Khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng keo tai tượng Acacia mangium tại xã Phúc Xuân, Thái Nguyên

Nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng keo tai tượng Acacia mangium tại xã Phúc Xuân, Thái Nguyên, góp phần đánh giá hiệu quả bảo vệ môi trường.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu tổng quát

1.3. Mục tiêu cụ thể

1.4. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Trên thế giới

2.2. Những nghiên cứu về ảnh hưởng và biến động khí CO2 trong khí quyển đối với sự thay đổi khí hậu

2.3. Nghiên cứu về sự tích lũy Cacbon trong các hệ sinh thái rừng

2.4. Những nghiên cứu về phương pháp xác định Cacbon trong sinh khối

2.5. Một số hoạt động có liên quan đến Cơ chế phát triển sạch - CDM

2.6. Kết luận chung

2.7. Tổng quan về khu vực nghiên cứu

2.8. Điều kiện tự nhiên

2.9. Đánh giá chung

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu. Cách tiếp cận

3.4. Phương pháp kế thừa. Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Một số đặc điểm rừng trồng Keo tai tượng tại xã Phúc Xuân

4.2. Một số đặc điểm rừng trồng Keo tai tượng tuổi 3 tại xã Phúc Xuân

4.3. Một số đặc điểm rừng trồng Keo tai tượng tuổi 5 tại xã Phúc Xuân

4.4. Một số đặc điểm rừng trồng Keo tai tượng tuổi 7 tại xã Phúc Xuân

4.5. Xác định sinh khối của rừng trồng Keo tai tượng tại xã Phúc Xuân

4.6. Đặc điểm sinh khối tầng cây gỗ của rừng trồng Keo tai tượng tuổi 3

4.7. Đặc điểm sinh khối tầng cây gỗ của rừng trồng Keo tai tượng tuổi 5

4.8. Đặc điểm sinh khối tầng cây gỗ của rừng trồng Keo tai tượng tuổi 7

4.9. Lượng cacbon tích lũy trong rừng trồng Keo tai tượng tại xã Phúc Xuân

4.10. Khả năng tích luỹ cacbon của rừng trồng Keo tai tượng tuổi 3

4.11. Đề xuất một số giải pháp

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng keo tai tượng (Acacia mangium) tại xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay. Rừng không chỉ cung cấp gỗ và các sản phẩm khác mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ carbon dioxide từ khí quyển, góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính. Việc xác định khả năng hấp thụ cacbon của rừng trồng là cần thiết để đánh giá giá trị môi trường và kinh tế của rừng. Theo nghiên cứu, rừng trồng có thể tích lũy một lượng lớn cacbon, giúp cải thiện chất lượng môi trường và bảo vệ đa dạng sinh học.

1.1. Tầm quan trọng của rừng

Rừng được coi là tài sản quý giá của thiên nhiên, cung cấp nhiều lợi ích cho con người. Rừng giúp điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường và cung cấp các sản phẩm thiết yếu. Đặc biệt, rừng trồng Acacia mangium có khả năng sinh trưởng nhanh, giúp tăng cường khả năng tích lũy cacbon. Việc nghiên cứu khả năng này không chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong quản lý tài nguyên rừng và phát triển bền vững.

II. Tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu về khả năng tích lũy cacbon trong các hệ sinh thái rừng đã được thực hiện rộng rãi trên thế giới. Các nghiên cứu cho thấy rằng rừng trồng có thể hấp thụ lượng lớn carbon dioxide, góp phần vào việc giảm thiểu biến đổi khí hậu. Tại Việt Nam, đặc biệt là ở tỉnh Thái Nguyên, việc trồng rừng keo tai tượng đã được khuyến khích nhằm tăng cường khả năng hấp thụ cacbon. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng rừng trồng có thể tích lũy từ 10 đến 20 tấn cacbon mỗi năm, tùy thuộc vào điều kiện sinh thái và phương pháp quản lý.

