Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc trưng lâm học của một số loài cây gỗ trồng rừng phòng hộ tại huyện trảm tấu tỉnh yên bái

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu đặc trưng lâm học của một số loài cây gỗ trồng rừng phòng hộ tại huyện trảm tấu tỉnh yên, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2017

142
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.1.1. Những nghiên cứu về cấu trúc rừng

1.1.2. Những nghiên cứu về sinh trưởng rừng trồng hỗn loài

1.1.3. Những nghiên cứu về các loài cây gỗ đề tài nghiên cứu

1.2. Nhận xét và đánh giá chung

1.3. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.3.2. Giới hạn vấn đề nghiên cứu

1.3.3. Nội dung nghiên cứu

1.3.4. Phương pháp nghiên cứu

1.3.5. Phương pháp luận

1.3.6. Phương pháp thu thập số liệu

1.3.7. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình

3.1.2. Khí hậu, thủy văn

3.1.3. Thổ nhưỡng

3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1. Dân số, dân tộc huyện Trạm Tấu

3.2.2. Tình hình kinh tế

3.2.3. Cơ sở hạ tầng và hoạt động xã hội

3.3. Đặc điểm tài nguyên rừng

3.4. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Đánh giá chung

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm cấu trúc và sinh trưởng rừng trồng

4.1.1. Sinh trưởng và cấu trúc đường kính ngang ngực D1

4.1.2. Sinh trưởng và cấu trúc đường kính tán Dt

4.1.3. Sinh trưởng và cấu trúc chiều cao Hvn

4.1.4. Tỷ lệ sống và chất lượng rừng trồng

4.1.4.1. Về tỷ lệ sống
4.1.4.2. Chất lượng rừng trồng

4.2. Đặc điểm đất và cây bụi, thảm tươi dưới tán rừng

4.2.1. Đặc điểm đất dưới tán rừng

4.2.2. Đặc điểm cây bụi, thảm tươi dưới tán rừng

4.3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và khả năng phòng hộ của rừng trồng

4.3.1. Lựa chọn loài cây trồng

4.3.2. Nuôi dưỡng và chăm sóc rừng trồng

5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Đặc Trưng Lâm Học Rừng Phòng Hộ Trạm Tấu

Nghiên cứu đặc trưng lâm học của các loài cây gỗ trồng rừng phòng hộ tại huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái là vô cùng quan trọng. Dự án 661 đã tạo ra những thay đổi đáng kể về diện tích rừng, nhưng hiệu quả kinh tế và phòng hộ còn hạn chế. Việc lựa chọn loài cây phù hợp với điều kiện địa phương là một bài toán khó. Trước đây, Thông mã vĩ được trồng thuần loài, nhưng không phải lúc nào cũng thành công. Mô hình trồng rừng hỗn loài với các loài cây bản địa như Pơ Mu, Vối thuốc đang cho thấy tiềm năng. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn và phát triển các loài cây phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng rừng phòng hộ và phát triển bền vững.

1.1. Nghiên Cứu Cấu Trúc Rừng Cơ Sở Sinh Thái Học Quan Trọng

Cấu trúc rừng được chia thành cấu trúc sinh thái, không gian và thời gian. Nghiên cứu cấu trúc rừng là nghiên cứu hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng. N (1962) đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên. Từ đó tác giả này đã đưa ra những tổng kết hết sức phong phú về các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh nhằm đem lại rừng cơ bản là đều tuổi, rừng không đều tuổi và các phương thức xử lý cải thiện rừng mưa.

1.2. Sinh Trưởng Rừng Trồng Hỗn Loài Kinh Nghiệm Từ Úc

Nghiên cứu về rừng trồng hỗn loài đã được thực hiện tại Úc từ những năm đầu thế kỷ 19. Điển hình là công trình nghiên cứu trồng hỗn loài Quercus và Ulmus campestris với tên kiểu hỗn loài Donsk của tác giả Tikhanop (1872). Trong mô hình này do đặc tính sinh vật học và mối quan hệ qua lại giữa các loài cây chưa được nghiên cứu kỹ, do đó loài Ulmus campestris với đặc tính sinh trưởng nhanh hơn nên sau khi trồng vài năm đã lấn át loài Quercus. Để giải quyết sự cạnh tranh này năm 1884 Polianxki đã cải tiến kiểu hỗn loài Donsk, song vẫn không thành công.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Trồng Rừng Phòng Hộ Tại Trạm Tấu

