣng chỉ bắt gặp ở những gốc chặt có D0 < 20 cm, sinh sản tốt nhất trên những gốc chặt có đƣờng kính từ 3 – 7 cm và chiều cao dƣới 20 cm. Gốc chặt có khả năng sinh ch i nhiều lần. Điều kiện đất ẩm mát dƣới tán rừng có độ tàn che 0,5 – 0,6 hoặc môi trƣờng trong các lỗ trống là tối ƣu cho tái sinh ch i của dầu song nàng.

Cây ch i thƣờng hình thành dƣới tán rừng sau khi khai thác hoặc dƣới tán cây mẹ bị đổ gẫy do gió hay chết tự nhiên. Ngoài ra, theo Lê Văn Long (2016) nghiên cứu về đặc điểm sinh học cũng nhƣ ƣu hợp của Dầu song nàng trên 6 ô tiêu chuẩn, số loài cây gỗ bắt gặp trong những ƣu hợp Dầu song nàng trên đất xám (43 loài) thấp hơn so với LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 ƣu hợp Dầu song nàng trên đất n u đỏ (49 loài). Những loài cây gỗ ƣu thế và đ ng ƣu thế đối với ƣu hợp Dầu song nàng trên đất xám và đất n u đỏ biến động động từ 6 – 9 loài. Mật độ của ƣu hợp Dầu song nàng trên đất n u đỏ (660 cây/ha) còn ở đất xám (616 cây/ha).

Những ƣu hợp Dầu song nàng có khả năng tái sinh tự nhiên khá tốt dƣới tán rừng, quá trình tái sinh diễn ra liên tục theo thời gian, phần lớn cây tái sinh có ngu n gốc hạt và có chất lƣợng tốt. Cây tái sinh Dầu song nàng phân bố trên mặt đất theo dạng phân bố cụm [16]. Đánh giá đa dạng di truyền bằng sinh học phân tử 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu di truyền loài Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri ở rừng nhiệt đới Đông Nam Bộ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về di truyền học của loài cây quý hiếm này, một phần quan trọng trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm di truyền của Dipterocarpus dyeri mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc bảo tồn loài cây này trong bối cảnh biến đổi khí hậu và khai thác tài nguyên. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về các phương pháp nghiên cứu di truyền, cũng như những ứng dụng thực tiễn trong bảo tồn và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, nơi khám phá sự đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng ngập mặn. Bên cạnh đó, tài liệu Giải pháp quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên rừng khu BTTN Ngọc Linh, Quảng Nam sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể cho việc bảo tồn tài nguyên rừng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Đánh giá tính đa dạng sinh học thực vật hệ sinh thái rừng ngập mặn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về sự đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái tương tự. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về các vấn đề liên quan đến bảo tồn và phát triển bền vững.