2.1. Các nghiên cứu quốc tế

Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng rừng nguyên sinh có khả năng lưu giữ cacbon nhiều hơn gấp ba lần so với rừng trồng. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng tự nhiên trong việc giảm thiểu khí nhà kính. Các nghiên cứu cũng cho thấy rằng việc quản lý rừng bền vững có thể tăng cường khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng, từ đó nâng cao giá trị kinh tế và môi trường của rừng.

III. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài này bao gồm việc khảo sát thực địa, thu thập số liệu về sinh khối và lượng cacbon tích lũy trong rừng trồng keo tai tượng. Các ô tiêu chuẩn được thiết lập để đo đạc các thông số sinh học của cây, từ đó tính toán lượng cacbon tích lũy. Phương pháp này đã được áp dụng thành công trong nhiều nghiên cứu trước đây và cho kết quả đáng tin cậy. Việc xác định lượng sinh khối và cacbon tích lũy sẽ giúp đánh giá chính xác khả năng hấp thụ cacbon của rừng trồng.

3.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế với các ô tiêu chuẩn phân bố ngẫu nhiên trong khu vực rừng trồng Acacia mangium. Các thông số như chiều cao cây, đường kính ngang ngực và mật độ cây được ghi nhận. Từ đó, tính toán sinh khối và lượng cacbon tích lũy trong từng ô. Phương pháp này giúp đảm bảo tính đại diện và chính xác cho kết quả nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rừng trồng keo tai tượng tại xã Phúc Xuân có khả năng tích lũy cacbon đáng kể. Cụ thể, lượng cacbon tích lũy trong rừng trồng tuổi 3, 5 và 7 lần lượt đạt khoảng 10, 15 và 20 tấn cacbon mỗi hecta. Điều này cho thấy sự gia tăng khả năng hấp thụ cacbon theo độ tuổi của rừng. Kết quả này không chỉ có ý nghĩa trong việc bảo vệ môi trường mà còn mở ra cơ hội cho việc thương mại hóa chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính.

4.1. Đánh giá khả năng hấp thụ

Khả năng hấp thụ CO2 của rừng trồng keo tai tượng được đánh giá cao, đặc biệt trong điều kiện khí hậu và đất đai phù hợp. Việc tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng hiện có sẽ góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu khí nhà kính và bảo vệ môi trường. Các giải pháp quản lý rừng bền vững cần được áp dụng để tối ưu hóa khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng.

V. Kết luận và khuyến nghị

Nghiên cứu đã xác định được khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng keo tai tượng tại xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên. Kết quả cho thấy rừng trồng không chỉ có giá trị kinh tế mà còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Để phát huy hiệu quả, cần có các chính sách hỗ trợ người dân trong việc trồng và bảo vệ rừng. Đồng thời, việc nâng cao nhận thức về giá trị của rừng trong việc giảm thiểu khí nhà kính cũng cần được chú trọng.

5.1. Đề xuất giải pháp

Đề xuất các giải pháp như tăng cường tuyên truyền về lợi ích của rừng, hỗ trợ kỹ thuật cho người dân trong việc trồng rừng và bảo vệ rừng. Cần có các chương trình khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động trồng rừng và bảo vệ môi trường. Việc này không chỉ giúp tăng cường khả năng hấp thụ cacbon mà còn góp phần vào phát triển bền vững của địa phương.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu khả năng tích luỹ cacbon của rừng trồng keo tai tượng acacia mangium tại xã phúc xuân thành phố thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Từ xưa, rừng đã được coi là tài sản quý báu và bậc nhất mà thiên nhiên ban tặng cho con người. Trong thực tế, rừng đã đem lại nhiều lợi ích to lớn. Rừng cung cấp cho ta những sản vật quý hiếm, thanh lọc không khí, điều hòa khí hậu, bảo về sự sống,. Đứng trước những thách thức về biến đổi khí hậu, giá trị của rừng càng được đề cao.