Huyện Trạm Tấu đối mặt với nhiều thách thức trong việc trồng rừng phòng hộ. Địa hình dốc, khí hậu khắc nghiệt và đất đai bạc màu gây khó khăn cho sự sinh trưởng của cây. Việc trồng rừng kinh tế cũng gặp trở ngại do rét đậm, rét hại. Mặc dù diện tích đất lâm nghiệp lớn, nhưng chủ yếu là nương rẫy canh tác của đồng bào. Việc chăm sóc và bảo vệ rừng ở những khu vực xa dân cư cũng là một vấn đề lớn. Cần có những giải pháp sáng tạo và phù hợp để vượt qua những khó khăn này và đảm bảo hiệu quả của công tác trồng rừng.

2.1. Khó Khăn Về Điều Kiện Tự Nhiên Địa Hình Khí Hậu Thổ Nhưỡng

Địa hình dốc, khí hậu khắc nghiệt và đất đai bạc màu gây khó khăn cho sự sinh trưởng của cây. Theo thống kê, trung bình hàng năm toàn huyện trồng mới được gần 1.000 ha rừng các loại, song chủ yếu là rừng trồng phòng hộ, còn trồng rừng kinh tế vẫn là bài toán khó. Ở đây, đất lâm nghiệp rộng lớn nhưng chủ yếu là đất dốc, khí hậu lại vô cùng khắc nghiệt, khó cây trồng nào chống chịu được.

2.2. Thách Thức Về Quản Lý Bảo Vệ Rừng Dân Cư Cháy Rừng

Diện tích trồng rừng cách xa dân cư hàng chục km, rất khó khăn cho việc chăm sóc cũng như bảo vệ rừng, phòng, chống cháy rừng. Khi cây Thông mã vĩ đã cháy thì không có khả năng tái sinh. Những năm đầu thực hiện Dự án, cơ cấu loài cây trồng rừng phòng hộ ở đây chủ yếu là cây Thông mã vĩ được trồng theo phương thức thuần loài.

2.3. Rủi Ro Về Kinh Tế Thiệt Hại Do Rét Đậm Rét Hại

Năm 2006, huyện Trạm Tấu có chủ trương phát triển rừng kinh tế với loài cây trồng Keo tai tượng, được trồng ở nơi có độ cao dưới 700 m, tuy nhiên đến năm 2008 (do rét đậm, rét hại đã làm thiệt hại toàn bộ 420 ha rừng sản xuất) (Ủy ban nhân dân huyện Trạm Tấu, 2010) [24].

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Trưng Sinh Học Cây Gỗ Trạm Tấu

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để đánh giá đặc trưng sinh học của các loài cây gỗ. Phương pháp luận dựa trên các nguyên tắc sinh thái học và lâm sinh học. Việc thu thập số liệu được thực hiện thông qua các ô tiêu chuẩn và ô dạng bản. Các chỉ tiêu về sinh trưởng, cấu trúc và chất lượng rừng được đo đạc và ghi chép cẩn thận. Phương pháp xử lý số liệu sử dụng các công cụ thống kê và mô hình hóa để phân tích và đánh giá kết quả.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Số Liệu Ô Tiêu Chuẩn Ô Dạng Bản

Việc thu thập số liệu được thực hiện thông qua các ô tiêu chuẩn và ô dạng bản. Các chỉ tiêu về sinh trưởng, cấu trúc và chất lượng rừng được đo đạc và ghi chép cẩn thận. Bảng 2. Biểu điều tra tầng cây cao. Biểu điều tra cây bụi, thảm tươi . Biểu mô tả phẫu diện đất .

3.2. Phương Pháp Xử Lý Số Liệu Thống Kê Mô Hình Hóa

Phương pháp xử lý số liệu sử dụng các công cụ thống kê và mô hình hóa để phân tích và đánh giá kết quả. Kết quả mô phỏng và kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/D1. Sự thuần nhất về đường kính tán của cây rừng trong cùng vị trí địa hình .

