Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về dự án trồng mới 5 triệu ha rừng nhằm nâng độ che phủ toàn quốc lên 43%, huyện Trạm Tấu thuộc tỉnh Yên Bái đã hoàn thành trồng 10.226,9 ha rừng phòng hộ và 600 ha rừng sản xuất. Tuy nhiên, điều kiện lập địa vùng cao Tây Bắc vô cùng khắc nghiệt với độ cao phổ biến từ 600 m đến 800 m và độ dốc bình quân từ 27 đến 35 độ. Thực tế giai đoạn 2006-2008 cho thấy nhiều diện tích rừng trồng kinh tế và phòng hộ thuần loài bị thiệt hại nặng nề, điển hình là đợt rét hại năm 2008 đã làm xóa sổ toàn bộ 420 ha rừng keo, trong khi mô hình Thông mã vĩ thuần loài trồng sau 3 năm vẫn còi cọc và không có khả năng tái sinh chồi khi xảy ra cháy rừng.

Nhằm tìm kiếm giải pháp lâm sinh bền vững, công trình khoa học của Thạc sĩ Nguyễn Anh Dũng, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Minh Toại tại Trường Đại học Lâm nghiệp năm 2017, tập trung giải quyết bài toán đa dạng hóa cơ cấu loài cây bản địa. Nghiên cứu thực hiện đánh giá toàn diện đặc trưng lâm học của mô hình rừng trồng hỗn giao 3 loài gồm Thông mã vĩ (Pinus massoniana), Vối thuốc (Schima wallichii) và Pơ mu (Fokienia hodginsii). Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên diện tích 20 ha rừng phòng hộ trồng từ năm 2005 tại xã Bản Công, huyện Trạm Tấu ở độ cao từ 800 m đến 1.000 m. Sau 12 năm sinh trưởng, công trình đã xác lập các căn cứ định lượng về cấu trúc không gian, tỷ lệ sống và biến động lập địa, tạo cơ sở khoa học vững chắc giúp nâng cao khả năng điều tiết nước ngầm, chống xói mòn đất và phát triển hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn xung yếu cho toàn vùng Tây Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết sinh thái học quần xã rừng và cấu trúc hình thái lâm phần của các nhà khoa học lâm nghiệp tiêu biểu như Rollet và Thái Văn Trừng. Theo quan điểm sinh thái học, cấu trúc rừng là sự biểu hiện không gian và thời gian của mối quan hệ tương hỗ giữa các loài sinh vật với hoàn cảnh môi trường. Trong hệ sinh thái rừng trồng hỗn loài, sự phối hợp giữa loài cây tiên phong ưa sáng mọc nhanh và loài cây bản địa chịu bóng giai đoạn đầu sẽ tối ưu hóa khả năng lợi dụng không gian dinh dưỡng đa tầng tán, giảm thiểu sâu bệnh và gia tăng độ phì cho đất.

Ba khái niệm cốt lõi được vận dụng xuyên suốt bao gồm:

  • Cấu trúc tổ thành và tầng thứ lâm phần: Sự phân tầng thẳng đứng giữa tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái và tầng dưới tán nhằm phát huy tối đa chức năng phòng hộ.
  • Quy luật phân bố số cây theo đường kính thân và chiều cao: Quy luật toán học phản ánh trạng thái ổn định và mức độ phân hóa tự nhiên của quần thể cây rừng.
  • Khả năng phòng hộ nguồn nước của thảm thực vật: Năng lực điều tiết dòng chảy mặt, gia tăng lượng nước ngấm và hạn chế bồi lấp lòng hồ thủy điện ở vùng hạ lưu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kế thừa toàn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật của Dự án 661 và thu thập số liệu thực chứng thông qua hệ thống 9 ô tiêu chuẩn cấp 1 điển hình, diện tích mỗi ô là 2.000 m2 (kích thước 40 m x 50 m), tổng diện tích điều tra đạt 1,8 ha trên quy mô 20 ha rừng mẫu. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo 3 dạng vị trí địa hình sườn dốc (3 ô chân đồi, 3 ô sườn đồi và 3 ô đỉnh đồi với độ dốc từ 15 đến 30 độ) nhằm bảo đảm tính đại diện cao. Trong mỗi ô tiêu chuẩn, bố trí 5 ô dạng bản cấp 2 diện tích 16 m2 (4 m x 4 m) để điều tra cây bụi thảm tươi, và 1 ô cấp 3 diện tích 1 m2 ở trung tâm để thu thập lượng thảm mục hữu cơ. Đồng thời, 3 phẫu diện đất có chiều sâu từ 1,5 m đến 2,0 m được đào để lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu lý hóa tại Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Hà Nội.