Những năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới và trong nước nhằm nỗ lực bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng. Giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính từ phá rừng và suy thoái rừng (REDD) ở các nước đang phát triển là sang kiến toàn cầu đã được hội nghị các nước thành viên thứ 13 (COP13) của công ước khung liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) và nghị định như Kyoto thông qua tại Ba-li (Indonesia) năm 2007. Hàng năm lượng khí thải từ phá rừng và suy thoái rừng ở các nước đang phát triển chiếm 20% so với tổng sản lượng phát thải hiệu ứng nhà kính trên toàn cầu, vì thế sang kiến REDD đã dược hình thành từ ý tưởng giản đơn ban đầu là trả tiền cho các nước đang phát triển để làm giảm phát khí thải CO2 từ nghành lâm nghiệp. Một số vấn đề đặt ra là cần phải lượng hoá cacbon cơ sở, hiện đang được lưu trữ ở các cánh rừng.

Các bể chứa cacbon chính trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới là các sinh khối sống của cây cối và thực vật dưới tán và khối lượng vật liệu chết rơi rụng, mảnh vụn gỗ và các chất hữu cơ trong đất. Các bon được lưu trữ trong sinh khối sống trên mặt đất của cây thường là các bể chứa lớn nhất và ảnh hưởng trực tiếp lớn nhất từ nạn phá rừng và suy thoái. Như vậy, ước tính cacbon trong sinh khối trên mặt đất của rừng là là bước quan trọng nhất trong việc xác định số lượng, dòng cacbon từ rừng nhiệt đới phương thức đo lường đối với các bể chứa đã được mô tả ở các tài liệu của Post và cộng sự (1999), Brown Masera (2003), Pearson và cộng sự (2005), IPCC (2006). m 2 Sinh trưởng nhanh và năng suất cao đó là những loại cây trồng rừng tại khu vực nhiệt đới.

Ở khu vực này việc sản xuất gỗ có ý nghĩa và tầm quan trọng hang. Diện tích rừng trồng trên thế giới khoảng 130 triệu ha (Allan and Landy 1991) và che phủ toàn bộ khu vực nhiệt đới (FAO, 1995). Tổng số lượng các bon tích luỹ tại các khu rừng trồng toàn cầu ước tính khoảng 11,8 PgC (Winjum and Schroeder 1997), trong đó lượng cacbon trên mặt đất chủ yếu từ các khu công nghiệp. Những hoạt động của Nghành lâm nghiệp đang có những đóng góp cho việc tích luỹ cacbon ở các khu vực nhiệt đới,cũng như kết quả về sự thay đổikhí hậu và nhịp độ sinh trưởng của thực vật (Schroeder and ladd 1991).

Kết quả trồng rừng ở các khu vực trên thế giới đã tích luỹ một lượng cacbon trong khí quyển và từ mặt đất (Schroeder, 1992). Tất cả ước lượng cho việc tích luỹ cacbon ở các kiểu rừng (Brow, 1993; Lugo and Brow, 1992; Vogt, 1991) và những thông tin mới nhất về khả năng tích luỹ cacbon của những loài cây đã được công bố. Tầm quan trọng những đặc điểm riêng của loài cây có ý nghĩa trong việc tích luỹ cacbon toàn cầu và chu kỳ của nó. Thái Nguyên là một tỉnh miền núi với nhiều nhà máy, khu công nghiệp lớn, đang gây sức ép nặng nề với môi trường về lượng khí thải.

Điều quan trọng, trong những năm gần đây được Đảng và Nhà nước quan tâm tới công tác phát triển rừng, diện tích rừng trên toàn tỉnh Thái Nguyên đã lên tăng đáng kể. Để đánh giá được giá trị thực của rừng trồng keo tại tỉnh Thái Nguyên nói chung, qua đó có thể thương mại hoá chứng chỉ giảm phát thải, chủ yếu là lượng CO2, thì cần thiết phải xác định được trữ lượng cacbon có trong tích lũy Cacbon của các loại rừng. Những nghiên cứu dựa trên các phương pháp được thừa nhận và có độ tin cậy cao đã được áp dụng. Xuất phát từ lý do đó, được sự đồng ý của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu khả năng tích luỹ Cacbon của rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) tại xã Phúc Xuân, Thành phố Thái Nguyên” m 3 1.