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đặc Điểm Cấu Trúc Rừng Trồng Trạm Tấu

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt về cấu trúc rừng trồng giữa các loài cây và các vị trí địa hình khác nhau. Sinh trưởng về đường kính và chiều cao cũng có sự biến động đáng kể. Tỷ lệ sống và chất lượng rừng trồng cũng được đánh giá chi tiết. Ngoài ra, nghiên cứu cũng xem xét đặc điểm đất và thảm thực vật dưới tán rừng. Những thông tin này là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng và khả năng phòng hộ của rừng.

4.1. Sinh Trưởng Đường Kính So Sánh Giữa Các Loài Cây

So sánh sinh trưởng đường kính giữa 3 loài trong lâm phần. Đặc trưng thống kê đường kính thân cây theo địa hình của 3 loài cây . Kết quả mô phỏng và kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/D1.

4.2. Sinh Trưởng Chiều Cao Ảnh Hưởng Của Địa Hình

So sánh sinh trưởng về chiều cao tại các vị trí địa hình . So sánh sinh trưởng chiều cao giữa 3 loài trong lâm phần. Đặc trưng thống kê chiều cao cây theo địa hình . Kết quả mô phỏng và kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/Hvn

4.3. Tỷ Lệ Sống Chất Lượng Rừng Đánh Giá Chi Tiết

Tỷ lệ sống của 3 loài cây trên các địa hình khác nhau . Chất lượng của 3 loài cây trên các địa hình khác nhau . Một số chỉ tiêu của tầng cây bụi, thảm tươi .

V. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Rừng Phòng Hộ Tại Yên Bái

Để nâng cao chất lượng và khả năng phòng hộ của rừng trồng, cần có những giải pháp đồng bộ. Việc lựa chọn loài cây trồng phù hợp với điều kiện địa phương là yếu tố then chốt. Cần ưu tiên các loài cây bản địa có khả năng sinh trưởng tốt và thích nghi với môi trường. Bên cạnh đó, cần chú trọng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc rừng trồng, đảm bảo cây sinh trưởng khỏe mạnh và phát triển bền vững.

5.1. Lựa Chọn Loài Cây Trồng Ưu Tiên Cây Bản Địa

Việc lựa chọn loài cây trồng phù hợp với điều kiện địa phương là yếu tố then chốt. Cần ưu tiên các loài cây bản địa có khả năng sinh trưởng tốt và thích nghi với môi trường. Từ năm 2005, một mô hình trồng rừng phòng hộ đa loài cây được thực hiện theo phương thức hỗn giao, đa loài cây, cây trồng chính Thông mã vĩ với các loài cây bản địa như Pơ Mu, Vối thuốc.

5.2. Nuôi Dưỡng Chăm Sóc Rừng Đảm Bảo Sinh Trưởng

Cần chú trọng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc rừng trồng, đảm bảo cây sinh trưởng khỏe mạnh và phát triển bền vững. Ngoài ra, trong những năm qua, hưởng lợi từ chính sách bảo vệ và phát triển rừng, người dân được nhận hỗ trợ giống, phân bón, tiền công nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng.

VI. Kết Luận Khuyến Nghị Về Nghiên Cứu Rừng Phòng Hộ

Nghiên cứu này đã cung cấp những thông tin quan trọng về đặc trưng lâm học của các loài cây gỗ trồng rừng phòng hộ tại huyện Trạm Tấu. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu sâu hơn. Cần có những nghiên cứu về đa dạng sinh học, khả năng chống chịu sâu bệnh và tác động của biến đổi khí hậu đến rừng phòng hộ. Đồng thời, cần xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững, đảm bảo sự cân bằng giữa bảo tồn và phát triển.

6.1. Tồn Tại Hạn Chế Của Nghiên Cứu Cần Nghiên Cứu Thêm

Mặc dù đã hết sức cố gắng và nỗ lực, nhưng kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều, đặc biệt là hạn chế về mặt thời gian trong quá trình nghiên cứu nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.

6.2. Khuyến Nghị Cho Tương Lai Quản Lý Rừng Bền Vững

Cần xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững, đảm bảo sự cân bằng giữa bảo tồn và phát triển. Chính vì vậy việc “Nghiên cứu đặc trưng lâm học của một số loài cây gỗ trồng rừng phòng hộ tại huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái” là cần thiết để định hướng gây trồng và đa dạng hóa các loài cây bản địa trong cơ cấu cây trồng rừng phòng hộ tại địa phương, nhằm nâng cao chất lượng và khả năng phòng hộ của rừng cũng như việc xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng bền vững trong các giai đoạn tiếp theo.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc trưng lâm học của một số loài cây gỗ trồng rừng phòng hộ tại huyện trảm tấu tỉnh yên bái

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới 1. Những nghiên cứu về cấu trúc rừng Trong nghiên cứu cấu trúc rừng người ta chia thành ba dạng cấu trúc là cấu trúc sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian. Trên quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng.N (1962) đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên.