Về phân tích định lượng, đề tài sử dụng hàm phân bố xác suất Weibull 2 tham số để mô phỏng quy luật phân bố số cây theo đường kính thân, chiều cao vút ngọn và đường kính tán lá. Lý do lựa chọn hàm Weibull là vì hàm số này có tính linh hoạt cao, mô tả chính xác sự phân hóa đường kính của rừng trồng đều tuổi 12 năm. Sự phù hợp giữa tần số lý thuyết và thực nghiệm được kiểm định qua tiêu chuẩn Chi-bình phương. Sự thuần nhất về tỷ lệ sống và phẩm chất cây được kiểm tra bằng tiêu chuẩn Chi-bình phương Pearson, kết hợp phương pháp phân tích phương sai một nhân tố (ANOVA) và tiêu chuẩn Duncan trên phần mềm SPSS để so sánh sự sai khác sinh trưởng giữa các dạng địa hình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, vị trí địa hình tác động trực tiếp và có ý nghĩa thống kê đến tốc độ tăng trưởng của cả 3 loài cây theo chiều hướng giảm dần từ chân đồi lên đỉnh đồi. Tại vị trí chân đồi, nơi có tầng đất dày và độ ẩm cao, đường kính thân trung bình đạt 16,8 cm đối với Thông mã vĩ, 15,2 cm đối với Vối thuốc và 8,6 cm đối với Pơ mu. Ở vị trí đỉnh đồi, do đất bị rửa trôi mạnh, các chỉ số đường kính này giảm từ 18% đến 25%, lần lượt chỉ đạt 13,8 cm ở Thông mã vĩ, 12,1 cm ở Vối thuốc và 6,5 cm ở Pơ mu.

Thứ hai, mô hình hỗn loài đạt tỷ lệ sống vượt trội sau 12 năm với mức bình quân toàn lâm phần đạt 85,4%. Vối thuốc là loài có tỷ lệ cây phẩm chất tốt cao nhất đạt 72,3%, tiếp theo là Thông mã vĩ đạt 68,5%, và Pơ mu đạt 61,2%. Sự có mặt của Vối thuốc và Thông mã vĩ đã tạo tán che phù hợp, giúp che chắn gió rét cho loài Pơ mu trong giai đoạn non.

Thứ ba, cấu trúc mật độ theo cấp đường kính thân và đường kính tán của cả 3 loài đều tuân theo hàm phân bố Weibull với tham số hình dạng lớn hơn 3, thể hiện đường cong phân bố có dạng một đỉnh lệch phải. Điều này khẳng định lâm phần 12 tuổi đã bước qua giai đoạn khép tán hoàn toàn và đang diễn ra quá trình phân hóa tự nhiên mạnh mẽ về không gian dinh dưỡng.

Thứ tư, lớp thảm mục hữu cơ dưới tán rừng hỗn giao tích lũy đạt từ 4,2 đến 5,8 tấn/ha/năm, giúp cải thiện độ xốp đất đạt từ 48% đến 53% và nâng hàm lượng mùn tầng mặt lên mức trên 4,5%. Đất thuộc nhóm đất xám Acrisols phát triển trên đá biến chất Gnai đã được phục hồi kết cấu viên hạt rõ rệt so với đất trống đồi trọc lân cận.

Thảo luận kết quả

Mô hình hỗn giao 3 loài đã khắc phục triệt để các hạn chế của rừng thuần loài tại vùng cao Trạm Tấu. Thông mã vĩ đóng vai trò là tầng cây cao vượt tán ưa sáng, Vối thuốc tạo tầng tán giữa chịu nhiệt và chống cháy nhờ lớp vỏ dày mọng nước, trong khi Pơ mu phát triển ổn định ở tầng dưới. Sự tương tác tương hỗ sinh thái này giúp giảm thiểu nguy cơ cháy rừng mùa khô và nâng cao tính bền vững sinh học.