Mục tiêu tổng quát Xác định được khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng Keo tai tượng trên địa bàn xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được hiện trạng rừng trồng Keo tai tượng trên địa bàn xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên. - Đánh giá được lượng sinh khối của rừng trồng Keo tai tượng trên địa bàn xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên. - Đánh giá được lượng cacbon tích lũy trong rừng trồng Keo tai tượng trên địa bàn xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên.

- Lượng hóa được năng lực hấp thu CO2 và giá trị môi trường của rừng trồng Keo tai tượng trên địa bàn xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu - Qua quá trình thực hiện đề tài, sinh viên sẽ được thực hành việc nghiên cứu khoa học, biết phương pháp phân bổ thời gian hợp lý để đạt hiệu quả cao trong quá trình làm việc, đồng thời là cơ sở để củng cố những kiến thức đã học trong nhà trường vào hoạt động thực tiễn. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất - Thúc đẩy việc trồng rừng của người dân, giúp người dân hiểu rõ được chu kỳ của rừng trồng để thu được lợi ích trong việc trồng và phát triển rừng sản xuất. m 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.

Trên thế giới 2. Những nghiên cứu về ảnh hưởng và biến động khí CO2 trong khí quyển đối với sự thay đổi khí hậu Các lý thuyết về sự hâm nóng toàn cầu phát sinh từ cuối thế kỷ XIX do những nhà khoa học Thụy Điển trong khi quan sát sự thay đổi nhiệt độ của không khí bị ô nhiễm để rồi từ đó kết luận rằng trái đất nóng dần do con người phóng thích các khí ô nhiễm vào không khí. Lý thuyết này là nguyên nhân khởi đầu cho bao cuộc thảo luận sau đó giữa các nhà khoa học. Họ đã tiên đoán là từ năm 1896, thán khí (CO2) thải vào không khí do việc đốt than đá để tạo ra năng lượng là nguyên nhân chính gây ra “hiệu ứng nhà kính”.

Mãi đến năm 1949, sau khi khảo sát hiện tượng tăng nhiệt độ trong không khí ở Âu Châu và Bắc Mỹ từ năm 1850 đến 1940 so với các nơi khác trên thế giới, các nhà nghiên cứu Anh đã đi đến kết luận là sự phát triển ở các quốc gia kỹ nghệ đã làm tăng lượng ô nhiễm thán khí trong không khí, do đó làm cho mặt đất ở hai vùng này nóng mau hơn so với các vùng chưa phát triển. Đến năm 1958, các cuộc nghiên cứu ở phòng thí nghiệm Mauna Loa Observatory (Hawai) đặt ở độ cao 3.345m đã chứng minh được khí CO2 là nguyên nhân chính yếu của sự gia tăng nhiệt độ. Đến năm 1976, các chất khí methane (CH4), chlorofluoroCác bon (CFC), nitrogen dioxide (NO2) cũng được xác nhận là nguyên nhân của hiệu ứng nhà kính. Các cuộc nghiên cứu do hai khoa học gia Karl và Trenberth trên tạp chí Sciences số tháng 12/2003 nói lên tính chất khẩn thiết của vấn đề này.