Từ đó tác giả này đã đưa ra những tổng kết hết sức phong phú về các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh nhằm đem lại rừng cơ bản là đều tuổi, rừng không đều tuổi và các phương thức xử lý cải thiện rừng mưa [1]. (1965) đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng phẫu diện đồ, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo khái niệm dạng sống, tầng, phiến. Khái niệm hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học [12]. Việc nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng đã có từ lâu, trong đó việc mô hình hoá cấu trúc rừng, xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố cấu trúc rừng đã được nhiều tác giả nghiên cứu có kết quả.

Vấn đề về cấu trúc không gian và thời gian của rừng được các tác giả tập trung nghiên cứu nhiều nhất. Có thể kể đến một số tác giả tiêu biểu như: Rollet B (1971) [31], Brung c 4 (1970), Loeth et al (1967). rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu cấu trúc không gian và thời gian của rừng theo hướng định lượng và dùng các mô hình toán để mô phỏng các quy luật cấu trúc. Rollet B (1971) [31] đã mô tả mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính bằng các hàm hồi quy, phân bố đường kính bằng các dạng phân bố xác suất.

Nhiều tác giả còn sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc đường kính loài thông theo mô hình của Schumarcher và Coil (Belly, 1973). Bên cạnh đó các dạng hàm Meyer, Kyperbol, hàm mũ, Pearson, poisson,.cũng được nhiều tác giả sử dụng để mô hình hoá cấu trúc rừng. Một vấn đề nữa có liên quan đến nghiên cứu cấu trúc rừng đó là việc phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo hay ngoại mạo sinh thái. Cơ sở phân loại rừng theo xu hướng này là đặc điểm phân bố, dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ và một số đặc điểm hình thái khác của quần xã thực vật rừng.

Đại diện cho hệ thống phân loại rừng theo hướng này có Humbold (1809), Schimper (1903), Aubreville (1949), UNESCO (1973).Trong nhiều hệ thống phân loại rừng theo xu hướng này khi nghiên cứu ngoại mạo của quần xã thực vật đã không tách rời khỏi hoàn cảnh của nó và do vậy hình thành một hướng phân loại theo ngoại mạo sinh thái. Những nghiên cứu về sinh trưởng rừng trồng hỗn loài Nghiên cứu về rừng trồng hỗn loài đã được thực hiện tại Úc từ những năm đầu thế kỷ 19. Điển hình là công trình nghiên cứu trồng hỗn loài Quercus và Ulmus campestris với tên kiểu hỗn loài Donsk của tác giả Tikhanop (1872). Trong mô hình này do đặc tính sinh vật học và mối quan hệ qua lại giữa các loài cây chưa được nghiên cứu kỹ, do đó loài Ulmus campestris với đặc tính sinh trưởng nhanh hơn nên sau khi trồng vài năm đã lấn át loài Quercus.

Để giải quyết sự cạnh tranh này năm 1884 Polianxki đã cải tiến kiểu hỗn loài Donsk, song vẫn không thành công [30]. Một số tác giả khác như c 5 Kharitonovis (1950); Grixenco (1951); Timofeev (1951); Encova (1960) và các cộng sự đã phân tích nguyên nhân thất bại của kiểu Donsk và chỉ ra rằng các Phitonxit của loài Ulmus campestris đã tác động xấu đến loài cây Quercus nên chúng sinh trưởng rất kém. Nghiên cứu về ảnh hưởng tương hỗ giữa các loài, các tác giả cho rằng sự cảm nhiễm tương hỗ là yếu tố quan trọng khi lý giải cơ chế cạnh tranh sinh học của thực vật [29]. Trên cơ sở nghiên cứu tạo rừng hỗn loài giữa Quercus và Fraxnus, tác giả JB.J Wormald (1994) cho thấy sinh trưởng của Quercus trồng hỗn loài tốt hơn Quercus trồng thuần loài.