Để trình bày trực quan các tập dữ liệu này trong báo cáo khoa học, dữ liệu sinh trưởng đường kính và chiều cao có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột phân nhóm so sánh 3 loài trên 3 vị trí địa hình, kết hợp bảng ma trận phân tích phương sai ANOVA để thể hiện rõ mức ý nghĩa sai khác. Đồ thị đường cong mật độ thực nghiệm đặt chồng lên đường cong hàm lý thuyết Weibull sẽ minh họa trực quan sự phân bố số cây theo từng cấp kính. Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trên rừng thông thuần loài trước đây tại vùng Đông Bắc có tỷ lệ sống chỉ dao động từ 55% đến 60%, mô hình hỗn loài tại Trạm Tấu cho thấy khả năng thích ứng vượt trội và tiềm năng phòng hộ to lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thực hiện biện pháp kỹ thuật tỉa thưa nuôi dưỡng lâm phần định kỳ vào giai đoạn 13-15 tuổi. Cần tiến hành bài cây và chặt tỉa vệ sinh các cây Thông mã vĩ cong queo, sâu bệnh hoặc chèn ép tán Pơ mu, nhằm hạ mật độ từ mức 1.600 cây/ha hiện tại về mật độ tối ưu khoảng 1.100 đến 1.200 cây/ha, tạo không gian chiếu sáng cho tầng cây gỗ quý bên dưới.

Thứ hai, triển khai các biện pháp phòng chống cháy rừng cơ giới kết hợp thủ công hàng năm. Ban Quản lý rừng phòng hộ cần tổ chức phát dọn thực bì cục bộ và tỉa cành khô cho Thông mã vĩ dưới độ cao 2,5 m trước mùa khô hanh (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau), nhằm giảm thiểu trên 80% nguy cơ bắt lửa lan truyền trên bề mặt thảm mục.

Thứ ba, mở rộng diện tích trồng rừng phòng hộ hỗn giao Thông - Vối - Pơ mu thêm khoảng 300 đến 500 ha trong giai đoạn 2024-2030. Ủy ban nhân dân huyện Trạm Tấu và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Yên Bái cần ưu tiên bố trí mô hình này trên các sườn núi có độ cao trên 800 m tại các xã Bản Mù, Làng Nhì và Tà Xi Láng.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách giao khoán đất rừng kết hợp chi trả dịch vụ môi trường rừng cho cộng đồng địa phương. Các cơ quan quản lý cần nâng cao định mức hỗ trợ nhận khoán bảo vệ rừng cho 4.776 hộ dân trên địa bàn huyện, trong đó người Mông chiếm trên 77,5%, gắn quyền lợi kinh tế lâu dài của đồng bào với trách nhiệm quản lý 20 ha rừng mẫu và các diện tích rừng nhân rộng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng và Sinh thái môi trường. Luận văn cung cấp phương pháp luận chặt chẽ về ứng dụng hàm xác suất Weibull và các công cụ thống kê nâng cao trong phân tích cấu trúc rừng trồng hỗn loài.

Nhóm 2: Ban Quản lý rừng phòng hộ, Chi cục Kiểm lâm và các Công ty Lâm nghiệp tại khu vực miền núi phía Bắc. Công trình là tài liệu hướng dẫn thực tiễn để chuyển đổi các diện tích rừng trồng thuần loài suy thoái sang mô hình hỗn loài bản địa đa tầng tán có sức chống chịu cao.

Nhóm 3: Cán bộ kỹ thuật và khuyến nông - khuyến lâm cấp huyện, xã tại vùng cao Tây Bắc. Luận văn cung cấp quy trình chọn lập địa, kỹ thuật gieo ươm cây bản địa Vối thuốc, chăm sóc Pơ mu và quản lý mật độ lâm phần phù hợp với điều kiện khí hậu á nhiệt đới núi cao.

Nhóm 4: Các nhà hoạch định chính sách lâm nghiệp và tổ chức phát triển nông thôn. Dữ liệu thực chứng từ công trình là căn cứ xác đáng để xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia về bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn gắn với sinh kế đồng bào thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình trồng hỗn giao 3 loài Thông mã vĩ, Vối thuốc và Pơ mu có ưu điểm gì vượt trội so với rừng thuần loài? Mô hình hỗn giao tận dụng tối ưu không gian dinh dưỡng đa tầng và triệt tiêu nguy cơ cháy rừng lan truyền. Thông mã vĩ phát triển nhanh che bóng ban đầu, Vối thuốc có vỏ dày chống chịu lửa, còn Pơ mu là loài gỗ quý có giá trị sinh thái cao. Tỷ lệ sống toàn lâm phần đạt trên 85,4%, cao hơn 25% so với mô hình thuần loài trên cùng lập địa.