Theo ước tính của hai ông thì từ năm 1990 đến 2100, nhiệt độ trên mặt địa cầu sẽ tăng từ 3,1 đến 8,9oF (1,6 đến 4,2oC); sự tăng nhiệt độ này sẽ làm m 5 nóng chảy hai tảng băng ở Greenland và Antartica và có thể làm ngập lụt các bờ biển (và người ta cũng ước tính được rằng CO2 trong không khí đã tăng 30% từ năm 1750 đến nay). Điều này sẽ làm thu hẹp diện tích đất sống của con người trên quả địa cầu, để rồi từ đó sinh ra nhiều hệ lụy như sau [43]: – Trái đất sẽ chịu đựng những luồng khí nóng bất thường; – Hạn hán sẽ thường xuyên hơn và xảy ra ở nhiều nơi; – Mưa to, bão tố xảy ra bất thường cũng như không thể tiên liệu trước như hiện nay; – Các hệ thực vật, sinh vật trên trái đất sẽ bị thay đổi; – Sau cùng mực nước biển sẽ dâng cao ở nhiều nơi, ước tính khoảng 0,75 –1,5m vào năm 2100. Vai trò gây nên hiệu ứng nhà kính của các chất khí được xếp thứ tự theo tỉ lệ được trình bày trong bảng sau: Bảng 2. Tỷ lệ đóng góp gây hiệu ứng nhà kính của các loại khí trong khí quyển Các loại chất khí Tỷ lệ (%) gây hiệu ứng NO2 5 O3 8 CH4 12-20 CFC 15-25 CO2 50-60 (Nguồn: Md.

Mahmudur Rahman, 2004) Tóm lại, “Hiệu ứng nhà kính” có thể được giải thích một cách khoa học và hình tượng hơn như sau: Các khí kể trên (cũng được gọi là “khí nhà kính” - KNK) di chuyển trong bầu khí quyển, “nhốt” (trap) khí nóng, các bức xạ nhiệt thải hồi từ mặt địa cầu tại nơi đây, do đó khí nóng này không thể thoát ra ngoài không gian được. Ngược lại, các khí trên cũng đã “hành xử” như một nhà kính để lọc các tia sáng mặt trời trước khi vào trái đất. Nghiên cứu về sự tích lũy Cacbon trong các hệ sinh thái rừng Theo số liệu của Tổ chức Lương Nông thế giới (FAO): tổng diện tích rừng trên thế giới hiện nay khoảng 4 tỉ ha, chiếm gần 30% diện tích đất toàn cầu. Hàng năm trên toàn thế giới bị mất đi khoảng 13 triệu ha rừng (trong đó có khoảng 0,4% là rừng nguyên sinh) và con số này vẫn chưa có dấu hiệu giảm, đặc biệt là trong những năm gần đây những vụ cháy rừng có qui mô lớn đã xảy ra ngày càng nhiều hơn trước (như ở Indonesia, Mỹ, Nga vừa qua…).

Từ đó tổ chức này đã cảnh báo: nạn phá rừng lấy đất sản xuất, làm nhà ở, nhất là nạn khai thác rừng lấy gỗ một cách bừa bãi và hiểm họa cháy rừng hiện làm cho trái đất ngày càng bị sa mạc hóa, nhiều động thực vật quý hiếm đã và đang bị diệt chủng. Các chuyên gia khí tượng trên thế giới cũng cho biết, nhiệt độ trung bình trên thế giới từ đầu năm 2007 đã cao hơn mức nhiệt độ trung bình của thế kỷ XX là khoảng 0,720 C, gây ra hạn hán kéo dài, mưa lớn, bão tuyết, lũ lụt và sụt lở đất … diễn ra trong những năm trở lại đây thường xuyên hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng keo tai tượng Acacia mangium tại Phúc Xuân, Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng hấp thụ và tích lũy cacbon của loại rừng này, từ đó nhấn mạnh vai trò quan trọng của rừng trồng trong việc giảm thiểu khí nhà kính và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao nhận thức về giá trị sinh thái của rừng keo tai tượng mà còn mở ra hướng đi mới cho các chiến lược phát triển bền vững trong lĩnh vực lâm nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặt đất đối với rừng trồng keo lai ở tỉnh Đồng Nai, nơi nghiên cứu về sinh khối và carbon trong rừng trồng keo lai, hay Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon hữu cơ trong đất rừng có cây guột, giúp bạn hiểu rõ hơn về tích lũy cacbon trong đất rừng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon của một số mô hình rừng luồng dendrocalamus membranaceus munro gây trồng tại tỉnh Thanh Hóa cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các mô hình rừng khác và khả năng tích lũy cacbon của chúng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vai trò của rừng trong việc hấp thụ cacbon và bảo vệ môi trường.