Ngoài ra, khi trồng Quercus hỗn loài với các loài cây khác theo băng hẹp (3 - 4 hàng) hoặc theo hàng cũng cho thấy sinh trưởng của Quercus tốt hơn [28]. Đặc điểm nổi bật của rừng hỗn loài là có kết cấu nhiều tầng tán. Vì thế nghiên cứu tạo rừng hỗn loài nhiều tầng đã được một số nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Khi nghiên cứu về cấu trúc tầng tán của lâm phần hỗn loài, Bernar Dupuy (1995) [27] đã cho thấy rằng kết cấu tầng tán của rừng trồng hỗn loài phụ thuộc vào đặc điểm sinh trưởng và tính hợp quần của các loài cây trong lâm phần.

Điều này cho thấy để tạo được các mô hình rừng trồng hỗn loài có cấu trúc hợp lý, tận dụng được tối đa không gian dinh dưỡng thì cần phải dựa vào đặc điểm sinh thái cũng như phải quan tâm đến mối quan hệ qua lại giữa các loài cây để lựa chọn các loài cây trồng cho phù hợp. Đây là những cơ sở quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của các mô hình rừng trồng hỗn loài. Những nghiên cứu về các loài cây gỗ đề tài nghiên cứu 1. Nghiên cứu về cây Vối thuốc Trên thế giới, những nghiên cứu về cây Vối thuốc được tiến hành khá toàn diện, có thể tổng hợp những kết quả nghiên cứu theo các khía cạnh sau đây: - Tên gọi và phân loại: Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) là cây gỗ c 6 lớn, thuộc họ Chè (Theaceae), bộ Chè (Theales) là 1 trong 15 loài thuộc chi Schima (S.

Tên chi Schima được xuất phát từ tiếng Hy Lạp là Skiasma, có nghĩa là che bóng hoặc có liên quan đến vương miện trong cung đình cổ xưa (Lahiri AK, 1987). Trên thị trường gỗ thế giới, Vối thuốc có 4 tên thương mại là Chilaini, Mang tan, Neeđlewood và Simartolu, được mang mã số S5884 (Crescent Bloom, 2006). Như vậy tên loài Schima wallichii Choisy đã được thống nhất sử dụng trên phạm vi toàn thế giới, tương ứng với tên loài theo tiếng Việt là Vối thuốc. - Các nghiên cứu về hình thái: Vối thuốc đã được mô tả khá kỹ về hình thái bên ngoài.

Đây là cơ sở khoa học cho việc định loại và phân biệt Vối thuốc với những loài khác, đặc biệt là với những loài cùng chi với nó. Việc mô tả hình thái loài nhìn chung có sự thống nhất cao giữa các tác giả ở nhiều quốc gia và tổ chức nghiên cứu khoa học khác nhau. Theo Trung tâm Nông lâm kết hợp thế giới (World Agroforestry Centre, 2006) [32], Anon(1996), Keble và Sidiyasa (1994) thì Vối thuốc là cây thường xanh, kích thước từ trung bình đến lớn, có thể đạt tới chiều cao 47 m, chiều cao dưới cành có thể đạt 25 m, đường kính D1.3 đạt tới 125 cm. Vỏ dày, bề mặt xù xì, màu nâu đến xám đen, mặt trong của vỏ có màu đỏ nhạt, trong vỏ có sợi gây ngứa.

Lá hình thuôn đến elip rộng, kích thước lá từ 6 - 13 cm x 3 - 5 cm, đáy lá hình nêm, đỉnh lá nhọn, có từ 6 - 8 đôi gân, cuống lá dài khoảng 3 mm. Hoa mọc tại nách lá nơi đầu cành với 2 lá bắc, đài hoa đều nhau, cánh hoa có màu trắng hồng, có nhiều nhị. Nhụy hoa lớn, có 5 ngăn với từ 2 - 6 noãn mỗi ngăn. Quả nang hình bán cầu, đường kính từ 2 - 3 cm, vỏ quả nhẵn.

Vối thuốc có thể ra hoa từ tuổi 4, hoa và quả xuất hiện quanh năm, tuy nhiên hoa ra tập trung theo mùa. Quả có cánh và phát tán nhờ gió. - Về đặc tính sinh vật học: Vối thuốc là cây ưa sáng mọc nhanh, khả năng đâm chồi mạnh, lúc nhỏ có khả năng chịu bóng. Vối thuốc là loài cây c 7 chịu rét tốt.