Vị trí địa hình ảnh hưởng cụ thể như thế nào đến tốc độ sinh trưởng của cây rừng? Độ dốc sườn núi từ 15 đến 30 độ tạo ra sự chênh lệch lớn về độ phì đất và độ ẩm. Đất chân đồi giàu mùn giúp đường kính thân cây của cả 3 loài lớn hơn từ 18% đến 25% so với khu vực đỉnh đồi khô cằn. Do đó, kỹ thuật chăm sóc tại đỉnh đồi đòi hỏi phải bón lót và giữ ẩm kỹ lưỡng hơn.

Tại sao hàm phân bố Weibull lại được ưu tiên lựa chọn để mô phỏng cấu trúc lâm phần này? Hàm Weibull 2 tham số có khả năng thích ứng linh hoạt với nhiều dạng phân bố thực nghiệm khác nhau của rừng trồng đều tuổi. Kết quả kiểm định Chi-bình phương cho thấy hàm số mô tả chính xác sự phân hóa đường kính và chiều cao ở mức ý nghĩa cao, làm căn cứ tính toán mật độ tối ưu khoảng 1.100 đến 1.200 cây/ha.

Cần lưu ý những yếu tố sinh thái nào khi đưa cây Pơ mu vào cơ cấu cây trồng phòng hộ? Pơ mu là loài bản địa chỉ thích hợp ở độ cao tuyệt đối từ 800 m trở lên với lượng mưa dồi dào và cần bóng che nhẹ khi còn non. Trong mô hình, cần duy trì độ tàn che của tầng cây phù trợ ở mức 0,5 đến 0,6 trong 5 năm đầu, sau đó tiến hành tỉa thưa để Pơ mu hấp thu đủ ánh sáng khi bước vào giai đoạn trung niên.

Khả năng giữ đất và điều tiết nước của mô hình rừng hỗn giao tại Trạm Tấu được thể hiện qua các chỉ số nào? Lớp thảm mục hữu cơ tích lũy hàng năm đạt từ 4,2 đến 5,8 tấn/ha đã gia tăng độ xốp đất lên mức 48% đến 53% và nâng hàm lượng mùn tầng mặt đạt trên 4,5%. Nhờ vậy, khả năng ngấm nước tăng lên đáng kể, làm giảm khoảng 65% tốc độ dòng chảy mặt và hạn chế hiện tượng xói mòn đất trong mùa mưa bão.

Kết luận

  • Khẳng định tính ưu việt vượt trội của mô hình rừng trồng phòng hộ hỗn giao 3 loài Thông mã vĩ, Vối thuốc và Pơ mu với tỷ lệ sống đạt 85,4% sau 12 năm sinh trưởng tại vùng cao Trạm Tấu.
  • Xác định định lượng tác động của yếu tố địa hình sườn dốc đến tăng trưởng lâm phần, chỉ ra mức sụt giảm sinh trưởng từ 18% đến 25% từ chân đồi lên đỉnh đồi.
  • Ứng dụng thành công hàm phân bố xác suất Weibull để mô hình hóa quy luật cấu trúc lâm phần, phục vụ tính toán mật độ nuôi dưỡng tối ưu từ 1.100 đến 1.200 cây/ha.
  • Minh chứng vai trò quan trọng của lớp thảm mục và thảm tươi trong việc nâng cao độ phì đất xám Acrisols, gia tăng khả năng giữ nước và bảo vệ môi trường sinh thái đầu nguồn.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh và chính sách quản lý đồng bộ nhằm bảo vệ vững chắc 20 ha rừng mẫu và định hướng nhân rộng cho vùng Tây Bắc.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Anh Dũng là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác trồng rừng phòng hộ bản địa tại Việt Nam. Trong lộ trình 2024-2026, các cơ quan quản lý và đơn vị lâm nghiệp cần triển khai ngay công tác tỉa thưa nuôi dưỡng và áp dụng mô hình này vào các dự án lâm nghiệp trọng điểm. Quý bạn đọc và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn công trình để khai thác chi tiết các dữ liệu lâm sinh giá trị phục vụ công tác chuyên môn.