Cây có thể sống được ở nhiệt độ không khí -3oC, nếu nhiệt độ thấp duy trì trong thời gian dài thì ngưỡng sinh thái nhiệt là 0 - 5oC. Nếu ngẫu nhiên có sương giá 3 ngày liên tục thì chỉ những cây non mới bị hại ở đỉnh ngọn (Biswas và công sự, 2004). Vối thuốc chịu được nhiệt độ cao. Giới hạn sinh thái nhiệt của cây lên tới 34 - 45oC.

Do trong tế bào thịt vỏ của Vối thuốc chứa nhiều nước, nên độ ẩm và điểm bốc cháy của cây cao, khả năng chịu nhiệt và chịu lửa cháy của loài cây này rất tốt (Biswas và công sự, 2004). Vối thuốc có khả năng đâm chồi mạnh sau cháy rừng hoặc sau khi rừng bị sương giá huỷ hoại. Vối thuốc có thể bị bệnh lở cổ rễ ở giai đoạn tuổi nhỏ do nấm Armillaria mellea gây ra. Cây còn có thể bị sâu đục thân (Trachylophus approximator) phá hoại.

Nghiên cứu về cây Pơ mu Cây Pơ mu đã được nghiên cứu khá kỹ lưỡng về mặt phân loại thực vật và phân bố trên thế giới Tên gọi và phân loại: Chi Pơ mu (danh pháp khoa học: Fokienia) là một chi trong họ Hoàng Đàn (Cupressaceae). Trong các đặc trưng của nó, chi Fokienia là trung gian giữa hai chi Chamaecyparis và Clocedrus, mặc dù về mặt di truyền học thì nó gần gũi hơn với chi thứ nhất. Chi này chỉ có một loài còn sống là cây Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A.H Thomas), trong các tài liệu bằng tiếng nước ngoài như trong tiếng anh gọi là Fujian cypress (tạm dịch là Bách Phúc Kiến) và một loài chỉ còn ở dạng hóa thạch là Fokienia ravenscragensis. Loài hóa thạch Fokienia ravenscragensis đã được miêu tả là có từ thời kỳ đầu của thế Paleocen (60-65 Ma).

Loài này có ở miền Tây Nam Saskatchewan và vùng phụ cận Alberta, Canada. Về phân bố sinh thái, yêu cầu nơi sống (Habitat) của cây Pơ mu cho thấy Fokienia hodginsii là loài cây có nguồn gốc thực vật từ Đông Nam Trung c 8 Quốc đến Bắc Việt Nam (Hà Bắc, Hà Giang, Hà Tĩnh, Hòa Bình, Sơn La, Nghệ An, Lào Cai, Lai Châu, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Yên Bái và Vĩnh Phú) đến Tây Nguyên (Đăk Lắc, Gia Lai, Lâm Đồng) và Bắc Lào. Đây là loài cây không cần bóng che, sống trong điều kiện lượng mưa cao trong năm. Xuất hiện trên đất mùn trên núi, đó là habitat của Pơ mu.

Ở Việt Nam, Pơ mu xuất hiện trên đất hình thành trên đá limestone hoặc granite ở độ cao trên 900 m so với mặt nước biển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Trưng Lâm Học Của Các Loài Cây Gỗ Trồng Rừng Phòng Hộ Tại Huyện Trạm Tấu, Tỉnh Yên Bái" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm học của những loài cây gỗ được trồng trong các khu rừng phòng hộ tại huyện Trạm Tấu. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về sự đa dạng sinh học và vai trò của các loài cây trong việc bảo vệ môi trường mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý và phát triển bền vững rừng phòng hộ.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả giữ đất của rừng trồng keo tai tượng acacia mangium wild tại phường Bắc Sơn, thành phố Uông Bí, Quảng Ninh, nơi nghiên cứu về khả năng giữ đất của rừng trồng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu khả năng tích luỹ cacbon của rừng trồng keo tai tượng acacia mangium tại xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của rừng trong việc tích lũy carbon. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Đánh giá hiệu quả của một số mô hình rừng trồng tại Phú Bình, Thái Nguyên, để có cái nhìn tổng quát hơn về các mô hình rừng trồng hiện nay. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về lĩnh vực lâm học.